Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ tâm lý học với đề tài "Kỹ năng giao tiếp của điện thoại viên với khách hàng" do nghiên cứu sinh Phạm Thị Hải Yến thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (chuyên ngành Tâm lý học chuyên ngành, mã số: 9.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Huệ.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh kỷ nguyên số và kinh tế dịch vụ, giao tiếp qua điện thoại là kênh hỗ trợ khách hàng bắt buộc của 100% doanh nghiệp viễn thông, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm tại Việt Nam. Theo JLL Research (2018), số lượng điện thoại viên tại Hoa Kỳ là 3,4 triệu người, Ấn Độ là 3,1 triệu người và Philippines là 1 triệu người. Tại Việt Nam, tỷ lệ hỗ trợ thành công ngay cuộc gọi đầu tiên của tổng đài Viettel năm 2018 đạt 90 – 95%, song tỷ lệ nghỉ việc tại các trung tâm cuộc gọi dao động ở mức cao từ 30 – 40%. Theo báo cáo của ICMI (2018), kỳ vọng của doanh nghiệp về mức độ hài lòng của khách hàng là 85%, nhưng thực tế chỉ đạt 70,3%. Một nguyên nhân chính là kỹ năng giao tiếp của điện thoại viên chưa đáp ứng yêu cầu công việc (nói giọng cao, thiếu lắng nghe, dùng từ khó hiểu, tranh cãi với khách hàng). Mặc dù vậy, tại Việt Nam chưa có công trình tâm lý học nào nghiên cứu hệ thống về kỹ năng giao tiếp gián tiếp qua điện thoại của điện thoại viên như một dạng hoạt động nghề nghiệp chuyên biệt.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng kỹ năng giao tiếp của điện thoại viên với khách hàng, luận án đề xuất một số biện pháp tác động nâng cao kỹ năng giao tiếp với khách hàng cho điện thoại viên nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ khách hàng qua điện thoại.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giao tiếp trong hoạt động nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp của điện thoại viên với khách hàng.
    2. Xây dựng cơ sở lý luận về kỹ năng giao tiếp của điện thoại viên với khách hàng.
    3. Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng kỹ năng giao tiếp của điện thoại viên với khách hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng đó.
    4. Đề xuất và thử nghiệm một số biện pháp nâng cao kỹ năng giao tiếp với khách hàng cho điện thoại viên.

Giả thuyết khoa học

  • Giả thuyết 1: Kỹ năng giao tiếp của điện thoại viên với khách hàng ở mức trung bình và biểu hiện của kỹ năng thành phần không đồng đều: kỹ năng giải đáp, hỗ trợ khách hàng ở mức thấp; kỹ năng tạo ấn tượng ban đầu và kỹ năng xác định nhu cầu của khách hàng ở mức trung bình; kỹ năng kết thúc cuộc gọi ở mức cao. Bốn kỹ năng thành phần này có mối liên hệ với nhau.
  • Giả thuyết 2: Kỹ năng giao tiếp của điện thoại viên chịu tác động của một số yếu tố, trong đó: ý thức rèn luyện, nâng cao kỹ năng giao tiếp; động cơ nghề nghiệp; vấn đề đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp có ảnh hưởng lớn đến kỹ năng giao tiếp của điện thoại viên.
  • Giả thuyết 3: Có thể nâng cao kỹ năng giao tiếp cho điện thoại viên thông qua các biện pháp: Xây dựng động cơ, ý thức rèn luyện tay nghề và tình yêu công việc; tổ chức luyện tập, đào tạo định kì về kỹ năng giao tiếp; tham vấn hỗ trợ tâm lý cho điện thoại viên.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Biểu hiện và mức độ kỹ năng giao tiếp của điện thoại viên với khách hàng.
  • Khách thể nghiên cứu: Điện thoại viên thuộc hai Tổng đài Viễn thông Viettel và Vinaphone tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Minh Phúc; giám sát, trưởng ca tại tổng đài và khách hàng kết nối lên tổng đài.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu kỹ năng giao tiếp qua việc tiếp nhận cuộc gọi đến theo quy trình 4 kỹ năng thành phần: (1) Kỹ năng tạo ấn tượng ban đầu; (2) Kỹ năng xác định nhu cầu; (3) Kỹ năng giải đáp, hỗ trợ khách hàng; (4) Kỹ năng kết thúc cuộc gọi. Xem xét 6 yếu tố ảnh hưởng (động cơ nghề nghiệp; sự say mê hứng thú; ý thức rèn luyện; yêu cầu cấp trên; đào tạo bồi dưỡng; sức ép công việc và đặc trưng nghề nghiệp) và thử nghiệm biện pháp tác động trên một số điện thoại viên.
  • Phạm vi không gian và mẫu khảo sát: Địa bàn nghiên cứu tại Công ty TNHH Minh Phúc (đơn vị vận hành tổng đài Viettel Telecom và Vinaphone), khảo sát chính thức trên 354 điện thoại viên.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng kết lịch sử nghiên cứu giao tiếp và kỹ năng giao tiếp qua các hướng tiếp cận chính:

