BÀI GIẢNG KINH DOANH QUỐC TẾ - 2019 MỤC LỤC Chương 1: KINH DOANH QUỐC TẾ TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HÓA (6,2) 4 1. Khái niệm về toàn cầu hóa . Nội dung của toàn cầu hóa . Các nhân tố thúc đẩy toàn cầu hóa . Khái quát về kinh doanh quốc tế. Khái niệm và đặc điểm của hoạt động kinh doanh quốc tế . Các hoạt động kinh doanh quốc tế . Chủ thể của hoạt động kinh doanh quốc tế . Mục đích tiến hành hoạt động kinh doanh quốc tế . Cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với hoạt động kinh doanh quốc tế.21 Chương 2: MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ (6,1) . Khái niệm và đặc điểm của môi trường kinh doanh quốc tế . Khái niệm về môi trường kinh doanh quốc tế . Sự cần thiết của việc tìm hiểu về môi trường kinh doanh quốc tế . Những yếu tố thuộc môi trường kinh doanh quốc tế . Môi trường chính trị . Môi trường pháp luật . Môi trường xã hội . Môi trường nhân khẩu học . Môi trường địa lý kinh tế . Môi trường văn hóa .47 Chương 3: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ VÀ CẤU TRÚC TỔ CHỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH QUỐC TẾ (5,2) . Khái niệm và vai trò của chiến lược kinh doanh quốc tế . Khái niệm về chiến lược kinh doanh quốc tế . Vai trò của chiến lược kinh doanh quốc tế . Các yếu tố ảnh hưởng chiến lược kinh doanh quốc tế . Các loại hình chiến lược kinh doanh quốc tế . Chiến lược quốc tế . Chiến lược đa nội địa . Chiến lược toàn cầu . Chiến lược xuyên quốc gia . Cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp kinh doanh quốc tế . Mô hình cấu trúc theo chức năng . Mô hình cấu trúc theo sản phẩm . Mô hình cấu trúc theo khu vực địa lý . Mô hình cấu trúc theo sản phẩm – khu vực địa lý . Nguyên tắc quản lý . Quản lý tập trung . Quản lý phân quyền .74 Chương 4: THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ (8,2) . Thâm nhập thị trường thông qua thương mại quốc tế . Đầu tư trực tiếp nước ngoài . Đầu tư gián tiếp . Thâm nhập thị trường thông qua hợp đồng . Hợp đồng mua bán giấy phép . Hợp đồng nhượng quyền thương mại . Hợp đồng chìa khóa trao tay . Hợp đồng cho thuê . Cơ sở lựa chọn phương thức thâm nhập thị trường quốc tế . Những nhân tố khách quan từ môi trường kinh doanh. Những nhân tố chủ quan từ phía doanh nghiệp .98 Chương 5: QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP KINH DOANH QUỐC TẾ (6,1) . Quản trị chuỗi cung ứng . Khái niệm về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng . Vai trò của quản trị chuỗi cung ứng . Nội dung của quản trị chuỗi cung ứng quốc tế . Quản trị marketing quốc tế . Khái niệm về quản trị marketing quốc tế . Vai trò của quản trị marketing quốc tế . Nội dung của quản trị marketing quốc tế . Quản trị tài chính trong kinh doanh quốc tế . Khái niệm về quản trị tài chính trong kinh doanh quốc tế . Vai trò của quản trị tài chính trong kinh doanh quốc tế . Nội dung của quản trị tài chính trong kinh doanh quốc tế . Quản trị nguồn nhân lực quốc tế. Vai trò của quản trị nguồn nhân lực quốc tế . Chính sách nhân sự quốc tế . Chính sách đa tâm: . Chính sách địa tâm: . Đào tạo và phát triển đội ngũ quản lý . Đánh giá hiệu quả công việc của nhân viên . Chính sách lương . ĐẠO ĐỨC KINH DOANH VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH QUỐC TẾ (4,1) . Đạo đức kinh doanh . Khái niệm về đạo đức kinh doanh . Những chuẩn mực đánh giá đạo đức kinh doanh. Vai trò của đạo đức kinh doanh đối với doanh nghiệp kinh doanh quốc tế . Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp kinh doanh quốc tế . Khái niệm và bản chất của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp . Vai trò của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp kinh doanh quốc tế . Mối quan hệ giữa đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp . 