Luận án TS Kinh tế: Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa NN, NT ĐBSCL đến 2025

2020

186
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm của Việt Nam. Vùng đóng góp hơn 50% sản lượng lúa, 65% sản lượng nuôi trồng thủy sản và 70% sản lượng trái cây cả nước. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn tại ĐBSCL là quá trình chuyển đổi căn bản phương thức sản xuất. Quá trình này hướng tới ứng dụng khoa học công nghệ, cơ giới hóa và nâng cao năng suất lao động. Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đặt mục tiêu xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân. Đến năm 2025, ĐBSCL cần đạt được nhiều tiêu chí về hạ tầng, giáo dục, y tế và thu nhập bình quân. Các luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu chủ đề này phân tích tổng thể từ lý luận đến thực tiễn. Nghiên cứu chỉ ra những thành tựu đạt được cùng các tồn tại cần khắc phục. Quá trình công nghiệp hóa gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp dịch vụ. Mục tiêu cuối cùng là thu hẹp khoảng cách thu nhập giữa đô thị và nông thôn.

1.1. Cơ sở lý luận về công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp

Chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh cung cấp nền tảng lý luận vững chắc. Theo Mác, quá trình công nghiệp hóa gắn liền với sự phát triển lực lượng sản xuất và hoàn thiện quan hệ sản xuất. Hồ Chí Minh nhấn mạnh vai trò của nông dân là lực lượng cách mạng to lớn. Quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp bao gồm cơ giới hóa, thủy lợi hóa, điện khí hóa và ứng dụng khoa học công nghệ. Xây dựng quan hệ sản xuất mới lấy kinh tế tập thể làm nòng cốt. Hợp tác xã kiểu mới hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, bình đẳng.

1.2. Thực trạng nông nghiệp nông thôn ĐBSCL trước 2025

ĐBSCL đối mặt nhiều thách thức trong quá trình công nghiệp hóa. Biến đổi khí hậu gây ra hạn mặn, xâm nhập mặn ngày càng gay gắt. Diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp do đô thị hóa nhanh. Nông dân thiếu vốn, thiếu kiến thức ứng dụng công nghệ cao. Cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi chưa đồng bộ. Giá cả nông sản bấp bênh, phụ thuộc lớn vào thị trường xuất khẩu. Phân hóa giàu nghèo giữa các vùng trong đồng bằng vẫn tồn tại. Chương trình xây dựng nông thôn mới đạt kết quả nhưng chưa bền vững ở nhiều địa phương.

II. Phân tích vấn đề và thách thức công nghiệp hóa nông nghiệp ĐBSCL

Nghiên cứu chỉ ra nhiều vấn đề cản trở quá trình công nghiệp hóa tại ĐBSCL. Thứ nhất, trình độ canh tác của nông dân còn lạc hậu, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm truyền thống. Thứ hai, quy mô sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, khó áp dụng công nghệ hiện đại. Thứ ba, liên kết chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ còn lỏng lẻo. Nông dân chịu thiệt thòi trong phân chia lợi nhuận với thương lái và doanh nghiệp. Thứ tư, biến đổi khí hậu đặt ra yêu cầu cấp bách chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi. Xâm nhập mặn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất lúa vùng ven biển. Thứ năm, nguồn nhân lực nông thôn trẻ di cư ra thành phố đông đảo. Lao động nông thôn lớn tuổi, thiếu kỹ năng tiếp cận công nghệ mới. Kết cấu hạ tầng nông thôn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển. Các chính sách hỗ trợ nông dân triển khai chậm và thiếu đồng bộ giữa các địa phương.

2.1. Hạn chế về quy mô sản xuất và liên kết chuỗi giá trị

Quy mô sản xuất nông nghiệp tại ĐBSCL chủ yếu là hộ gia đình nhỏ lẻ. Diện tích đất bình quân mỗi hộ chỉ khoảng 1-2 hecta, khó cơ giới hóa. Liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp còn yếu, hợp đồng bao tiêu không ổn định. Nông dân thường bán sản phẩm qua thương lái trung gian với giá thấp. Chuỗi giá trị lúa gạo, thủy sản, trái cây chưa được kiểm soát chất lượng đồng đều. Hợp tác xã nông nghiệp chưa phát huy hết vai trò liên kết sản xuất. Nhiều hợp tác xã hoạt động hình thức, thiếu năng lực quản lý.