Các hướng nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp

  1. Theo phương tiện giao tiếp: Rinn và Markle (1979), Wilkinson và Canter (1982) nghiên cứu hành vi ngôn ngữ và phi ngôn ngữ. Robert N. Lusier (1994) phân loại 3 phương tiện: ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết và phi ngôn ngữ. Gamble (2002) chỉ ra phi ngôn ngữ chiếm 65% và ngôn ngữ chiếm 35% quá trình giao tiếp. E. Brown nhấn mạnh kỹ năng lắng nghe và biểu cảm không lời. Allan và Barbara Pease (1994) phân tích cử chỉ, nét mặt, ánh mắt, tư thế. Don Gabor (2009) khẳng định sức mạnh ngôn từ. Tại Việt Nam, Nguyễn Văn Đồng (2011) phân chia giao tiếp ngôn ngữ, cận ngôn ngữ và phi ngôn ngữ. Đỗ Tiến Thắng (2009) nghiên cứu ngữ điệu tiếng Việt. Hoàng Anh (2004) xác lập 3 nhóm kỹ năng: định hướng, định vị, điều chỉnh/điều khiển.
  2. Theo kỹ năng thành phần: W. William (2002) nghiên cứu kỹ năng viết trong kinh doanh. Mary Ellen Guffey (2005) phân tích 4 nhóm nghe, nói, đọc, viết. Kitty O. Locker (giao tiếp trực tiếp, qua điện thoại, email). Owen Hargie (2006) định nghĩa kỹ năng giao tiếp là tập hợp hành vi phù hợp mục tiêu trong tình huống cụ thể.
  3. Trong quan hệ liên cá nhân: Dựa trên luận điểm bản chất con người của C. Mác, V. Dakharov đưa ra 8 kỹ năng theo các bước của pha giao tiếp. J. Sean, Mc Clenehan, Robert N. Lusier (1994), Judy C. Pearson và Brian H. Spitzberg phân tích thời lượng nghe gấp 3 lần đọc, gấp 5 lần viết và gấp 1,5 lần nói.
  4. Theo tiến trình giao tiếp: Mô hình SEGUE của George Makoul (2001) với 5 bước (25 thành tố) và Tuyên bố đồng thuận Kalamazoo gồm 8 bước. Nguyễn Văn Lũy và Trần Thị Tuyết Hoa phân chia thành 4 nhóm kỹ năng: định hướng, định vị, điều chỉnh/điều khiển và sử dụng phương tiện giao tiếp.

