Luận án TS Kinh tế: Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa NN, NT ĐBSCL đến 2025

Phân tích chiến lược công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn Đồng bằng Sông Cửu Long đến 2025. Khám phá các giải pháp phát triển bền vững và cơ hội kinh tế.

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

2020

186
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm của Việt Nam. Vùng đóng góp hơn 50% sản lượng lúa, 65% sản lượng nuôi trồng thủy sản và 70% sản lượng trái cây cả nước. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn tại ĐBSCL là quá trình chuyển đổi căn bản phương thức sản xuất. Quá trình này hướng tới ứng dụng khoa học công nghệ, cơ giới hóa và nâng cao năng suất lao động. Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đặt mục tiêu xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân. Đến năm 2025, ĐBSCL cần đạt được nhiều tiêu chí về hạ tầng, giáo dục, y tế và thu nhập bình quân. Các luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu chủ đề này phân tích tổng thể từ lý luận đến thực tiễn. Nghiên cứu chỉ ra những thành tựu đạt được cùng các tồn tại cần khắc phục. Quá trình công nghiệp hóa gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp dịch vụ. Mục tiêu cuối cùng là thu hẹp khoảng cách thu nhập giữa đô thị và nông thôn.

1.1. Cơ sở lý luận về công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp

Chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh cung cấp nền tảng lý luận vững chắc. Theo Mác, quá trình công nghiệp hóa gắn liền với sự phát triển lực lượng sản xuất và hoàn thiện quan hệ sản xuất. Hồ Chí Minh nhấn mạnh vai trò của nông dân là lực lượng cách mạng to lớn. Quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp bao gồm cơ giới hóa, thủy lợi hóa, điện khí hóa và ứng dụng khoa học công nghệ. Xây dựng quan hệ sản xuất mới lấy kinh tế tập thể làm nòng cốt. Hợp tác xã kiểu mới hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, bình đẳng.

1.2. Thực trạng nông nghiệp nông thôn ĐBSCL trước 2025

ĐBSCL đối mặt nhiều thách thức trong quá trình công nghiệp hóa. Biến đổi khí hậu gây ra hạn mặn, xâm nhập mặn ngày càng gay gắt. Diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp do đô thị hóa nhanh. Nông dân thiếu vốn, thiếu kiến thức ứng dụng công nghệ cao. Cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi chưa đồng bộ. Giá cả nông sản bấp bênh, phụ thuộc lớn vào thị trường xuất khẩu. Phân hóa giàu nghèo giữa các vùng trong đồng bằng vẫn tồn tại. Chương trình xây dựng nông thôn mới đạt kết quả nhưng chưa bền vững ở nhiều địa phương.

II. Phân tích vấn đề và thách thức công nghiệp hóa nông nghiệp ĐBSCL

Nghiên cứu chỉ ra nhiều vấn đề cản trở quá trình công nghiệp hóa tại ĐBSCL. Thứ nhất, trình độ canh tác của nông dân còn lạc hậu, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm truyền thống. Thứ hai, quy mô sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, khó áp dụng công nghệ hiện đại. Thứ ba, liên kết chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ còn lỏng lẻo. Nông dân chịu thiệt thòi trong phân chia lợi nhuận với thương lái và doanh nghiệp. Thứ tư, biến đổi khí hậu đặt ra yêu cầu cấp bách chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi. Xâm nhập mặn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất lúa vùng ven biển. Thứ năm, nguồn nhân lực nông thôn trẻ di cư ra thành phố đông đảo. Lao động nông thôn lớn tuổi, thiếu kỹ năng tiếp cận công nghệ mới. Kết cấu hạ tầng nông thôn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển. Các chính sách hỗ trợ nông dân triển khai chậm và thiếu đồng bộ giữa các địa phương.

2.1. Hạn chế về quy mô sản xuất và liên kết chuỗi giá trị

Quy mô sản xuất nông nghiệp tại ĐBSCL chủ yếu là hộ gia đình nhỏ lẻ. Diện tích đất bình quân mỗi hộ chỉ khoảng 1-2 hecta, khó cơ giới hóa. Liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp còn yếu, hợp đồng bao tiêu không ổn định. Nông dân thường bán sản phẩm qua thương lái trung gian với giá thấp. Chuỗi giá trị lúa gạo, thủy sản, trái cây chưa được kiểm soát chất lượng đồng đều. Hợp tác xã nông nghiệp chưa phát huy hết vai trò liên kết sản xuất. Nhiều hợp tác xã hoạt động hình thức, thiếu năng lực quản lý.