2.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp

Biến đổi khí hậu là thách thức lớn nhất đối với nông nghiệp ĐBSCL. Xâm nhập mặn ngày càng sâu vào nội đồng, ảnh hưởng hàng trăm nghìn hecta lúa. Hạn hán kéo dài khiến nhiều vùng thiếu nước ngọt nghiêm trọng. Sạt lở bờ sông, bờ biển diễn ra phức tạp tại nhiều tỉnh. Mực nước biển dâng đe dọa trực tiếp đời sống và sản xuất nông dân. Nông dân buộc phải chuyển đổi từ lúa sang tôm hoặc cây trồng chịu mặn. Chi phí đầu tư thích ứng biến đổi khí hậu tăng cao, gánh nặng đè lên vai nông dân nghèo. Cần chiến lược dài hạn để thích ứng và giảm thiểu thiệt hại.

III. Giải pháp thúc đẩy công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn ĐBSCL

Luận án đề xuất nhiều giải pháp tổng thể cho quá trình công nghiệp hóa. Về thể chế, cần hoàn thiện chính sách đất đai để tích tụ ruộng đất, tạo quy mô sản xuất lớn. Đẩy mạnh hỗ trợ tín dụng nông nghiệp với lãi suất ưu đãi cho nông dân. Về khoa học công nghệ, khuyến khích ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp. Đầu tư nghiên cứu giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao, chịu hạn mặn. Phát triển nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ theo hướng bền vững. Về hạ tầng, ưu tiên đầu tư hệ thống thủy lợi, giao thông nông thôn, logistics nông sản. Xây dựng chợ đầu mối, kho lạnh bảo quản nông sản tại các huyện trọng điểm. Về nhân lực, đào tạo nghề cho nông dân, nâng cao kỹ năng sử dụng công nghệ. Hỗ trợ thanh niên nông thôn khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao. Tăng cường liên kết bốn nhà: nhà nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và nhà nông. Phát triển du lịch nông thôn kết hợp bảo tồn văn hóa truyền thống vùng ĐBSCL.

3.1. Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ và nhân lực

Ứng dụng khoa học công nghệ là động lực then chốt cho công nghiệp hóa nông nghiệp. Cần đầu tư mạnh vào nghiên cứu giống cây trồng chống chịu biến đổi khí hậu. Áp dụng công nghệ tưới tiêu thông minh, drone phun thuốc, hệ thống giám sát tự động. Xây dựng nền tảng dữ liệu lớn phục vụ quản lý sản xuất nông nghiệp. Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn phải gắn liền với nhu cầu thực tế. Mở rộng chương trình đào tạo nghề ngắn hạn cho nông dân tại các trung tâm huyện. Khuyến khích hợp tác quốc tế trong chuyển giao công nghệ nông nghiệp.

3.2. Giải pháp về tổ chức sản xuất và liên kết thị trường

Tổ chức lại sản xuất theo hướng hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn. Xây dựng hợp tác xã kiểu mới hoạt động thực chất, hiệu quả. Liên kết nông dân với doanh nghiệp thông qua hợp đồng bao tiêu sản phẩm ổn định. Phát triển thương hiệu nông sản vùng ĐBSCL trên thị trường quốc tế. Ứng dụng thương mại điện tử để tiêu thụ nông sản trực tiếp đến người tiêu dùng. Xây dựng chỉ dẫn địa lý, truy xuất nguồn gốc cho sản phẩm chủ lực. Tạo chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến đến phân phối nông sản.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn công nghiệp hóa nông thôn ĐBSCL

Nghiên cứu khẳng định công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn ĐBSCL là nhiệm vụ chiến lược. Quá trình này đòi hỏi sự đồng bộ giữa nhiều yếu tố: thể chế, khoa học công nghệ, hạ tầng và nhân lực. Đến năm 2025, ĐBSCL cần đạt mục tiêu nâng cao thu nhập nông dân, giảm nghèo bền vững. Chương trình xây dựng nông thôn mới phải đi vào chiều sâu, không chạy theo thành tích. Mỗi địa phương cần xác định thế mạnh riêng để phát triển sản phẩm chủ lực. Cần cơ chế đặc thù cho vùng ĐBSCL trong bối cảnh biến đổi khí hậu phức tạp. Liên kết vùng là yếu tố quan trọng để phát triển hạ tầng và thị trường chung. Vai trò của doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn ngày càng được khẳng định. Kinh tế hợp tác, hợp tác xã kiểu mới là cầu nối hiệu quả giữa nông dân và thị trường. Kết quả nghiên cứu của luận án có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách phát triển vùng ĐBSCL.