149 3 Chương 1: KINH DOANH QUỐC TẾ TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HÓA (6,2) 1. Khái niệm về toàn cầu hóa Trong quá trình toàn cầu hóa và khu vực hóa, nổi lên xu hướng liên kết kinh tế dẫn đến sự ra đời của tổ chức kinh tế, chính trị, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực như: Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB), Liên minh Châu Âu (EU), Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN), khu thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA), Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC), thị trường tự do Nam Mỹ (Mercosur). Cũng trong quá trình toàn cầu hóa về kinh tế đã tác động mạnh mẽ đến chính trị dẫn đến sự ra đời của các tổ chức chính trị quốc tế như Liên hợp quốc và các tổ chức của nó như UNDP, UNFPA, UNESCO, UNICEP, INCTAD, FAO. đang tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của các nước trên phạm vi toàn cầu. Cùng với sự hình thành các tổ chức chính trị quốc tế, quá trình toàn cầu hóa đã hình thành luật pháp quốc tế như công ước quốc tế về luật biển năm 1982, tuyên bố thế giới về nhân quyền, công ước LHQ về quyền trẻ em mà Việt nam là nước tham gia ký kết sớm nhất châu Á. Như vậy, không có quá trình toàn cầu hóa thuần nhất về kinh tế. Toàn cầu hóa diễn ra ở mọi lĩnh vực đời sống bao gồm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội. Dưới đây là một số cách hiểu về toàn cầu hóa: - Thứ nhất, toàn cầu hóa là thuật ngữ được sử dụng để mô tả về quá trình quốc tế hóa thị trường hàng hóa và dịch vụ, các phương tiện sản xuất, hệ thống tài chính,… Đây cũng là quá trình thúc đẩy dòng lưu chuyển của vốn, quá trình đổi mới công nghệ trở nên nhanh hơn và làm tăng tính phụ thuộc, làm nhất thể hóa thị trường các quốc gia1. - Thứ hai, toàn cầu hóa là quá trình liên kết, hội nhập giữa các cá nhân, công ty và chính phủ ở các quốc gia khác nhau, quá trình đó phát triển nhờ có hoạt động thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, và được hỗ trợ bởi công nghệ thông tin. Toàn cầu hóa có tác động đối với môi trường, văn hóa, hệ thống chính trị, phát triển kinh tế và đời sống của con người2. 1 “The term globalisation is generally used to describe an increasing internationalisation of markets for goods and services, the means of production, financial systems, competition, corporations, technology and industries. Amongst other things this gives rise to increased mobility of capital, faster propagation of technological innovations and an increasing interdependency and uniformity of national markets”. Nguồn: OECD glossary statistical terms, 2008. 2 Globalization is a process of interaction and integration among the people, companies, and governments of different nations, a process driven by international trade and investment and aided by information technology. This process has effects on the environment, on culture, on political systems, on economic development and prosperity, and on human physical well-being in societies around the world.org/What_is_Globalization.html) 4 - Thứ ba, toàn cầu hóa liên quan quá trình nhất thể hóa trật tự kinh tế thông qua việc giảm dần những rào cản đối với thương mại quốc tế như thuế quan, phí XK, hạn ngạch NK. Theo đó, các nền kinh tế khu vực, các xã hội và các nền văn hóa trở nên hội nhập thông qua liên lạc, vận tải và thương mại. Toàn cầu hóa dường như được nhắc đến với ý nghĩa là quá trình toàn cầu hóa kinh tế, đó là quá trình hội nhập của nền kinh tế các quốc gia với nền kinh tế thế giới thông qua thương mại, đầu tư, di chuyển thể nhân, và sự phát triển của khoa học công nghệ. Quá trình toàn cầu hóa chịu sự tác động bởi các yếu tố kinh tế, khoa học công nghệ, văn hóa xã hội, chính trị, công nghệ sinh học…3 - Thứ tư, toàn cầu hóa là quá trình hội nhập của các xã hội, các nền văn hóa và các nền kinh tế khác nhau. Trong lĩnh vực kinh tế, toàn cầu hóa là quá trình tạo ra một thị trường chung, nơi đó có trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia mà không bị giới hạn gì4. Như vậy, qua những cách hiểu trên đây cho thấy, theo nghĩa rộng, toàn cầu hoá là một hiện tượng, một quá trình, một xu thế liên kết trong quan hệ quốc tế làm tăng sự phụ thuộc lẫn nhau về nhiều mặt của đời sống xã hội (từ kinh tế, chính trị, an ninh, văn hoá đến môi trường, v.v…) giữa các quốc gia. Theo nghĩa hẹp, toàn cầu hoá là một khái niệm kinh tế chỉ quá trình hình thành thị trường toàn cầu làm tăng sự tương tác và phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế quốc gia. Nội