Nghiên cứu kỹ năng giao tiếp trong hoạt động nghề nghiệp

  • Sư phạm: Nghiên cứu của Dakharop.P, A.N. Leonchiev, Hoàng Anh, Ngô Công Hoàn, Nguyễn Văn Lũy và Lê Quang Sơn.
  • Kinh doanh: G. Pavlakis (1996), Carol Smith, Thái Trí Dũng (1988), Đoàn Thị Hồng Vân (2006), Trần Văn Hòe.
  • Lĩnh vực khác: Peter Kenny (1982), Vernon Booth (1991), Phạm Thị Tuyết (2009 - cán bộ giao dịch ngân hàng), Trần Thị Thanh Hà (chủ tịch hội phụ nữ cơ sở), Nhữ Văn Thao (chính trị viên quân đội), Nguyễn Thị Quy (cảnh sát giao thông đường bộ).

Nghiên cứu kỹ năng giao tiếp của điện thoại viên với khách hàng

  • Quốc tế: Darril R. Gibson (2015) nghiên cứu kỹ năng lắng nghe, phân loại câu hỏi, xử lý ngữ điệu của nhân viên hỗ trợ kỹ thuật qua điện thoại. Robert Lucas (2001) xây dựng quy trình chuẩn bị mẫu câu và lắng nghe tích cực. Xunfeng Xu, Yan Wang, Gail Forey và Lan Li (2010) mô hình hóa cấu trúc 5 bước của cuộc gọi tổng đài viễn thông (Chào hỏi/thiết lập cuộc gọi -> Trao đổi mục đích -> Xác nhận thông tin -> Trao đổi thông tin -> Kết thúc cuộc gọi). Christine White và Vera Roos (2005), Josiane Chriqui Feigon (2017) nghiên cứu kỹ thuật đặt câu hỏi và lắng nghe.
  • Việt Nam: Bùi Xuân Phong (2014) giới thiệu nhận thức nghề chăm sóc khách hàng qua điện thoại. Trịnh Minh Thảo (2016) nghiên cứu giao tiếp bán hàng và dịch vụ qua điện thoại ngành ngân hàng. Tài liệu tập huấn của Phòng Dịch vụ khách hàng - Viettel (2013) hướng dẫn thao tác nghiệp vụ.

Khoảng trống nghiên cứu của luận án

Các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu dừng lại ở việc hướng dẫn thao tác kỹ thuật hoặc phân tích giao tiếp trực tiếp mặt đối mặt. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về mặt tâm lý học đối với kỹ năng giao tiếp gián tiếp của điện thoại viên, chưa xây dựng thang đo và tiêu chí đánh giá chuẩn hóa theo tiến trình tiếp nhận cuộc gọi, và chưa kiểm chứng các biện pháp tác động tâm lý - sư phạm nhằm nâng cao kỹ năng này tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

Luận án kế thừa 3 nhóm quan niệm về kỹ năng: kỹ thuật hành động (V.A. Krutetski, Welford 1958), năng lực cá nhân (X.I. Kixegof, K.K. Platonov, Spitzberg & Cupach, Nguyễn Quang Uẩn, Trần Quốc Thành) và hành vi/thái độ (Richard). Tác giả tổng hợp các đặc tính kỹ năng từ công thức của Harry W. Johnson (1961), Donald A. Norman, mô hình FRASK của Sloboda (1986) và 6 đặc điểm của Frank Gabriel Campos.