4.1. Ý nghĩa lý luận của nghiên cứu công nghiệp hóa nông thôn

Luận án làm sáng tỏ cơ sở lý luận về công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn. Nghiên cứu tổng hợp quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Hệ thống hóa các lý thuyết về phát triển nông nghiệp của các nhà kinh tế học. Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Xây dựng khung lý thuyết phù hợp với điều kiện cụ thể của vùng ĐBSCL. Đóng góp vào kho tàng tri thức kinh tế chính trị về phát triển vùng. Gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo cho các nhà khoa học.

4.2. Ứng dụng thực tiễn và khuyến nghị chính sách

Kết quả nghiên cứu áp dụng được cho các tỉnh ĐBSCL trong hoạch định chiến lược. Các giải pháp đề xuất phù hợp với điều kiện thực tế từng địa phương. Khuyến nghị Chính phủ ban hành cơ chế đặc thù cho vùng nông nghiệp trọng điểm. Ủy ban nhân dân các tỉnh cần xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng cụ thể. Doanh nghiệp nông nghiệp được khuyến khích đầu tư chế biến sâu nông sản. Nông dân cần được hỗ trợ tiếp cận khoa học công nghệ và thị trường. Chương trình xây dựng nông thôn mới cần gắn liền với công nghiệp hóa nông nghiệp.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHÙNG NGỌC BẢO CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2025 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHÙNG NGỌC BẢO CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2025 Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Mã ngành: 9310102 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN MINH TUẤN Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án tiến sĩ: “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2025” là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Những số liệu, tư liệu có nguồn gốc rõ ràng, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020 Ngƣời cam đoan Phùng Ngọc Bảo ii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN i MỤC LỤC ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU x TÓM TẮT xii MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 8 TIÊU BIỂU VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN 1.1 Các công trình nghiên cứu của các tác giả liên quan đến công nghiệp 8 hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn 1.1 Các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước 8 1.2 Các công trình nghiên cứu của các tác giả ngoài nước 22 1.2 Những đúc kết khi nghiên cứu các công trình khoa học liên quan đến 24 công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn 1.1 Nhận xét về các công trình khoa học liên quan đến công nghiệp 25 hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn 1.2 Những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu 26 Tóm tắt chương 1 27 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG 28 NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN 2.1 Vấn đề công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn 28 2.1 Những khái niệm cơ bản 28 2.4 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 32 2.2 Khái quát về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông 33 iii thôn 2.3 Những nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông 34 nghiệp, nông thôn 2.1 Phát triển lực lượng sản xuất bằng đẩy mạnh cơ khí hóa, thủy lợi 34 hóa, điện khí hóa và ứng dụng khoa học – công nghệ trong nông nghiệp 2.2 Xây dựng quan hệ sản xuất mới 35 2.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn 37 2.4 Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ ở nông thôn 38 2.2 Mối quan hệ biện chứng giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn 40 với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn 2.3 Một số luận điểm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, 42 nông thôn cùng với quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh 2.1 Luận điểm của một số nhà kinh tế học về vai trò của nông nghiệp 42 trong thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa 2.2 Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về công nghiệp hóa, hiện 44 đại hóa nông nghiệp, nông thôn 2.3 Tư tưởng Hồ Chí Minh về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông 48 nghiệp, nông thôn 2.4 Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về công nghiệp hóa, hiện 50 đại hóa nông nghiệp, nông thôn 2.1 Những quan điểm về phát triển nông nghiệp, nông thôn trước thời 51 kỳ đổi mới (1986) 2.2 Sự phát triển quan điểm của Đảng về công nghiệp hóa, hiện đại 52 hóa nông nghiệp, nông thôn trong thời kỳ đổi mới (từ 1986 đến nay) 2.3 Đảng lãnh đạo đồng bằng sông Cửu Long thực hiện công nghiệp 58 hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn trong thời kỳ đổi mới 2.5 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở đồng bằng 60 sông Hồng và một số quốc gia, cùng với những những bài học kinh nghiệm iv 2.1 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở đồng 60 bằng sông Hồng 2.2 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn của một số 62 quốc gia trên thế giới 2.3 Một