2.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp

Biến đổi khí hậu là thách thức lớn nhất đối với nông nghiệp ĐBSCL. Xâm nhập mặn ngày càng sâu vào nội đồng, ảnh hưởng hàng trăm nghìn hecta lúa. Hạn hán kéo dài khiến nhiều vùng thiếu nước ngọt nghiêm trọng. Sạt lở bờ sông, bờ biển diễn ra phức tạp tại nhiều tỉnh. Mực nước biển dâng đe dọa trực tiếp đời sống và sản xuất nông dân. Nông dân buộc phải chuyển đổi từ lúa sang tôm hoặc cây trồng chịu mặn. Chi phí đầu tư thích ứng biến đổi khí hậu tăng cao, gánh nặng đè lên vai nông dân nghèo. Cần chiến lược dài hạn để thích ứng và giảm thiểu thiệt hại.

III. Giải pháp thúc đẩy công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn ĐBSCL

Luận án đề xuất nhiều giải pháp tổng thể cho quá trình công nghiệp hóa. Về thể chế, cần hoàn thiện chính sách đất đai để tích tụ ruộng đất, tạo quy mô sản xuất lớn. Đẩy mạnh hỗ trợ tín dụng nông nghiệp với lãi suất ưu đãi cho nông dân. Về khoa học công nghệ, khuyến khích ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp. Đầu tư nghiên cứu giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao, chịu hạn mặn. Phát triển nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ theo hướng bền vững. Về hạ tầng, ưu tiên đầu tư hệ thống thủy lợi, giao thông nông thôn, logistics nông sản. Xây dựng chợ đầu mối, kho lạnh bảo quản nông sản tại các huyện trọng điểm. Về nhân lực, đào tạo nghề cho nông dân, nâng cao kỹ năng sử dụng công nghệ. Hỗ trợ thanh niên nông thôn khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao. Tăng cường liên kết bốn nhà: nhà nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và nhà nông. Phát triển du lịch nông thôn kết hợp bảo tồn văn hóa truyền thống vùng ĐBSCL.

3.1. Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ và nhân lực

Ứng dụng khoa học công nghệ là động lực then chốt cho công nghiệp hóa nông nghiệp. Cần đầu tư mạnh vào nghiên cứu giống cây trồng chống chịu biến đổi khí hậu. Áp dụng công nghệ tưới tiêu thông minh, drone phun thuốc, hệ thống giám sát tự động. Xây dựng nền tảng dữ liệu lớn phục vụ quản lý sản xuất nông nghiệp. Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn phải gắn liền với nhu cầu thực tế. Mở rộng chương trình đào tạo nghề ngắn hạn cho nông dân tại các trung tâm huyện. Khuyến khích hợp tác quốc tế trong chuyển giao công nghệ nông nghiệp.

3.2. Giải pháp về tổ chức sản xuất và liên kết thị trường

Tổ chức lại sản xuất theo hướng hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn. Xây dựng hợp tác xã kiểu mới hoạt động thực chất, hiệu quả. Liên kết nông dân với doanh nghiệp thông qua hợp đồng bao tiêu sản phẩm ổn định. Phát triển thương hiệu nông sản vùng ĐBSCL trên thị trường quốc tế. Ứng dụng thương mại điện tử để tiêu thụ nông sản trực tiếp đến người tiêu dùng. Xây dựng chỉ dẫn địa lý, truy xuất nguồn gốc cho sản phẩm chủ lực. Tạo chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến đến phân phối nông sản.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn công nghiệp hóa nông thôn ĐBSCL

Nghiên cứu khẳng định công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn ĐBSCL là nhiệm vụ chiến lược. Quá trình này đòi hỏi sự đồng bộ giữa nhiều yếu tố: thể chế, khoa học công nghệ, hạ tầng và nhân lực. Đến năm 2025, ĐBSCL cần đạt mục tiêu nâng cao thu nhập nông dân, giảm nghèo bền vững. Chương trình xây dựng nông thôn mới phải đi vào chiều sâu, không chạy theo thành tích. Mỗi địa phương cần xác định thế mạnh riêng để phát triển sản phẩm chủ lực. Cần cơ chế đặc thù cho vùng ĐBSCL trong bối cảnh biến đổi khí hậu phức tạp. Liên kết vùng là yếu tố quan trọng để phát triển hạ tầng và thị trường chung. Vai trò của doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn ngày càng được khẳng định. Kinh tế hợp tác, hợp tác xã kiểu mới là cầu nối hiệu quả giữa nông dân và thị trường. Kết quả nghiên cứu của luận án có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách phát triển vùng ĐBSCL.

