BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: KỸ NĂNG GIAO TIẾP TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG/TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-TCGNB ngày…….năm của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình Ninh Bình TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2 LỜI GIỚI THIỆU Giao tiếp là hoạt động mang tính quy luật của con người. Qua giao tiếp con người tăng khả năng nhận thức và tăng hiểu biết lẫn nhau.
Nhờ đó, tâm lý, ý thức con người cũng được phát triển. Giáo trình Kỹ năng giao tiếp được biên soạn theo chương trình dạy nghề trình độ Cao đẳng nghề Công tác xã hội của Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình. Môn học sẽ cung cấp những kiến thức cơ bản, nền tảng về kỹ năng giao tiếp cần thiết cho sinh viên để sau này ứng dụng trong thực tế nghề công tác xã hội của mình. Môn học gồm 4 bài: Bài 1.
Khái quát chung về giao tiếp Bài 2. Thực hành các kỹ năng giao tiếp cơ bản Bài 3. Giao tiếp trực tiếp Bài 4. Giao tiếp gián tiếp Giáo trình được biên soạn trên cơ sở tham khảo và sử dụng tài liệu của một số giảng viên, nhà nghiên cứu về Kỹ năng giao tiếp ở Việt Nam và trên thế giới.
Giáo trình này đã được Hội đồng thẩm định Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình xét duyệt. Là giáo trình được biên soạn lần đầu tại Trường, do đó không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp và bạn đọc để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn! Ninh Bình, Tham gia biên soạn: 1. Đỗ Thị Thu Hằng 2.
Nguyễn Thị Lành 3. Đinh Trung Kiên 3 MỤC LỤC BÀI 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIAO TIẾP. Khái niệm giao tiếp. Định nghĩa và bản chất của giao tiếp.
Mục đích, yếu tố trong giao tiếp. Chức năng của giao tiếp. Nguyên tắc của giao tiếp. Chấp nhận thế giới quan của người khác.
Nói rõ ràng, chính xác. Vui vẻ trong giao tiếp. Thấu cảm trong giao tiếp. Các hình thức và phong cách giao tiếp.
Hình thức giao tiếp. Các phong cách giao tiếp. Truyền thông trong giao tiếp. Quá trình truyền thông giữa hai cá nhân.
Truyền thông trong nhóm. 22 BÀI 2: THỰC HÀNH CÁC KỸ NĂNG GIAO TIẾP CƠ BẢN. Kỹ năng lắng nghe. Khái niệm, lợi ích của việc lắng nghe.
Các bước lắng nghe hiệu quả. Kỹ năng thuyết trình. Khái niệm và lưu ý khi thuyết trình. Kỹ năng giải quyết xung đột.
Nguyên nhân gây ra xung đột và cách quản lý xung đột. Kỹ năng đặt câu hỏi. Ý nghĩa và phân loại câu hỏi. Các bước chuẩn bị và thực hiện.
37 BÀI 3: GIAO TIẾP TRỰC TIẾP. Giao tiếp ban đầu và kết thúc cuộc tiếp xúc. Sử dụng danh thiếp. Khen, phê bình, từ chối.
Trò chuyện, kể chuyện. Tiếp khách, yến tiệc. Tiếp khách. Tham gia yến tiệc.
48 BÀI 4: GIAO TIẾP GIÁN TIẾP. Giao tiếp qua điện thoại. Gọi điện thoại. Nhận điện thoại.
Giao tiếp qua thư tín. Khái niệm và nguyên tắc viết thư tín. Cách viết thư tín. Giao tiếp qua vật phẩm.
Ý nghĩa của việc giao tiếp bằng vật phẩm. Trình tự. 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 60 5 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Kỹ năng giao tiếp Mã mô đun: MĐ 10 Vị trí, tính chất, vai trò và ý nghĩa của mô đun: - Vị trí mô đun: Kỹ năng giao tiếp là mô đun chuyên môn quan trọng của chương trình đạo tạo công tác xã hội.
Mô đun này được tổ chức dạy trước các mô đun, môn học chuyên môn nghề. - Tính chất của mô đun: Là mô đun đào tạo cơ sở bắt buộc. Mục tiêu của mô đun: - Về kiến thức + Trình bày được khái niệm, mục đích, chức năng của giao tiếp, xác định được vai trò, nguyên tắc của giao tiếp, phân biệt được các phong cách giao tiếp; + Trình bày và vận dụng các kỹ năng giao tiếp trong công tác xã hội. - Về kỹ năng: + Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản và chuyên nghiệp vào thực tế cuộc sống bản thân và hướng dẫn, tập huấn cho các đối tượng; + Thực hành tiến trình giao tiếp trực tiếp và giao tiếp gián tiếp vào các tình huống cụ thể; + Vận dụng các kỹ năng giải quyết các vấn đề trong thực tế.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Tuân thủ các nguyên tắc giao tiếp + Tích cực vận dụng các kiến thức về giao tiếp vào công việc và cuộc sống. + Rèn luyện được sự tự tin trong cuộc sống, giao tiếp đúng mực, luôn chủ động và tích cực rèn luyện kỹ năng giao tiếp trong cuộc sống + Có ý thức tự học, chăm chỉ, tích cực nghiên cứu bổ sung kiến thức theo yêu cầu công việc Nội dung của mô đun: 6 BÀI 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIAO TIẾP Mã bài: MĐ 10_B01 Mục tiêu: - Kiến thức: + Trình bày được khái niệm, mục đích, chức năng của giao tiếp, xác định được vai trò, nguyên tắc của giao tiếp; + Phân biệt được các phong cách trong giao tiếp. - Kỹ năng: Vận dụng linh hoạt các kỹ năng giao tiếp cơ bản trong công tác xã hội. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có ý thức tự học, chăm chỉ tích cực nghiên cứu bổ sung kiến thức + Tự tin trong giao tiếp, rèn luyện sự tôn trọng trong giao tiếp.
