mở đầu cho các cuộc khủng hoảng kinh tế có chu Kỳ, phong trào đấu tranh của giai cấp võ sản ngày càng lớn mạnh đe doạ sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản, I.Mác và Ph, Ảngphen: Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia. Ul Vì vậy, trường phái kinh tế chính trị tư sản tầm thường đã xuất hiện nhằm bảo vệ lợi ích cho giai cấp tư sản, biện hộ một cách có ý thức cho chủ nghĩa tư bản.Mác đã nhận xét: "Sự nghiên cứu không vụ lợi nhường chỗ cho những cuộc bút chiến của những kẻ viết văn thuê. những sự tìm tồi khoa học vô tư nhường chỗ cho lương tầm độc ác và ý đồ xấu xa của bọn chuyên nghề ca tụng".
Những đại biểu điển hình của kịnh tế chính trị tư sản tầm thường là Tômát löbớc Mantút (1766-1834) ở Anh; Giảng Batixtơ Xây (1767-1823) ở Pháp, 4. Kinh tế chính trị Mác - Lênin Vào nửa đầu thế kỷ XIX, quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đã được xác lập hoàn toàn ở nhiều nước Tây Âu, những mâu thuẫn vốn có của chủ nghĩa tư bản ngày càng gay gắt, phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản chống chế độ áp bức bóc lột của giai cấp tư sản ngày càng lên cao và chuyển từ tự phát sang tư giác, từ đấu tranh kinh tế đến đấu tranh chính trị đồi hỏi phải có lý luận cách mạng làm vũ khí tư tưởng cho giai cấp vô sản - chủ nghĩa Mác đã ra đời. Các Mác (1818-1883) va Phridrich Angghen (1820-1895) là người sáng lập chủ nghĩa Mác với ba bộ phận cấu thành là triết học. kinh tế chính trị học, chủ nghĩa xã hội khoa học dựa trên cơ sở kế thừa có tính phê.phán và chọn lọc những lý luận khoa học của triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị cố điển Anh.
chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp. Mac va Ph. Angghen da lam cuộc cách mạng sâu ‹ 1. 29, {2 nhất ưong kinh tế chính trị trên tất cả các phương diện vẽ đối tượng và phương pháp nghiên cứu.
tính chất giai cấp. của kinh tế chính trị. Kinh tế chính trị do C. Angghen sang lập là sự thống nhất giữa tính khoa học và tính cách mạng.
dựa vào phép biện chứng duy vật và đứng trên lập trường của giai cấp công nhân để xem xét các hiện tượng và quá trình kinh tế của xã hội tư bản. Mác đã xây dựng học thuyết giá trị thang du - hòn đá tảng của học thuyết kinh tế mác xít. Mác đã vạch rõ sự phát sinh. phát triển của chủ nghĩa tư bản với những tiến bộ, hạn chế.
mâu thuẫn của nó và luận chứng khoa học về chủ nghĩa tư bản tất yếu sẽ bị thay thế bởi một phương thức sản xuất mới. cao hơn và tiến bộ hơn, đó là phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa. Vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. trong điều kiện lịch sử mới.
Lênin (1870-1924) đã tiếp tục bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác lên tầm cao mới. Lênin đã sảng tạo ra lý luận khoa học vẻ chủ nghĩa đế quốc: khởi thảo lý luận mới vẻ cách mạng xã hội chủ nghĩa; tính tất yếu khách quan. đặc điểm và nhiệm.vụ cơ bản của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Lênin còn vạch ra những quá trình có tính quy luật trong cõng cuộc xãy dựng chủ nghĩa xã hội.
chính sách kinh tế mới (NEP) có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc đối với sự phát triển của nhân loại. Lênin đã thực hiện cuộc cách mạng vĩ đại trong kinh tế chính trị học. Kinh tế chính trị Mác - Lênin là lý luận sắc bén cửa giai cấp công nhân và nhân dân lao động toàn thế giới trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản. xây dựng thành công chủ nghĩa cộng sản.
1I- ĐỐI TƯỢNG CUA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN 1. Nền sản xuất xã hội u) Sản xưất của cải vật chất và vai tra ena nd Sản xuất của cải vật chất là quá trình tác động giữa con người với tự nhiên nhằm biển đổi vật thể của tự nhiên dé tao ra các sản phẩm phù hợp nhu cầu của mình. Sản xuất của cải vật chất là hoạt động cơ bản nhất trong các hoạt động của con người, là cơ sở của đ ống xã hội loài người. Đời sống xã hội bao gồm nhiều mặt hoạt động khác nhau như: kinh tế.
chính trị, văn hóa, khoa học - công nghệ. Các hoạt động này thường xuyên có qưan hệ và tác động lẫn nhau. Xã hội càng phát triển thì các hoạt động nói trên càng phong phú. da đạng và có trình độ cao hơn.
Dù hoạt động trong lĩnh vực nào và ở giai đoạn lịch sử nào thì con người cũng cần có thức ãn., để duy trì sự tồn tại của con người và các phương tiện vật chất cho hoạt động của họ. Muốn có các của cải vật chất đó. con người phải không ngừng sản xuất ra chúng. Sản xuất căng được mở rộng.
số lượng của cải vật chất ngày càng nhiều, chất lượng càng tốt. càng đẹp và đa dạng, không những làm cho đời sống vật chất được nàng cao mà đời xống tỉnh thần như các hoạt động văn hóa. nghệ thuật, thể thao. cũng được mở rộng và phát triển.