dung của toàn cầu hóa Nếu tiếp cận toàn cầu hóa từ góc độ mang tính khái quát, toàn cầu hóa được thể hiện qua 3 dấu hiệu sau đây: Thứ nhất, toàn cầu hóa thể hiện qua sự gia tăng ngày càng mạnh mẽ của các luồng giao lưu quốc tế về hàng hoá, dịch vụ và các yếu tố sản xuất như vốn, công nghệ, nhân công. Có thể nói thương mại quốc tế là thước đo đầu tiên của mức độ 3 Globalization refers to the increasing unification of the world's economic order through reduction of such barriers to international trade as tariffs, export fees, and import quotas. The goal is to increase material wealth, goods, and services through an international division of labor by efficiencies catalyzed by international relations, specialization and competition. It describes the process by which regional economies, societies, and cultures have become integrated through communication, transportation, and trade. The term is most closely associated with the term economic globalization: the integration of national economies into the international economy through trade, foreign direct investment, capital flows, migration, the spread of technology, and military presence.[1] However, globalization is usually recognized as being driven by a combination of economic, technological, sociocultural, political, and biological factors.[2] The term can also refer to the transnational circulation of ideas, languages, or popular culture through acculturation. An aspect of the world which has gone through the process can be said to be globalized.org/wiki/Globalization) 4 Globalization is the integration of different societies, cultures and economies. In economic terms, globalization is the creation of a common global market, where the exchange of goods and services between nations is not restricted.org/#read) 5 toàn cầu hóa và sự phụ thuộc lẫn nhau của các nước. Khi các nước trao đổi hàng hóa và dịch vụ cho nhau đó cũng chính là quá trình các nước xóa nhòa dần sự biệt lập giữa các nền kinh tế quốc gia.
Giáo Trình Kinh Doanh Quốc Tế: Khám Phá Các Khía Cạnh Quan Trọng
Giáo trình về kinh doanh quốc tế, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc DânChuyên ngành
Kinh Doanh Quốc TếNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Bài Giảng2019
Phí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Tổng quan về Giáo Trình Kinh Doanh Quốc Tế Khái niệm và Ý nghĩa
Giáo trình Kinh doanh Quốc tế là tài liệu quan trọng giúp sinh viên và người học hiểu rõ về các khái niệm cơ bản trong lĩnh vực này. Kinh doanh quốc tế không chỉ đơn thuần là việc trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia mà còn bao gồm các yếu tố như chiến lược kinh doanh toàn cầu, quản lý chuỗi cung ứng và các quy định pháp lý quốc tế. Việc nắm vững kiến thức này sẽ giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và mở rộng thị trường ra toàn cầu.
1.1. Khái niệm về Kinh doanh Quốc tế và Toàn cầu hóa
Kinh doanh quốc tế là hoạt động thương mại diễn ra giữa các quốc gia, bao gồm xuất khẩu, nhập khẩu và đầu tư. Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các nền kinh tế, văn hóa và xã hội, tạo ra một thị trường toàn cầu. Sự phát triển của công nghệ thông tin và giao thông đã thúc đẩy quá trình này, giúp các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thị trường quốc tế.
1.2. Vai trò của Giáo trình Kinh doanh Quốc tế trong giáo dục
Giáo trình Kinh doanh Quốc tế cung cấp kiến thức cần thiết cho sinh viên, giúp họ hiểu rõ về các chiến lược kinh doanh toàn cầu, quản lý chuỗi cung ứng và các yếu tố ảnh hưởng đến thương mại quốc tế. Điều này không chỉ giúp sinh viên có kiến thức lý thuyết mà còn trang bị kỹ năng thực tiễn để áp dụng trong công việc sau này.
II. Những Thách thức trong Kinh doanh Quốc tế Cơ hội và Rủi ro
Kinh doanh quốc tế mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng không thiếu thách thức. Các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, sự khác biệt về văn hóa và quy định pháp lý tại từng quốc gia. Việc hiểu rõ các thách thức này sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược phù hợp để tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro.