  • Khái niệm kỹ năng: Là sự vận dụng tri thức, kinh nghiệm của chủ thể để thực hiện có kết quả một hoạt động trong điều kiện cụ thể.
  • Khái niệm kỹ năng giao tiếp: Là sự vận dụng kiến thức, kinh nghiệm của cá nhân vào thực hiện có kết quả hoạt động giao tiếp trong những điều kiện xác định.
  • Điện thoại viên: Là người làm việc tại các tổng đài, tiếp nhận và thực hiện các cuộc gọi nhằm hỗ trợ, tư vấn khách hàng sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, đồng thời tạo lòng tin cho khách hàng vào sản phẩm, dịch vụ.
  • Khách hàng: Đối tượng tiêu dùng dịch vụ viễn thông, có các kỳ vọng và phản ánh tâm lý đặc thù (theo P. Drucker, Nguyễn Đình Phan 2013, Chu Tiến Đạt 2014, Võ Thanh Hải và Võ Thị Thanh Thương 2017).
  • Kỹ năng giao tiếp của điện thoại viên với khách hàng: Là sự vận dụng kiến thức, kinh nghiệm của điện thoại viên vào việc giao tiếp với khách hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu được hỗ trợ, tư vấn của khách hàng.
Tiêu chí Giao tiếp chung Giao tiếp của điện thoại viên với khách hàng
Hình thức giao tiếp Trực tiếp và gián tiếp Gián tiếp hoàn toàn qua điện thoại
Chủ thể giao tiếp Các cá nhân trong xã hội Điện thoại viên
Đối tượng giao tiếp Các cá nhân trong xã hội Khách hàng sử dụng dịch vụ
Môi trường/hoàn cảnh Môi trường xã hội tự nhiên Môi trường cung cấp dịch vụ - khách hàng
Mục đích giao tiếp Trao đổi thông tin xã hội đa dạng Hỗ trợ, hướng dẫn, giải đáp thông tin phù hợp cho khách hàng
Nội dung giao tiếp Đa dạng, phong phú mọi mặt đời sống Thông tin về sản phẩm, dịch vụ, xử lý khiếu nại, thắc mắc
Phương tiện sử dụng Ngôn ngữ, hành vi cử chỉ phi ngôn ngữ, diện mạo Ngôn ngữ nói, giọng nói, ngữ điệu, hệ thống tổng đài và máy tính

Cấu trúc 4 kỹ năng thành phần theo quy trình tiếp nhận cuộc gọi

  1. Kỹ năng tạo ấn tượng ban đầu với khách hàng: Kỹ năng chào hỏi; kỹ năng thể hiện sự sẵn sàng hỗ trợ; kỹ năng biểu hiện sự tôn trọng khách hàng.
  2. Kỹ năng xác định nhu cầu của khách hàng: Kỹ năng lắng nghe; kỹ năng đặt câu hỏi.
  3. Kỹ năng giải đáp, hỗ trợ khách hàng: Kỹ năng biểu đạt ngôn ngữ; kỹ năng biểu cảm phi ngôn ngữ (giọng nói, ngữ điệu); kỹ năng cung cấp phương án phù hợp.
  4. Kỹ năng kết thúc cuộc gọi: Hỏi thăm nhu cầu phát sinh, gửi lời cảm ơn, lời chúc và hướng dẫn đánh giá dịch vụ.

Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

  • Các cách tiếp cận: Tiếp cận hoạt động; Tiếp cận hệ thống; Tiếp cận liên ngành (tâm lý học giao tiếp, tâm lý học lao động, tâm lý học kinh doanh, xã hội học, giáo dục học); Tiếp cận quá trình (theo diễn biến cuộc gọi).
  • Hệ thống phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
    1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản: Phân tích văn bản lý luận, báo cáo tổng đài.
    2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng hệ thống item đo lường kỹ năng giao tiếp và các yếu tố ảnh hưởng.
    3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghe và phân tích các file ghi âm cuộc gọi thực tế của điện thoại viên.
    4. Phương pháp quan sát: Quan sát thao tác làm việc, biểu cảm và tương tác tại ca trực tổng đài.
    5. Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn điện thoại viên, trưởng ca, giám sát chất lượng và khách hàng.
    6. Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình và mô tả chân dung: Phân tích sâu chân dung điện thoại viên ở các mức kỹ năng thấp, trung bình, cao.
    7. Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến chuyên gia tâm lý và quản lý tổng đài để xây dựng tiêu chí và thẩm định thang đo.
    8. Phương pháp bài tập tình huống: Đánh giá khả năng xử lý tình huống giao tiếp khó khăn.
    9. Phương pháp thống kê toán học: Phân tích độ tin cậy Cronbach's alpha của hệ thống item, điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), tương quan và dự báo hồi quy.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về kỹ năng giao tiếp của điện thoại viên với khách hàng

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về kỹ năng, giao tiếp và kỹ năng giao tiếp trong hoạt động nghề nghiệp. Luận án xác định các đặc trưng tâm lý của giao tiếp gián tiếp qua điện thoại: thiếu vắng tín hiệu thị giác, phụ thuộc lớn vào phương tiện ngôn ngữ nói, chất lượng giọng nói, ngữ điệu và khả năng thao tác trên hệ thống dữ liệu máy tính cùng lúc.