4.1. Ý nghĩa lý luận của nghiên cứu công nghiệp hóa nông thôn

Luận án làm sáng tỏ cơ sở lý luận về công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn. Nghiên cứu tổng hợp quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Hệ thống hóa các lý thuyết về phát triển nông nghiệp của các nhà kinh tế học. Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Xây dựng khung lý thuyết phù hợp với điều kiện cụ thể của vùng ĐBSCL. Đóng góp vào kho tàng tri thức kinh tế chính trị về phát triển vùng. Gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo cho các nhà khoa học.

4.2. Ứng dụng thực tiễn và khuyến nghị chính sách

Kết quả nghiên cứu áp dụng được cho các tỉnh ĐBSCL trong hoạch định chiến lược. Các giải pháp đề xuất phù hợp với điều kiện thực tế từng địa phương. Khuyến nghị Chính phủ ban hành cơ chế đặc thù cho vùng nông nghiệp trọng điểm. Ủy ban nhân dân các tỉnh cần xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng cụ thể. Doanh nghiệp nông nghiệp được khuyến khích đầu tư chế biến sâu nông sản. Nông dân cần được hỗ trợ tiếp cận khoa học công nghệ và thị trường. Chương trình xây dựng nông thôn mới cần gắn liền với công nghiệp hóa nông nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận án tiến sĩ kinh tế công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn đồng bằng sông cửu long đến năm 2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I để mở rộng sâu hơn nữa cho khung lý thuyết của mình. (iv) Cuốn sách Tái cơ cấu nền nông nghiệp Việt Nam theo hướng giá trị gia tăng cao do TS. Đặng Kim Sơn làm chủ biên, do Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội – 2012 phát hành. Cuốn sách đã khái quát được nền NN nước ta từ SX trì trệ, thiếu đói, hằng năm phải nhập khẩu lương thực đã vươn lên trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu hàng đầu thế giới về lương thực và hàng nông sản.

Bên cạnh những thành tựu ấy, NN nước ta vẫn còn nhiều tồn tại, yếu kém, trong khi phải chịu áp lực cạnh tranh rất lớn trước xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Để NN Việt Nam vươn lên một cách mạnh mẽ, toàn diện, theo hướng hiện đại, hiệu quả, đủ sức đương đầu với những thách thức, tận dụng được những lợi thế mà thời đại tạo ra, cần phải tập trung tối đa cho việc tái cơ cấu nền NN phát huy lợi thế cạnh tranh, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Kết cấu cuốn sách được chia 3 phần, cụ thể: Phần một: Tổng quan và bối cảnh. Đúng với tiêu đề, tác giả đã điểm qua vài lý thuyết phát triển NN mới, có viện dẫn đóng góp của NN Việt Nam cho quá trình đổi mới, công nghiệp hóa phù hợp với các lý thuyết, từ đó nêu được những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn trong quá trình phát triển NN của đất nước; Phần hai: Đề xuất nền NN mới.

Cần phải tái cấu trúc ngành NN theo hướng phát huy lợi thế cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước cùng với các biện pháp nâng cao giá trị của một số ngành hàng NN chủ lực. Phần ba: Các giải pháp chiến lược cho việc phát triển NN giá trị gia tăng cao. Mặc dù, các ý tưởng này chủ yếu là các suy nghĩ của chuyên gia độc lập, chưa phải là các quan điểm chính thức đã được các cơ quan quản lý nhà nước thông qua và định hình thành chiến lược ngành. Song, Ncs vẫn có thể kế thừa những luận điểm phát 12 triển NN mới có hệ thống tại phần I để chọn lọc, triển khai phần lý luận trong Luận án tiến sĩ.

(v) Cuốn sách Nông nghiệp Việt Nam sau khi gia nhập WTO – thời cơ và thách thức do TS. Nguyễn Vĩnh Thanh, ThS. Lê Sỹ Thọ đồng chủ biên được Nxb Lao động – Xã hội, xuất bản năm 2010. Làm cách nào để nắm bắt được những cơ hội để phát huy cũng như đối đầu thách thức sẽ liên tục diễn ra trong quá trình thực hiện những cam kết để có thể tác động tăng tính cạnh tranh của NN Việt Nam? Liệu NN Việt Nam có đứng vững khi hội nhập? Chúng ta sẽ thực hiện những cam kết trong lĩnh vực NN như thế nào?.