2.1. Các thách thức về văn hóa trong Kinh doanh Quốc tế
Sự khác biệt về văn hóa có thể gây ra hiểu lầm và xung đột trong giao tiếp. Do đó, các doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ lưỡng về văn hóa địa phương để điều chỉnh chiến lược marketing và quản lý nhân sự cho phù hợp.
2.2. Rủi ro pháp lý và chính trị trong Kinh doanh Quốc tế
Mỗi quốc gia có hệ thống pháp luật và quy định khác nhau. Doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định này để tránh vi phạm và chịu phạt. Ngoài ra, sự bất ổn chính trị cũng có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, do đó cần có kế hoạch ứng phó kịp thời.
III. Phương pháp Thâm nhập Thị trường Quốc tế Chiến lược và Kỹ thuật
Để thâm nhập vào thị trường quốc tế, doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp phù hợp như xuất khẩu, đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc hợp tác với các đối tác địa phương. Mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn đúng sẽ quyết định thành công của doanh nghiệp.
3.1. Xuất khẩu Lợi ích và Thách thức
Xuất khẩu là phương pháp đơn giản nhất để thâm nhập thị trường quốc tế. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phải đối mặt với các thách thức như chi phí vận chuyển, thuế quan và quy định nhập khẩu của nước sở tại.
3.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài Chiến lược dài hạn
Đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp doanh nghiệp xây dựng cơ sở sản xuất và phân phối tại nước ngoài. Mặc dù đòi hỏi vốn đầu tư lớn, nhưng đây là chiến lược hiệu quả để tăng cường sự hiện diện và kiểm soát thị trường.
IV. Quản lý Chuỗi Cung ứng trong Kinh doanh Quốc tế Tối ưu hóa và Hiệu quả
Quản lý chuỗi cung ứng là yếu tố quan trọng trong kinh doanh quốc tế. Việc tối ưu hóa chuỗi cung ứng giúp doanh nghiệp giảm chi phí, tăng hiệu quả và cải thiện dịch vụ khách hàng. Các công ty cần áp dụng công nghệ và phương pháp quản lý hiện đại để nâng cao hiệu quả hoạt động.
4.1. Tối ưu hóa chuỗi cung ứng Các phương pháp hiệu quả
Các phương pháp như Just-in-Time (JIT) và Lean Management giúp doanh nghiệp giảm thiểu lãng phí và tối ưu hóa quy trình sản xuất. Việc áp dụng công nghệ thông tin cũng giúp theo dõi và quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả hơn.
4.2. Quản lý rủi ro trong chuỗi cung ứng quốc tế
Quản lý rủi ro là một phần không thể thiếu trong quản lý chuỗi cung ứng. Doanh nghiệp cần xác định các rủi ro tiềm ẩn và xây dựng kế hoạch ứng phó để đảm bảo hoạt động kinh doanh không bị gián đoạn.
V. Kết luận Tương lai của Kinh doanh Quốc tế và Giáo trình Kinh doanh Quốc tế
Kinh doanh quốc tế sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong bối cảnh toàn cầu hóa. Giáo trình Kinh doanh Quốc tế cần được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong môi trường kinh doanh. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực này sẽ giúp các doanh nghiệp thành công trong thị trường toàn cầu.
5.1. Xu hướng tương lai trong Kinh doanh Quốc tế
Các xu hướng như thương mại điện tử, công nghệ số và bền vững sẽ định hình tương lai của kinh doanh quốc tế. Doanh nghiệp cần thích ứng nhanh chóng với những thay đổi này để duy trì lợi thế cạnh tranh.
5.2. Vai trò của giáo dục trong Kinh doanh Quốc tế
Giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc trang bị kiến thức và kỹ năng cho thế hệ doanh nhân tương lai. Các chương trình đào tạo cần chú trọng vào thực tiễn và cập nhật kiến thức mới để đáp ứng nhu cầu của thị trường.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Giáo trình kinh doanh quốc tế
THÔNG TIN CHI TIẾT
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành: Kinh Doanh Quốc Tế
Đề tài: Giáo Trình Kinh Doanh Quốc Tế: Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
Loại tài liệu: Bài Giảng
Năm xuất bản: 2019
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