Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (Sử dụng trong các trường đại học, hệ không chuyên lý luận chính trị) do Ban Tuyên giáo Trung ương và Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo biên soạn, hoàn thành vào tháng 6 năm 2019. Hội đồng biên soạn do PGS,TS. Nguyễn Trọng Phúc làm Chủ tịch, PGS,TS. Ngô Đăng Tri làm Phó Chủ tịch và PGS,TS. Nguyễn Ngọc Hà làm Thư ký, cùng tập thể các nhà khoa học, giảng viên chuyên ngành lịch sử Đảng trực tiếp tham gia biên soạn. Giáo trình là học liệu bắt buộc thuộc khối kiến thức lý luận chính trị trong chương trình đào tạo trình độ đại học trên toàn quốc, kế thừa trên cơ sở Quyết định số 255CT ngày 13-7-1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thành lập Hội đồng chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho sinh viên hệ thống tri thức khoa học về sự ra đời, phát triển và hoạt động lãnh đạo của Đảng qua các thời kỳ lịch sử; làm rõ quy luật phát triển, bài học kinh nghiệm của cách mạng Việt Nam; bồi dưỡng thế giới quan duy vật biện chứng, phương pháp luận duy vật lịch sử; giáo dục truyền thống cách mạng và trách nhiệm công dân đối với sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, giáo trình thiết kế chương trình học gồm 2 tín chỉ (tương đương 30 tiết giảng lý thuyết) dành cho hệ không chuyên, phân định rõ giữa sự kiện lịch sử Đảng với sự kiện lịch sử dân tộc và lịch sử quân sự. Điểm đặc sắc của công trình là kế thừa hệ thống tư liệu lịch sử từ tác phẩm Sơ thảo lịch sử phong trào cộng sản Đông Dương (1933) của Hồng Thế Công (Hà Huy Tập) và hệ thống Văn kiện Đảng qua các thời kỳ, bảo đảm tính nhất quán giữa phương pháp luận sử học mác-xít và thực tiễn cách mạng Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc giáo trình phân chia nội dung theo tiến trình lịch sử với các chủ đề trọng tâm:

  1. Chương nhập môn: Đối tượng, chức năng, nhiệm vụ, nội dung và phương pháp nghiên cứu, học tập Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: Xác định đối tượng nghiên cứu là các sự kiện lịch sử gắn với sự lãnh đạo của Đảng, các Cương lĩnh, đường lối, chủ trương, chính sách và công tác xây dựng Đảng; xác lập ba chức năng cơ bản (nhận thức, giáo dục, dự báo và phê phán); chỉ rõ bốn nhiệm vụ chính và hệ thống phương pháp luận nghiên cứu khoa học lịch sử.
  2. Chương 1: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền (1930 - 1945): Phân tích bối cảnh quốc tế (sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản, Cách mạng Tháng Mười Nga 1917, Quốc tế Cộng sản 1919) và sự phân hóa giai cấp trong xã hội Việt Nam thuộc địa nửa phong kiến (địa chủ, nông dân, công nhân, tư sản, tiểu tư sản); sự thất bại của các phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và dân chủ tư sản (Cần Vương, khởi nghĩa Yên Thế, phong trào Đông Du của Phan Bội Châu, xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh, Việt Nam Quốc dân đảng); vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc chuẩn bị tư tưởng, chính trị, tổ chức (sáng lập báo Le Paria, Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên 1925, phong trào "Vô sản hóa" 1928); Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2-1930) và Luận cương chính trị (10-1930); các cao trào cách mạng 1930-1931, 1936-1939 (gắn với các tác phẩm như Tờrốtxky và phản cách mạng, Vấn đề dân cày, Chủ nghĩa Các Mác, Tự chỉ trích); phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 thông qua các Hội nghị Trung ương (11-1939, 11-1940, 5-1941), sự thành lập Mặt trận Việt Minh, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân (22-12-1944), Chỉ thị Nhật, Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta (12-3-1945) và thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945.
  3. Chủ đề Lãnh đạo hai cuộc kháng chiến giành độc lập hoàn toàn, thống nhất đất nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc (1945 - 1975): Trình bày đường lối kháng chiến kiến quốc chống thực dân Pháp (1945-1954), kết thúc bằng chiến thắng Điện Biên Phủ và Hiệp nghị Genève 1954; đường lối tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng: cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc theo Nghị quyết Đại hội III (9-1960) và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, đánh bại các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ, kết thúc bằng cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.
  4. Chủ đề Lãnh đạo cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bảo vệ Tổ quốc và thực hiện công cuộc đổi mới (1975 - 2018): Tổng kết 10 năm bước đầu tìm tòi, khảo nghiệm con đường đi lên chủ nghĩa xã hội (1975-1986); đường lối đổi mới toàn diện được khởi xướng tại Đại hội VI (12-1986); quá trình xây dựng, bổ sung Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (năm 1991 và bổ sung, phát triển năm 2011); đánh giá thành tựu và bài học kinh nghiệm sau 30 năm đổi mới theo Nghị quyết Đại hội XII (2016) và công tác xây dựng Đảng theo Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII (2016).