Nội dung chính: 1. Khái niệm giao tiếp 1. Định nghĩa và bản chất của giao tiếp Giao tiếp xã hội là một hiện tượng xã hội, là một mặt của sự tồn tại của cuộc sống xã hội và là cơ sở, nền tảng để các hoạt động xã hội, các mối quan hệ của con người diễn ra trên đó.Giao tiếp là một dạng thức cơ bản của hành vi con người. Giao tiếp có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống con người.
Hiệu quả của giao tiếp ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động. Do vậy, giao tiếp được nhiều ngành khoa học đề cập và nghiên cứu như tâm lý học, điều khiển học, ngôn ngữ học, văn hóa học. Trong đó, tâm lý học, đặc biệt là tâm lý học xã hội là ngành khoa học nghiên cứu sâu nhất, cơ bản nhất về giao tiếp. Giao tiếp là đối tượng nghiên cứu của ngành khoa học cho nên có rất nhiều định nghĩa về giao tiếp và mỗi định nghĩa nhấn mạnh những mặt khác nhau của giao tiếp Nhà tâm lý học người Mỹ Cooley định nghĩa: Giao tiếp như là một cơ chế cho các mối liên hệ của con người tồn tại và phát triển.
Nhà tâm lý học Xô viết A. Leonchiev đưa ra định nghĩa: Giao tiếp là một hệ thống những quá trình có mục đích và động cơ bảo đảm sự tương tác giữa người này với người khác trong hoạt động tập thể, thực hiện các mối quan hệ xã hội và nhân cách, các quan hệ tâm lý và sử dụng phương tiện đặc thù mà trước hết là ngôn ngữ. 7 Bác sỹ Nguyễn Khắc Viện trong cuốn từ điển tâm lý học định nghĩa: Giao tiếp là sự trao đổi giữa người và người thông qua ngôn ngữ nói, viết,cử chỉ. Ngô Công Hoàn trong cuốn Giao tiếp sư phạm định nghĩa: Giao tiếp là hình thức đặc trưng cho mối quan hệ giữa con người với con người mà qua đó nảy sinh sự tiếp xúc tâm lý và được biểu hiện ở các trao đổi thông tin, hiểu biết, rung cảm, ảnh hưởng và tác động qua lại.
Mỗi định nghĩa trên đều đã theo một quan điểm và quan tâm đến các khía cạnh cuả giao tiếp xã hội.Tuy nhiên các định nghĩa này đều nêu ra những nét chung và cơ bản sau của giao tiếp: - Nói đến giao tiếp là nói tới sự tiếp xúc, quan hệ tương tác giữa người với người bị quy định bởi xã hội. - Nói tới giao tiếp là nói đến sự trao đổi, chia sẻ thong tin, tư tưởng, tình cảm bằng các phương tiện ngôn ngữ, phi ngôn ngữ. Từ việc phân tích các định nghĩa trên có thể khái quát lại như sau: giao tiếp là quá trình tiếp xúc, trao đổi thông tin, suy nghĩ, cảm xúc…giữa người với người thông qua ngôn ngữ, cử chỉ, điệu bộ… Giao tiếp là một quá trình phức tạp và nhiều mặt. Vì vậy, có thể nghiên cứu giao tiếp như là quá trình tác động qua lại của các cá thể, cũng như quá trình thông tin, thái độ của người với người, quá trình ảnh hưởng lẫn nhau của họ và là quá trình gây cảm xúc và hiểu biết lẫn nhau.
Mục đích, yếu tố trong giao tiếp 1. Chức năng của giao tiếp 1. Chức năng thông tin Chức năng này bao quát tất cả các quá trình truyền và nhận thông tin. Chức năng này chính là thực hiện mục đích giao tiếp (truyền, nhận thông tin và xử lý thông tin ở cả hai phía chủ thể- đối tượng giao tiếp).
Nội dung thông báo có thể là những hiện tượng trong đời sống sinh hoạt hàng ngày, những vấn đề thời sự,những tri thức mới trong các lĩnh vực khoa học. NộI dung thông tin cũng có thể là suy nghĩ, tâm trạng, cảm xúc, thái độ. Trong quá trình giao tiếp người này thông báo cho người kia về vấn đề gì đó và đồng thời biểu lộ thái độ, quan điểm của mình về vấn đề này và cũng lại thu 8 nhận được, biết được thái độ quan điểm, phản ứng của người đối thoại về vấn đề đó. Sự thông báo truyền thông tin được thực hiện bằng các phương tiện ngôn ngữ, phi ngôn ngữ (cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, tư thế…).
Để giao tiếp được dễ dàng cả người phát và người nhận phải có chung hệ thống mã hoá và giải mã thông tin và cả hai phía đều là những chủ thể tích cực luôn đổi vai trò cho nhau tạo nên sự liên hệ ngược lại. Chức năng nhận thức Cá nhân ý thức được mục đích giao tiếp, nhiệm vụ, nội dung của tiến trình giao tiếp, phương tiện giao tiếp; ngoài ra còn có thể hiểu đặc trưng được của giao tiếp là khả năng nhận thức và hiểu biết lẫn nhau của các chủ thể giao tiếp, nhờ đó tâm lý, ý thức con người không ngừng được phát triển. Nếu không giao tiếp với những người xung quanh, đứa trẻ không nhận thức được.