BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH GIÁO TRÌNH NGHIỆP VỤ KINH DOANH THƢƠNG MẠI 1 NGÀNH/ NGHỀ: KINH DOANH THƢƠNG MẠI &DỊCH VỤ TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số: 609 /QĐ- CĐCNNĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Nam Định, năm 2018 BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH GIÁO TRÌNH NGHIỆP VỤ KINH DOANH THƢƠNG MẠI 1 NGÀNH/ NGHỀ: KINH DOANH THƢƠNG MẠI &DỊCH VỤ (Lƣu hành nội bộ) CHỦ BIÊN: PHẠM BÍCH THỦY Nam Định, năm 2018 LỜI GIỚI THIỆU Nƣớc ta đang bƣớc vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm đƣa Việt Nam trở thành nƣớc công nghiệp văn minh, hiện đại. Trong sự nghiệp cách mạng to lớn đó, công tác đào tạo nhân lực luôn giữ vai trò quan trọng. Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát triển nguồn lực con ngƣời – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trƣởng kinh tế nhanh và bền vững”. Quán triệt chủ trƣơng, Nghị quyết của Đảng và Nhà nƣớc và nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của chƣơng trình, giáo trình đối với việc nâng cao chất lƣợng đào tạo, trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Nam Định đã tổ chức biên soạn chƣơng trình, giáo trình trong các trƣờng Trung học chuyên nghiệp (THCN) Nam Định.
Trên cơ sở chƣơng trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và những kinh nghiệm rút ra từ thực tế đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo các trƣờng THCN tổ chức biên soạn chƣơng trình, giáo trình một cách khoa học, hệ thống và cập nhật những kiến thức thực tiễn phù hợp với đối tƣợng học sinh THCN Nam Định. Bộ giáo trình này là tài liệu giảng dạy và học tập trong trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Nam Định cho học sinh THCN ngành Kinh doanh thƣơng mại và dịch vụ, đồng thời là tài liệu tham khảo hữu ích cho các trƣờng có đào tạo các ngành kỹ thuật – nghiệp vụ và đông đảo bạn đọc quan tâm đến vấn đề hƣớng nghiệp. Dù đã hết sức cố gắng nhƣng chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, bất cập. Chúng tôi mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của bạn đọc để từng bƣớc hoàn thiện bộ giáo trình trong các lần tái bản sau.
1 MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU. 4 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ NGOẠI THƢƠNG. Các khái niệm cơ bản về ngoại thƣơng. Điều kiện ra đời và tồn tại ngoại thƣơng.
Đối tƣợng và nội dung nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
5 CÂU HỎI ÔN TẬP. 7 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN. 7 VỀ PHÁT TRIỂN NGOẠI THƢƠNG. Những lợi ích của ngoại thƣơng.
Nguồn gốc của lợi ích do ngoại thƣơng đem lại. Quan điểm của các học thuyết thƣơng mại quốc tế về lợi ích của ngoại thƣơng. Nhận xét về giả thiết và sự vận dụng của lý thuyết cổ điển về thƣơng mại quốc tế. Ngoại thƣơng trong nền kinh tế mở quy mô nhỏ.
Lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia. Chức năng, nhiệm vụ của ngoại thƣơng. Nhiệm vụ của ngoại thƣơng. Mối quan hệ giữa ngoại thƣơng và các lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế.
Ngoại thƣơng với sản xuất. Ngoại thƣơng với tiêu dùng. Ngoại thƣơng với việc thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài và đầu tƣ ra nƣớc ngoài. 22 CÂU HỎI ÔN TẬP.
24 CƠ CHẾ QUẢN LÝ XUẤT NHẬP KHẨU. Một số vấn đề cơ bản về cơ chế quản lý xuất nhập khẩu. Sự cần thiết khách quan của quản lý Nhà nƣớc đối với hoạt động xuất nhập khẩu. Mục tiêu và nội dung của chính sách thƣơng mại.
Mục tiêu của chính sách thƣơng mại. Nội dung của các chính sách thƣơng mại Việt Nam. 25 CÂU HỎI ÔN TẬP. 28 CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XUẤT KHẨU.
Vai trò của xuất khẩu đối với quá trình phát triển kinh tế. Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ CNH đất nƣớc. Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân.
Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại, nâng cao vị trí và vai trò của nƣớc ta trên trƣờng quốc tế. Mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và phƣơng hƣớng xuất khẩu. Phƣơng hƣớng phát triển nguồn hàng xuất khẩu trong thời gian tới. Những biện pháp, chính sách đẩy mạnh và hỗ trợ xuất khẩu.
Nhóm biện pháp liên quan đến tổ chức nguồn hàng, cải biến cơ cấu xuất khẩu. Nhóm biện pháp tài chính tín dụng. Nhóm biện pháp thể chế và tổ chức. Quản lý xuất khẩu.
Lý do phải quản lý xuất khẩu. Các công cụ chính quản lý xuất khẩu. 53 CÂU HỎI ÔN TẬP. 58 CHÍNH SÁCH VÀ CÁC CÔNG CỤ.
58 QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH NHẬP KHẨU. Vai trò và nhiệm vụ của nhập khẩu. Nhiệm vụ của nhập khẩu. Những nguyên tắc và chính sách nhập khẩu.
Những nguyên tắc. Chính sách nhập khẩu. Công cụ quản lý nhập khẩu và điều hành nhập khẩu. Thuế nhập khẩu.
Công cụ phi thuế quan (Non tariff Mesure). 70 CÂU HỎI ÔN TẬP. 78 HIỆU QUẢ KINH TẾ THƢƠNG MẠI. Khái niệm và phân loại hiệu quả kinh tế thƣơng mại.