số bài học kinh nghiệm về thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại 66 hóa nông nghiệp, nông thôn có thể vận dụng cho đồng bằng sông Cửu Long Tóm tắt chương 2 68 Chƣơng 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 70 3.1 Tổng quan phương pháp nghiên cứu 70 3.2 Phương pháp luận 70 3.1 Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử 70 3.2 Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật 71 3.1 Nguyên lý của phép biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ biến 71 của sự vật và sự vận dụng dự kiến trong luận án 3.2 Nguyên lý của phép biện chứng duy vật về sự phát triển của sự 71 vật, hiện tượng và sự vận dụng dự kiến trong luận án 3.3 Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập 72 3.4 Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và 72 ngược lại 3.5 Quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ 73 phát triển của lực lượng sản xuất, quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng 3. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học 73 3.7 Phương pháp logíc thống nhất với phương pháp lịch sử 74 3.3 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 74 3.1 Phương pháp tiếp cận hệ thống 74 3.2 Phương pháp thống kê, mô tả 74 v 3.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp 75 3.4 Phương pháp so sánh, đối chiếu 75 3.5 Phương pháp chuyên gia 76 3.6 Phương pháp dự báo 76 3.4 Đề xuất khung phân tích của Luận án 76 Tóm tắt chương 3 77 Chƣơng 4: THỰC TRẠNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI 79 HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 4.1 Tổng quan điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội vùng đồng 79 bằng sông Cửu Long 4.1 Điều kiện tự nhiên 79 4.2 Kinh tế - xã hội 83 4.1 Dân số, nguồn lực lao động 83 4.3 Đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân ở nông thôn 88 4.2 Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn 91 đồng bằng sông Cửu Long trong thời gian qua 4.1 Phát triển lực lượng sản xuất qua thực hiện cơ khí hoá, điện khí 91 hoá, thuỷ lợi hoá, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ trong nông nghiệp, nông thôn 4.2 Xây dựng quan hệ sản xuất mới 95 4.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn 98 4.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 98 4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn 108 4.4 Xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn 110 4.3 Bài học kinh nghiệm về sự thành công bước đầu của tiến trình công 112 nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở đồng bằng sông Cửu Long 4.4 Một số tồn tại bất cập chính yếu cần sớm giải quyết nhằm đẩy nhanh 114 tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn đồng vi bằng sông Cửu Long 4.1 Phát triển lực lượng sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn chưa 114 đồng bộ trong nhiều lĩnh vực 4.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng nhưng còn chậm, thiên về 116 nội bộ ngành nông nghiệp 4.3 Kết cấu hạ tầng nông thôn đầu tư thiếu tập trung 117 4.4 Vốn cho phát triển nông nghiệp, nông thôn chưa đáp ứng nhu cầu 118 4.5 Thiếu tính liên kết dẫn đến đầu tư vừa manh mún, vừa dàn trải 119 4.5 Nguyên nhân của những vấn đề cơ bản tồn tại bất cập 120 Tóm tắt chương 4 121 Chƣơng 5: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNG 122 NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2025 5.1 Dự báo tình hình tác động đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông 122 nghiệp, nông thôn vùng đồng bằng sông Cửu Long 5.1 Tình hình thế giới và trong nước 122 5.2 Tình hình vùng đồng bằng sông Cửu Long 124 5.2 Định hướng, mục tiêu đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hóa, 126 hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2025 5.1 Định hướng đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại 126 hóa nông nghiệp, nông thôn đồng bằng sông Cửu Long 5.2 Mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông 128 thôn đồng bằng sông Cửu Long 5.1 Mục tiêu tổng quát 128 5.2 Mục tiêu cụ thể 128 5.3 Những giải pháp cơ bản đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hóa, 128 hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2025 5.1 Nhóm giải pháp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, 128 nông thôn vii 5.1 Phát triển lực lượng sản xuất 128 5.2 Tổ chức lại sản xuất và xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp 132 5.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn 133 5.4 Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển 137 nông thôn, bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó với biến đổi khí hậu 5.5 Xây dựng nông thôn dân chủ, công bằng, văn minh, không 139 ngừng nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân ở nông thôn 5.2 Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách và một số đột phá 140 5.1 Những giải pháp về cơ chế, chính sách 140 5.2 Những giải pháp về đột phá 142 5.1 Với Đảng, Nhà nước 145 5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