Progression logic của giáo trình đi từ cơ sở lý luận, phương pháp luận học thuật sang hiện thực tiền đề lịch sử, dẫn đến sự ra đời tất yếu của Đảng và quá trình vận dụng, bổ sung, phát triển đường lối qua từng giai đoạn cách mạng.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Hệ thống lý luận mác-xít: Vận dụng các nguyên lý về hình thái kinh tế - xã hội, giai cấp và đấu tranh giai cấp, dân tộc và thuộc địa, vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử theo chủ nghĩa duy vật lịch sử.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh: Khẳng định vai trò nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng; lý luận về giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp và con người.
  • Hệ thống Cương lĩnh và đường lối chính trị: Phân tích sự phát triển tư duy chính trị qua các văn kiện nền tảng: Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2-1930), Luận cương chính trị (10-1930), Chính cương của Đảng (2-1951), Cương lĩnh năm 1991 và Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm 2011.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích lịch sử - cụ thể: Khả năng phân tích sự kiện, hiện tượng trong mối quan hệ nhân quả, hình thức và nội dung, hiện tượng và bản chất, bối cảnh không gian và thời gian cụ thể.
  • Kỹ năng tư duy logic và khái quát hóa: Rèn luyện năng lực trừu tượng hóa tư liệu thực tiễn để rút ra quy luật, tổng kết bài học kinh nghiệm lãnh đạo.
  • Kỹ năng phê phán và nhận diện luận điểm: Phân tích khoa học, phê phán các quan điểm sai trái, chủ nghĩa giáo điều, nhận diện các biểu hiện suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)

Giáo trình quán triệt nguyên tắc kết hợp chặt chẽ giữa hai phương pháp chuyên ngành cơ bản:

  • Phương pháp lịch sử: Tái hiện tiến trình phát triển cụ thể, sinh động của các sự kiện, nhân vật, thời gian, địa điểm, qua đó tìm ra nét đặc thù, tính quanh co, phức tạp của lịch sử.
  • Phương pháp logic: Nghiên cứu hiện tượng lịch sử dưới dạng tổng quát, vạch ra bản chất, quy luật vận động khách quan, khuynh hướng chung của tiến trình cách mạng.

Hai phương pháp này được đặt trong sự thống nhất biện chứng, tuân thủ nguyên tắc tính khoa học (phản ánh khách quan, tôn trọng hiện thực) và tính đảng (đứng trên lập trường chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh).

Phương pháp tổ chức học tập và bài tập

  • Nghe giảng lý thuyết: Nắm vững hệ thống các khái niệm, mốc lịch sử, nội dung các nghị quyết, chỉ thị then chốt của Đảng.
  • Thảo luận và làm việc nhóm: Giảng viên định hướng các chủ đề so sánh đường lối (ví dụ: so sánh Cương lĩnh tháng 2-1930 và Luận cương tháng 10-1930; phân tích sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược giai đoạn 1939-1941) để sinh viên trao đổi, trình bày.
  • Nghiên cứu thực địa: Tổ chức các hoạt động học tập tại Bảo tàng Lịch sử Quốc gia, bảo tàng địa phương và các khu di tích lịch sử cách mạng liên quan trực tiếp đến sự lãnh đạo của Đảng.