Luận án chuẩn hóa khái niệm kỹ năng giao tiếp của điện thoại viên và xây dựng cấu trúc 4 kỹ năng thành phần gắn liền với quy trình tiếp nhận cuộc gọi đến. Chương này cũng phân tích 6 yếu tố tâm lý chủ quan và khách quan chi phối kỹ năng giao tiếp gồm: sự say mê hứng thú với công việc; động cơ nghề nghiệp; ý thức rèn luyện nâng cao kỹ năng giao tiếp; yêu cầu của cấp trên; vấn đề đào tạo bồi dưỡng; sức ép công việc và đặc trưng nghề nghiệp làm việc theo ca 24/7/365.

Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày tiến trình tổ chức nghiên cứu qua các giai đoạn: nghiên cứu lý luận, nghiên cứu thăm dò (chuẩn hóa thang đo, kiểm định độ tin cậy hệ thống item), nghiên cứu thực trạng chính thức trên 354 điện thoại viên tại Công ty TNHH Minh Phúc (phục vụ mạng Viettel và Vinaphone), và giai đoạn tổ chức thử nghiệm biện pháp nâng cao kỹ năng.

Chương này công bố chi tiết hệ thống tiêu chí đánh giá, thang đánh giá định lượng và định tính kỹ năng giao tiếp của điện thoại viên, quy trình kiểm định độ tin cậy của các thang đo bằng phương pháp thống kê toán học, cùng quy trình thu thập dữ liệu đa nguồn: phiếu hỏi tự đánh giá, đánh giá của giám sát, phân tích file ghi âm cuộc gọi và phản hồi từ khách hàng.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực tiễn về kỹ năng giao tiếp của điện thoại viên với khách hàng

Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm của luận án:

  • Thực trạng kỹ năng giao tiếp: Đánh giá chung mức độ thực hiện kỹ năng giao tiếp của điện thoại viên đạt mức trung bình. Có sự không đồng đều giữa các kỹ năng thành phần: kỹ năng kết thúc cuộc gọi đạt mức cao; kỹ năng tạo ấn tượng ban đầu và kỹ năng xác định nhu cầu đạt mức trung bình; kỹ năng giải đáp, hỗ trợ khách hàng (đặc biệt là biểu đạt ngôn ngữ và xử lý phương án phù hợp) đạt mức thấp nhất. Kết quả phân tích phiếu hỏi tương đồng với kết quả phân tích file ghi âm cuộc gọi.
  • So sánh theo các biến số: Phân tích sự khác biệt về kỹ năng giao tiếp giữa các nhóm điện thoại viên theo mạng viễn thông (Viettel và Vinaphone), theo giới tính, theo thâm niên công tác và theo trình độ đào tạo.
  • Đánh giá của khách hàng: Khách hàng ghi nhận sự lịch sự trong chào hỏi nhưng chưa hài lòng cao về tốc độ giải quyết triệt để vấn đề và tính dễ hiểu của ngôn từ giải thích.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích định lượng khẳng định ý thức rèn luyện nâng cao kỹ năng, động cơ nghề nghiệp và chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng là các yếu tố có tương quan thuận mạnh nhất và có sức dự báo cao nhất đối với mức độ kỹ năng giao tiếp của điện thoại viên.
  • Chân dung trường hợp điển hình: Mô tả chi tiết 3 trường hợp điển hình đại diện cho 3 nhóm kỹ năng thấp, trung bình và cao.
  • Thử nghiệm biện pháp tác động: Luận án triển khai và đánh giá hiệu quả 3 biện pháp: (1) Xây dựng động cơ, ý thức rèn luyện tay nghề và tình yêu công việc; (2) Tổ chức luyện tập, đào tạo định kỳ về kỹ năng giao tiếp; (3) Tham vấn tâm lý hỗ trợ điện thoại viên giải tỏa sức ép nghề nghiệp. Kết quả phân tích trường hợp thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến tích cực về mức độ thành thục kỹ năng giao tiếp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Là công trình tâm lý học đầu tiên tại Việt Nam nghiên cứu chuyên sâu về kỹ năng giao tiếp của điện thoại viên với khách hàng dưới góc độ tâm lý học nghề nghiệp và giao tiếp gián tiếp.
  • Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống khái niệm: giao tiếp của điện thoại viên với khách hàng, kỹ năng giao tiếp của điện thoại viên với khách hàng.
  • Xác lập khung cấu trúc 4 kỹ năng thành phần tương ứng với quy trình tiếp nhận cuộc gọi đến tại tổng đài viễn thông.
  • Xây dựng bộ tiêu chí và thang đo định lượng đánh giá kỹ năng giao tiếp của điện thoại viên, làm rõ mối quan hệ tương quan giữa các kỹ năng thành phần và chỉ rõ hệ thống các yếu tố tâm lý chủ quan, khách quan chi phối kỹ năng này.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phản ánh bức tranh thực trạng mức độ kỹ năng giao tiếp của 354 điện thoại viên tại doanh nghiệp vận hành tổng đài thực tế (Công ty TNHH Minh Phúc cho mạng Viettel và Vinaphone), chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất nằm ở kỹ năng giải đáp và cung cấp phương án hỗ trợ.
  • Cung cấp mô hình dự báo mức độ biến đổi của kỹ năng giao tiếp dựa trên sự thay đổi của các yếu tố tác động (động cơ, ý thức tự rèn luyện, đào tạo).
  • Đề xuất và kiểm chứng tính khả thi của 3 nhóm biện pháp nâng cao kỹ năng: xây dựng động cơ và tình yêu nghề, tổ chức huấn luyện định kỳ, và tham vấn tâm lý giảm tải căng thẳng công việc cho điện thoại viên.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo ứng dụng trực tiếp cho các nhà quản lý tổng đài trong việc xây dựng khung đánh giá chất lượng cuộc gọi (QA/QC) và biên soạn chương trình đào tạo nhân sự chăm sóc khách hàng qua điện thoại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát trong phạm vi giao tiếp gián tiếp qua cuộc gọi thoại đến (inbound calls) trong lĩnh vực dịch vụ viễn thông tại một doanh nghiệp đại diện (Công ty TNHH Minh Phúc cho mạng Viettel và Vinaphone). Chưa mở rộng khảo sát đối với chiều cuộc gọi đi (outbound calls như bán hàng, khảo sát thị trường) cũng như các hình thức hỗ trợ khách hàng đa kênh khác (omnichannel/contact center) như tin nhắn trực tuyến, thư điện tử, mạng xã hội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu kỹ năng giao tiếp của nhân viên chăm sóc khách hàng trên các nền tảng tương tác số đa kênh; nghiên cứu so sánh kỹ năng giao tiếp của điện thoại viên giữa các lĩnh vực dịch vụ khác nhau (ngân hàng, thương mại điện tử, bảo hiểm, y tế).