Phân loại hiệu quả kinh tế thƣơng mại. Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế thƣơng mại và phƣơng pháp xác định. Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế thƣơng mại.
Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế thƣơng mại. 82 Do liên kết thì doanh thu xuất khẩu bằng chi phí nhập khẩu nên. Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế thƣơng mại. 83 CÂU HỎI ÔN TẬP.
85 3 Bài 1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ NGOẠI THƢƠNG Mục tiêu - Trình bày đƣợc khái niệm và nội dung của ngoại thƣơng. - Xác định đƣợc điều kiện tồn tại của ngoại thƣơng. Các khái niệm cơ bản về ngoại thƣơng 1. Khái niệm Có nhiều khái niệm khác nhau về ngoại thƣơng nhƣng xét về đặc trƣng thì ngoại thƣơng là việc mua bán hàng hoá và dịch vụ qua biên giới quốc gia.
Theo cách định nghĩa này ngoại thƣơng đƣợc xem nhƣ chiếc cầu nối giữa cung và cầu hàng hoá dịch vụ của thị trƣờng trong và ngoài nƣớc về số lƣợng, chất lƣợng, thời gian sản xuất. Trong nhiều trƣờng hợp trao đổi hàng hoá dịch vụ đƣợc đi kèm với trao đổi các yếu tố sản xuất (lao động, vốn), nhất là ngoại thƣơng trong điều kiện hội nhập hiện nay. Các nhà kinh tế học định nghĩa ngoại thƣơng nhƣ là một công nghệ khác để sản xuất hàng hoá dịch vụ (thậm chí cả yếu tố sản xuất). Nhƣ vậy ngoại thƣơng đƣợc hiểu nhƣ là một quá trình sản xuất gián tiếp.
Hoạt động ngoại thƣơng bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu. Mục tiêu chính của ngoại thƣơng là nhập khẩu chứ không phải là xuất khẩu. Xuất khẩu để nhập khẩu, nhập khẩu là nguồn lợi chính từ ngoại thƣơng. Các hình thức của ngoại thƣơng: - Xuất khẩu – Nhập khẩu hàng hoá hữu hình, dịch vụ.
- Xuất khẩu – Nhập khẩu hàng hoá vô hình (bằng phát minh sáng chế, công nghệ sản xuất , …) - Gia công thuê cho nƣớc ngoài và thuê nƣớc ngoài gia công. - Tái xuất khẩu và chuyển khẩu. - Xuất khẩu tại chỗ (hàng hoá chƣa vƣợt ra khỏi biên giới của một quốc gia nhƣ việc mua bán hàng hoá, dịch vụ với khu chế xuất) 1. Điều kiện ra đời và tồn tại ngoại thƣơng Ngoại thƣơng ra đời và phát triển là do: Sự ra đời tồn tại và phát triển của kinh tế hàng hoá – tiền tệ và sự xuất hiện của tƣ bản thƣơng nghiệp.
Sự ra đời của Nhà nƣớc và sự phát triển của phân công lao động quốc tế giữa các nƣớc. Đối tƣợng và nội dung nghiên cứu 1. Đối tƣợng nghiên cứu Là môn kinh tế ngành đƣợc hiểu nhƣ là một tổ hợp cơ cấu tổ chức thực hiện chức năng mở rộng, giao lƣu hàng hoá dịch vụ với nƣớc ngoài. Đối tƣợng nghiên cứu của môn học bao gồm: Các quan hệ kinh tế trong lĩnh vực buôn bán của một nƣớc với các nƣớc ngoài.
Cụ thể: nghiên cứu sự hình thành, cơ chế vận động, quy luật và xu hƣớng vận động của 4 hoạt động ngoại thƣơng nói chung và chủ yếu là của Việt Nam. Từ đó xây dựng cơ sở khoa học cho việc tổ chức quản lý và kích thích sự phát triển ngoại thƣơng của nƣớc ta. Quan hệ mua bán luôn vận động theo những quy luật và có tính quy luật nên môn học sẽ nghiên cứu các quy luật đó. Nghiên cứu kinh tế nói chung và ngoại thƣơng nói riêng là nghiên cứu lý luận các vấn đặt ra trong thực tiễn và trở lại phục vụ vụ cho việc giải quyết các vấn đề của thực tiễn.
Nội dung nghiên cứu Kinh tế ngoại thƣơng là môn học kinh tế ngành nghiên cứu khảo sát đƣờng lối, chính sách, đúc kết kinh nghiệm trong hoạt động thực tiễn ngoại thƣơng Việt nam, đặc biệt những kinh nghiệm phong phú trong hoạt động ngoại thƣơng trong những năm qua. Ở đây chúng ta cần phân biệt quy luật kinh tế với chính sách kinh tế. - Quy luật kinh tế mang tính chất khách quan tồn tại và phát huy tác dụng không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con ngƣời. Khác với quy luật tự nhiên là nó phát huy tác dụng thông qua hoạt động của con ngƣời liên quan trực tiếp đến lợi ích kinh tế trong từng phƣơng thức sản xuất.
- Chính sách kinh tế đƣợc xây dựng trên cơ sở nhận thức các quy luật kinh tế là sản phẩm chủ quan. Nếu chính sách kinh tế giải quyết đúng đắn các lợi ích kinh tế thì chúng phát huy tác dụng tích cực đến toàn bộ quá trình tái sản xuất, mở rộng giao lƣu kinh tế với nƣớc ngoài ngƣợc lại sẽ kìm hãm sự phát triển.