Cuốn sách được ra đời trên cơ sở kết quả nghiên cứu đề tài khoa học cấp bộ cùng tên đã phần nào lý giải các vấn đề trên. Kết cấu cuốn sách được chia làm 3 phần: 1/Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển NN trong thời kỳ hội nhập WTO. Khái quát được vai trò của NN trong phát triển KT - XH; Hội nhập kinh tế quốc tế và những vấn đề liên quan đến NN; Kinh nghiện thế giới và bài học cho Việt Nam trong điều kiện thực hiện cam kết WTO; 2/Thời cơ và thách thức của NN Việt Nam sau khi gia nhập WTO; 3/Quan điểm và giải pháp chủ yếu phát triển NN Việt Nam sau khi gia nhập WTO. Nhóm tác giả đã đưa ra kiến nghị để thực hiện giải pháp: nhất quán trong chủ trương của Đảng và Nhà nước; Ưu tiên đầu tư hơn nữa cho lĩnh vực NN, NT; Nhanh chóng xây dựng các điều kiện cần thiết để NN, ND hội nhập có lợi vào WTO; Sự phát triển ổn định kinh tế vĩ mô.

Cuốn sách là tài liệu tham khảo bổ ích cho các địa phương, doanh nghiệp, cán bộ nghiên cứu giảng dạy, sinh viên các trường đại học… Ncs sẽ học hỏi có chọn lọc các kiến nghị với Đảng, Nhà nước mà đề tài đề cập để bổ sung phần kiến nghị liên quan. (vi) Cuốn sách Một số vấn đề cơ bản về con đường phát triển hiện đại của nông nghiệp và nông thôn Nhật Bản do TS. Dương Minh Tuấn (Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á, thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam) chủ biên cùng các cộng sự TS. Phạm Quý Long, ThS.

Phạm Thị Xuân Mai được Nxb Từ điển Bách khoa xuất bản vào năm 2012. Cuốn sách đã đề cập đến những nội dung chính: Chương một, Tổng quan về sự phát triển của NN, NT Nhật Bản. Nhằm nêu lên những đặc trưng chủ yếu, có tính đặc thù cũng như vai trò của NN đối với quá trình CNH, HĐH ở Nhật Bản. Chương hai, 13 Các giải pháp phát triển NN, NT Nhật Bản.

Các giải pháp được áp dụng gồm quản lý, sử dụng đất đai NN; CCKT NN trong nền kinh tế quốc dân; Quan hệ giữa đô thị và NT; Sự CDCC lao động NN, từ lao động NN sang lao động phi NN; Hợp tác quốc tế và bảo hộ NN; Tổ chức và quản lý NN. Chương ba, Khái quát mô hình phát triển NN, NT Nhật Bản và một vài liên hệ với Việt Nam trong quá trình CNH, HĐH đất nước. Kế thừa công trình khoa học này, Ncs sẽ chọn lọc một số kinh nghiệm của sự phát triển NN, NT ở Nhật Bản có thể vận dụng cho phát triển CNH, HĐH NN, NT tại Việt Nam nói chung, ĐBSCL nói riêng trong tiến trình CNH, HĐH đất nước. (vii) Cuốn sách Vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn: Kinh nghiệm Việt Nam, kinh nghiệm Trung Quốc là sản phẩm được xã hội hóa từ Hội thảo khoa học “Những vấn đề lý luận và thực tiễn về nông nghiệp, nông dân, nông thôn – Kinh nghiệm Việt Nam, kinh nghiệm Trung Quốc” do GS, TS.

Phùng Hữu Phú (Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng Lý luận Trung ương) và cùng với TS. Nguyễn Viết Thông, TS. Bùi Văn Hưng (thành viên Hội đồng Lý luận Trung ương) biên soạn, được Nxb Chính trị quốc gia xuất bản năm 2009, trên cơ sở quy tụ 29 bài tham luận của các nhà khoa học nghiên cứu lý luận và thực tiễn hàng đầu của Việt Nam và Trung Quốc trình bày tại Hội thảo. Đây là những vấn đề mà hai Đảng rất quan tâm đưa ra thảo luận đáp ứng nhu cầu cấp bách về lý luận và tổng kết thực tiễn, phản ánh những kinh nghiệm quý rút ra từ quá trình thực hiện chính sách đối với NN, ND, NT của Việt Nam và chính sách “Tam nông” của Trung Quốc.