Quá trình sản xuất của cải vật chất cũng là quá nh làm cho bản thân con người ngày càng hoàn thiện. kinh nghiệm và k ến thức của con người được tích luy và mở rộng. các phương tiên sản xuất được cái tiến. các lĩnh vực khoa học, công nghệ ra dời và phát triển giúp l4 con người khai thác và cải biến các vật thể tự nhiên ngày càng có hiệu quả hơn.
Thực trạng hoạt động ìn xuất của cải vật chất. trình độ và tính hiệu quả của nó quy định và tác động đến các hoạt động khác của đời sống xã hội. Chính vì vậy C. Ängghen đã chỉ ra rằng.
sản xuất của cải vật chất là cơ sở. là điều kiện tiền quyết, tất šu và vĩnh viễn của sự tồn tại và phát triển của con người và xã hội loài người. Nguyên lý này có ý nghĩa quan trọng trong Khoa học xã hội. giúp ta hiểu được nguyên nhân cơ bản trong sự phát triển của nền văn minh nhân loại qua các giai đoạn lịch sử khác nhau dếu bất nguồn từ sự thay đổi của các phương thức sản xuất của cải vật chấL Đồng thời dể h u được các nguyén nhân sâu xa của các hiện tượng trong đời s ng xã hội ta phải xuất phát từ lĩnh vực sản xuất của cải vật chất.
từ các nguyên nhãn kinh tế. dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học và cong nghệ hiện đại, cơ cấu Kinh tế có sự bị n đổi, lĩnh vực sải ny xuất phi vật thể (dịch vụ) phát triển mạnh mẽ và ở một số quốc gia nó đã và sẽ đóng góp một tỷ trọng lớn trong thu nhập quốc đân. Nhưng nguyên lý trên vẫn còn nguyên ý nghĩa. b) Các yến lỡ cơ bản cu quá trình xản xuất Quá trình sản xuất ra của cái vật chất là sự tác động của ¡ vào tự nhiên nhằm khai thác hoặc c: biến các vật ta tự nhiên để tạo ra các sản phẩm đấp ứng yêu cầu của con người.
Vị vậy, quá trình sản xuất luôn có sự tác động qua | của ba vếu tố cơ bản là sức lao đông. từ liệu lao đột và đối ao dong. Sức lao động là tổng hợp thể lục và trí lục của con người được sứ dụng trong quá trình lao động. Sức lao động khác với lao động.
Sức lao động mới chỉ là khả năng của lao động. còn lao động là sự tiêu đùng sức lao động trong hiện thực. ~ Lao động là hoạt động có mục đích. có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhụ cầu của đời sống xã hội.
Lao động là hoạt đông đặc trưng nhất, hoại động sáng tạo của con người, nó khác với hoại động bản nang của động vặt, Quá trình lao động cũng là quá trình phát triển. hoàn thiện con người và xã hội loài người. Con người ngày càng hiểu biết tự nhiên hơn, phát hiện ra các quy luật của tự nhiên và xã hội. cải tiến và hoàn thiện các công cụ sản xuất, làm chø sản xuất ngày càng có hiệu quả hơn.
Nền sản xuất xã hội càng phát triển thì vai trò nhân tố con người càng được tăng lên. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại. đặt ra những yêu cầu mới đối với sức lao động. đặc biệt là khi loài người bước vào nền kinh tế trì thức thì các yêu cầu đó càng trở nên bức thiết, trong đó lao động trí tuệ ngầy' càng tăng trở thành đặc trưng chủ yếu nói lên năng lực của con người trong quan hệ với tự nhiên.
- Đổi tượng lao động là bộ phận của giới tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó theo mục đích của mình. Đó là yếu tố vật chất của sản phẩm tương lai. Đối tượng lao động gổm có hai loại: + Loại có sẵn trong tự nhiên như: các loại khoáng sản trong lòng đất. tôm, cá ngoài biển, đá ở núi, gỗ trong rừng.
Loại đối tượng lao động này, con người chỉ cần làm cho chúng tách khỏi mối liên hệ trực tiếp với tự nhiên là có thể s ¡ dụng được. Chúng là đối tượng lao động của các ngành công nghiệp khai thác. + Loại đã qua chế biến nghĩa là đã có sự tác động của lao động trước đó gọi là nguyên liệu. Loại này thường là đối tượng lao động của các ngành công nghiệp chế biến.
Cẩn chú ý rằng, mọi nguyên liệu đều là đối tượng lao động những không phải mọi đối tượng lao động đều là nguyên liệu. Trong quá trình phát triển của nến sản xuất xã hội, vai trò của các loại đối tượng, lao động dân dần thay đổi. Loại đối tượng lao động có sản trong tự nhiên có xu hướng cạn kiệt dan, con loại đã qua chế biến có xu hướng ngày càng tăng lên. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đang và sẽ tạo ra nhiều vật liệu mới có các tính năng mới, cố chất lượng tốt hơn, đó là các vị liệu "nhân tạo".
Song cơ sở của các vật liệu nhãn tạo này vấn có nguồn sốc từ tự nhiên, vẫn lấy ra từ đất và lòng đất. nhà kinh tế học cổ điển người Anh, đã viết: Lao động là cha còn đất là mẹ của mọi của cải vật chất. - Tư liệu lao động là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đổi tượng lao động.