Đánh giá và hướng dẫn tự học

  • Đánh giá kết quả: Áp dụng quy chế đào tạo tín chỉ của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm kiểm tra chuyên cần, đánh giá thảo luận nhóm và thi kết thúc học phần theo thang điểm chuẩn.
  • Tự học: Sinh viên tự nghiên cứu hệ thống Văn kiện Đảng Toàn tập, các tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin, Hồ Chí Minh Toàn tập và đối chiếu với nội dung giáo trình.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Kế thừa và chuẩn hóa theo chương trình mới: Giáo trình là bước phát triển tiếp theo của hệ thống giáo trình biên soạn từ sau Quyết định số 255CT (1992), đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo chủ trương của Đảng.
  • Tích hợp các văn kiện Đại hội gần nhất: Cập nhật nhận thức lý luận từ Văn kiện Đại hội XI (2011), Văn kiện Đại hội XII (2016), kéo dài phạm vi nghiên cứu đến năm 2018. Khẳng định kết luận sau 30 năm đổi mới: con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam ngày càng được xác định rõ hơn, phù hợp với thực tiễn trong nước và xu thế thời đại.
  • Bổ sung nội dung xây dựng Đảng về đạo đức: Bên cạnh ba mặt xây dựng Đảng truyền thống (chính trị, tư tưởng, tổ chức), giáo trình bổ sung và nhấn mạnh nội dung xây dựng Đảng về đạo đức.
  • Gắn kết với công tác chỉnh đốn Đảng hiện nay: Tích hợp các nội dung trực tiếp từ Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII (10-2016) về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Sinh viên năm thứ nhất hoặc năm thứ hai thuộc các khối ngành đào tạo không chuyên lý luận chính trị trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam (học phần 2 tín chỉ).
  • Sinh viên chuyên ngành Lý luận chính trị: Sử dụng giáo trình như tài liệu dẫn nhập cơ bản trước khi đi sâu vào chương trình nâng cao (3 tín chỉ), các chuyên đề Cương lĩnh và chuyên đề bài học lịch sử.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành hoặc có kiến thức nền tảng về Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học và Tư tưởng Hồ Chí Minh để tiếp thu các phân tích về đường lối, phương pháp luận.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Giảng viên sử dụng giáo trình làm khung chuẩn kiến thức để biên soạn bài giảng, xây dựng câu hỏi thi và hướng dẫn thảo luận. Cán bộ nghiên cứu khoa học xã hội sử dụng giáo trình làm tài liệu tra cứu các mốc sự kiện và tư liệu trích dẫn chính thức.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên các trường đại học thuộc hệ không chuyên lý luận chính trị. Đồng thời, giáo trình là tài liệu tham khảo nền tảng cho sinh viên chuyên ngành, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu lý luận chính trị, lịch sử cách mạng.

2. Cần kiến thức nền nào để học môn này?

Người học cần nắm vững các nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin (chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử, học thuyết hình thái kinh tế - xã hội, đấu tranh giai cấp) và các nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh.

3. Điểm khác biệt của giáo trình Lịch sử Đảng với các giáo trình lịch sử khác?

Giáo trình tập trung vào đối tượng nghiên cứu riêng biệt: sự ra đời, phát triển và hoạt động lãnh đạo của Đảng; quá trình hoạch định, bổ sung, phát triển các Cương lĩnh, đường lối chính trị và công tác xây dựng nội bộ Đảng, phân biệt rõ với lịch sử quân sự hay tiến trình lịch sử dân tộc nói chung.

4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?

Người học cần kết hợp phương pháp lịch sử và phương pháp logic: không học thuộc lòng chi tiết mà phải phân tích bản chất sự kiện; liên hệ nội dung bài giảng với hệ thống Văn kiện Đảng gốc; tham gia thảo luận nhóm và đối chiếu lý luận với thực tiễn đổi mới.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Các tài liệu tham khảo then chốt được trích dẫn trong giáo trình gồm: Văn kiện Đảng Toàn tập, các văn kiện Đại hội toàn quốc (từ Đại hội I đến Đại hội XII), Hồ Chí Minh Toàn tập, cùng các tác phẩm lịch sử, chính trị tiêu biểu như Sơ thảo lịch sử phong trào cộng sản Đông Dương, Đường Kách mệnh, Tờrốtxky và phản cách mạng, Vấn đề dân cày, Tự chỉ trích.


Kết luận

Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (Sử dụng trong các trường đại học, hệ không chuyên lý luận chính trị) (Hà Nội, 6-2019) là tài liệu giảng dạy chính thức, cung cấp hệ thống tri thức lịch sử khoa học, trung thực và toàn diện về tiến trình lãnh đạo cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1930 đến năm 2018.

Lộ trình học tập đề xuất: bắt đầu từ nghiên cứu phương pháp luận và chức năng của môn học tại Chương nhập môn, phân tích quá trình chuẩn bị thành lập Đảng và chuyển hướng chiến lược giành chính quyền tại Chương 1, tiếp tục nghiên cứu đường lối qua hai cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc (1945-1975), và kết thúc bằng việc tổng kết các quy luật, bài học kinh nghiệm trong công cuộc đổi mới, xây dựng, chỉnh đốn Đảng giai đoạn hiện nay. Để mở rộng kiến thức, người học cần kết hợp nghiên cứu hệ thống Văn kiện Đảng Toàn tập và các công trình tổng kết lý luận của Đảng.