Vấn đề NN, ND, NT của hai nước trong thực hiện đổi mới và cải cách đã có nét tương đồng: Đổi mới ở Việt Nam, bắt đầu đột phá từ NN với chính sách và cơ chế khoán, từ khoán sản phẩm trong HTX đến khoán hộ gia đình ND; Cải cách của Trung Quốc cũng bắt đầu từ những bước đột phá trong NN và các hộ ND, gắn bó với ruộng đất bằng các đòn bẩy lợi ích. Vì vậy, tại Hội thảo hai bên rất thuận lợi cung cấp cho nhau những thông tin quý về tình hình phát triển NN, NT và vấn đề ND, đồng thời cũng đặt ra nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn đòi hỏi phải tiếp tục đi sâu nghiên cứu phục vụ thiết thực cho công cuộc phát triển đất nước phù hợp với đặc điểm, điều kiện về NN, ND, NT của mỗi nước. 14 Cuốn sách là tài liệu tham khảo quý báu cho các nhà hoạch định chính sách, nghiên cứu lý luận và những ai hoạt động thực tiễn liên quan đến vấn đề NN, ND, NT. Qua cuốn sách, Ncs sẽ học tập được phương pháp đặt và giải quyết các vấn đề một cách biện chứng liên quan đến thực hiện CNH, HĐH NN, NT.

Những vấn đề lý luận, số liệu trích dẫn trong các bài tham luận sẽ được chọn lọc để khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng đối với đất nước trong tiến trình CNH, HĐH NN, NT ở phần lý luận của Đề tài. (viii) Cuốn sách Nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong mô hình tăng trưởng kinh tế mới giai đoạn 2011 – 2020 do TS. Nguyễn Thị Tố Quyên làm chủ biên được Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội xuất bản vào năm 2012. Trước thời kỳ mới, với mô hình tăng trưởng kinh tế giai đoạn mới, nhiều nhân tố xuất hiện và nhiều vấn đề nảy sinh như khủng hoảng kinh tế, bất ổn an ninh lương thực toàn cầu, BĐKH, môi trường sinh thái bị đe dọa nghiêm trọng, an sinh xã hội không được đảm bảo…, buộc chúng ta phải nhìn nhận, đánh giá lại NN, ND, NT nước nhà.

Trên cơ sở phân tích lý luận và đánh giá khách quan thực tiễn NN, ND, NT ở Việt Nam, cuốn sách đã chỉ ra những vấn đề tồn tại cũng như xu hướng phát triển của NN, ND, NT trong mô hình tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 – 2020, đồng thời đề xuất một số chính sách để giải quyết những vấn đề đặt ra trong NN, ND, NT. Nội dung cuốn sách gồm: 1/Cơ sở lý luận và thực tiễn về NN, ND, NT. Giới thiệu một số lý thuyết, mô hình thực tiễn NN, ND, NT trên thế giới và kinh nghiệm của một số quốc gia. Đồng thời, lý luận NN, ND, NT trong mối quan hệ biện chứng và bài học cho Việt Nam về vấn đề này.

2/Thực trạng một số điểm trọng tâm nổi bật về NN, ND, NT của nước ta từ năm 2000 đến nay. 3/Những cơ hội, thách thức mới đặt ra cho NN, ND, NT trong mô hình tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 – 2020. 4/Những đề xuất về chính sách NN, ND, NT trong mô hình tăng trưởng kinh tế mới giai đoạn 2011 – 2020. Dựa trên quan điểm giải quyết vấn đề về NN, ND, NT đã đề xuất chính sách về phân bổ nguồn lực, quy hoạch vùng và quy hoạch NT – đô thị, kết cấu hạ tầng, thu nhập của ND, chính sách xã hội đối với ND và nâng cao năng lực của hệ thống chính quyền NT.

NN, ND, NT là vấn đề khá rộng và còn nhiều nội dung vẫn đang được nghiên cứu, trao đổi. 15 Ncs xin được kế thừa có chọn lọc tập trung ở khung lý thuyết của cuốn sách để có thể sử dụng cho đề tài nghiên cứu. (ix) Cuốn sách Nông nghiệp, nông dân, nông thôn của TS. Đặng Kim Sơn được Nxb Chính trị quốc gia xuất bản năm 2008.

Nội dung cuốn sách nêu bật thực trạng các vấn đề về NN, ND, NT qua những thành tựu cũng như vướng mắc còn tồn tại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