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên ngành Tâm lý học: Là tài liệu chuyên khảo về tâm lý học giao tiếp, tâm lý học lao động và tâm lý học quản trị kinh doanh; cung cấp khung lý thuyết và phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm giao tiếp gián tiếp.
  • Đối với các doanh nghiệp, trung tâm cuộc gọi (Call Center / Contact Center): Cung cấp bộ tiêu chí và thang đo chuẩn hóa để đánh giá năng lực điện thoại viên, thiết kế chương trình đào tạo kỹ năng định kỳ và triển khai các chương trình tham vấn tâm lý học đường/nghề nghiệp nhằm giảm tỷ lệ luân chuyển lao động.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách đào tạo nghề: Cung cấp căn cứ thực tiễn để xây dựng chuẩn kỹ năng nghề cho vị trí điện thoại viên và nhân viên dịch vụ khách hàng tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Kỹ năng giao tiếp của điện thoại viên được cấu thành từ những kỹ năng cụ thể nào theo quy trình cuộc gọi?

Kỹ năng giao tiếp của điện thoại viên được cấu thành từ 4 nhóm kỹ năng tương ứng với quy trình tiếp nhận cuộc gọi đến:

  • Kỹ năng tạo ấn tượng ban đầu (chào hỏi, thể hiện sự sẵn sàng hỗ trợ, biểu hiện sự tôn trọng).
  • Kỹ năng xác định nhu cầu của khách hàng (lắng nghe, đặt câu hỏi).
  • Kỹ năng giải đáp, hỗ trợ khách hàng (biểu đạt ngôn ngữ, biểu cảm phi ngôn ngữ qua giọng nói/ngữ điệu, cung cấp phương án phù hợp).
  • Kỹ năng kết thúc cuộc gọi (hỏi thêm nhu cầu hỗ trợ, gửi lời cảm ơn/lời chúc và hướng dẫn đánh giá).

2. Mức độ kỹ năng giao tiếp của điện thoại viên trong kết quả khảo sát thực tế như thế nào?

Kết quả khảo sát thực tiễn trên 354 điện thoại viên cho thấy mức độ thực hiện kỹ năng giao tiếp chung đạt mức trung bình và có sự phân hóa không đồng đều: kỹ năng kết thúc cuộc gọi đạt mức cao; kỹ năng tạo ấn tượng ban đầu và xác định nhu cầu đạt mức trung bình; trong khi kỹ năng giải đáp, hỗ trợ khách hàng ở mức thấp nhất.

3. Những yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến kỹ năng giao tiếp của điện thoại viên?

Nghiên cứu chỉ ra rằng kỹ năng giao tiếp của điện thoại viên chịu tác động bởi 6 yếu tố, trong đó 3 yếu tố có ảnh hưởng và tương quan lớn nhất gồm: ý thức rèn luyện nâng cao kỹ năng giao tiếp của bản thân điện thoại viên; động cơ nghề nghiệp; và công tác tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng của doanh nghiệp.

4. Tác giả đề xuất những biện pháp nào nhằm nâng cao kỹ năng giao tiếp cho điện thoại viên?

Luận án đề xuất 3 nhóm biện pháp tác động đồng bộ:

  1. Xây dựng động cơ nghề nghiệp, ý thức rèn luyện tay nghề và tình yêu công việc cho điện thoại viên.
  2. Tổ chức các khóa luyện tập, đào tạo định kỳ về kỹ năng giao tiếp gắn với tình huống thực tế.
  3. Tổ chức tham vấn tâm lý nhằm hỗ trợ điện thoại viên giải tỏa áp lực, căng thẳng và kiểm soát cảm xúc trong công việc trực ca.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Hải Yến là công trình nghiên cứu hệ thống về kỹ năng giao tiếp của điện thoại viên với khách hàng trong lĩnh vực viễn thông tại Việt Nam dưới góc độ tâm lý học. Bằng việc kết hợp cách tiếp cận hoạt động, hệ thống và tiến trình với các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm trên 354 khách thể, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng và xác định các yếu tố ảnh hưởng chi phối kỹ năng giao tiếp gián tiếp qua điện thoại. Các biện pháp nâng cao kỹ năng được đề xuất và thử nghiệm có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản trị, đào tạo và phát triển nhân lực chăm sóc khách hàng trong nền kinh tế số.