Chương 1: Khái quát chung về Kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất Chương 2: Kế toán quản trị chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất Chương 3: Mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận Chương 4: Xác định giá bán sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất Tham gia biên soạn bài giảng Kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất gồm các giảng viên trong bộ môn Kế toán, khoa Kế toán – Tài chính. Trong quá trình biên soạn tập thể tác giả đã cố gắng để đưa ra nhiều tình huống phù hợp với thực tế và chế độ kế toán. Song quá trình biên soạn không thể tránh khỏi những hạn chế nhất định. Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu và có giá trị khoa học, để lần tái bản sau được hoàn thiện hơn.
Nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 5 năm 2019 MĀC LĀC TRANG GIÁO TRÌNH MÔN HâC .5 CH¯¡NG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VÀ K¾ TOÁN QUÀN TRà DOANH NGHIÞP SÀN XUÂT. Một số vấn đề chung về kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất. Mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị. Đối tượng cÿa kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất.
Kế toán quản trị phản ánh đối tượng cÿa kế toán nói chung dưới dạng chi tiết theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp. Kế toán quản trị phản ánh hoạt động cÿa doanh nghiệp. Kế toán quản trị phản ánh quá trình chi phí trong hoạt động cÿa doanh nghiệp. Phương pháp cÿa kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất .1 Vận dụng các phương pháp kế toán.
Vận dụng các phương pháp kỹ thuật sử dụng trong kế toán quản trị. Nội dung cơ bản cÿa kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất .15 CH¯¡NG 2: K¾ TOÁN QUÀN TRà CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH TRONG DOANH NGHIÞP SÀN XUÂT .1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong kế toán quản trị. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí. Phân loại chi phí theo quan hệ cÿa chi phí với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh.
Phân loại chi phí sản xuất căn cā vào mối quan hệ giữa chi phí với māc độ hoạt động. Phân loại chi phí sản xuất căn cā theo sự lựa chọn các phương án. Phân loại giá thành. Phân loại giá thành căn cā vào phạm vi các chi phí trong giá thành.
Phân loại giá thành theo thßi điểm và cơ sá số liệu tính giá thành. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Đối tượng tính giá thành.
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất. Phương pháp tập hợp trực tiếp. Phương pháp phân bổ gián tiếp. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cÿa các bộ phận sản xuất phụ trợ.1 Trưßng hợp tính giá trị sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ phục vụ lẫn nhau theo phương pháp đại số.
Phương pháp phân bổ giá trị sản phẩm phụ cung cấp lẫn nhau theo đơn giá chi phí ban đầu. Phương pháp phân bổ giá trị sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ cung cấp lẫn nhau theo giá thành đơn vị kế hoạch (ZKH). Phương pháp đánh giá sản phẩm dá dang. Đánh giá sản phẩm dá dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Đánh giá sản phẩm dá dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương. Đánh giá sản phẩm dá dang theo chi phí sản xuất định māc. Phương pháp tính giá thành sản phẩm.Tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn (Phương pháp tính giá thành giản đơn). Tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phāc tạp .33 BÀI T¾P THĂC HÀNH CH¯¡NG 2 .40 CH¯¡NG 3: PHÂN TÍCH MÞI QUAN HÞ GIĀA CHI PHÍ – KHÞI L¯þNG – LþI NHU¾N (C – V – P).
Một số vấn đề cơ bản về mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận. Lãi trên biến phí: (LB). Tỷ suất lãi trên biến phí:. Kết cấu chi phí:.
Āng dụng mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận vào quá trình ra quyết định. Phương án 1: Thay đổi Định phí và Doanh Thu. Phương án 2: Thay đổi biến phí và doanh thu .3 Phương án 3: Thay đổi Định Phí, giá bán và doanh thu. Phương án 4: Thay đổi Định Phí, biến phí và doanh thu.
Āng dụng phân tích điểm hòa vốn trong việc ra quyết định. Dự định số lãi đạt được. Quyết định khung giá bán sản phẩm. Quyết định tiếp nhận hay từ chối đơn hàng.62 BÀI T¾P THĂC HÀNH CH¯¡NG 3 .64 CH¯¡NG 4: XÁC ĐàNH GIÁ BÁN SÀN PHÀM TRONG DOANH NGHIÞP SÀN XUÂT.
Phương pháp xác định giá bán sản phẩm thông thưßng. Xác định giá bán sản phẩm theo giá thành sản xuất. Xác định giá bán sản phẩm theo biến phí trong giá thành toàn bộ cÿa sản phẩm tiêu thụ. Phương pháp xác định giá bán sản phẩm theo chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công.72 BÀI T¾P THĂC HÀNH CH¯¡NG 4 .81 GIÁO TRÌNH MÔN HâC Tên môn hãc: K¾ TOÁN QUÀN TRà DOANH NGHIÞP SÀN XUÂT Mã môn hãc: MH29 Vá trí, tính chÃt, ý nghĩa và vai trò cÿa môn hãc/mô đun: - Vị trí: + Môn học được bố trí á kỳ học thā IV + Môn học tiên quyết: Kế toán tài chính doanh nghiệp 2 - Tính chất: Là môn học chuyên ngành - Ý nghĩa và vai trò cÿa môn học: Môn học Kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất được sử dụng để giảng dạy trình độ Cao đẳng ngành Kế toán.
Đây là môn học chuyên ngành gắn liền với thực tế công tác kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Māc tiêu cÿa môn hãc: - Về kiến thāc: + Trình bày được đối tượng, các phương pháp cÿa kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất. + Trình bày được đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành. Trình bày được cách phân loại chi phí sản xuất, giá thành trong kế toán quản trị theo tiêu thāc thích hợp.
+ Trình bày được các phương pháp đánh giá sản phẩm dá dang, các phương pháp tính giá thành. + Trình bày được khái niệm, công thāc xác định các chỉ tiêu trong mối quan hệ chi phí - khối lượng – lợi nhuận. + Trình bày được các phương pháp định giá bán sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. - Về kỹ năng: 1 + Đánh giá được sản phẩm dá dang theo phương pháp phù hợp, tính được giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, phāc tạp kiểu chế biến liên tục.
Lập được bảng tính giá thành sản phẩm. + Tính được các chỉ tiêu trong mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận, xác định được sản lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn. + Phân tích được mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C-V-P) và phân tích được điểm hòa vốn ảnh hưáng đến lợi nhuận giúp nhà quản trị ra quyết định phù hợp. + Xác định được giá bán sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo các phương pháp thích hợp.
- Về năng lực tự chÿ và trách nhiệm: + Cẩn thận, tự giác trong học tập Nßi dung cÿa môn hãc: 2 CH¯¡NG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VÀ K¾ TOÁN QUÀN TRà DOANH NGHIÞP SÀN XUÂT Thßi gian: 03 giß Māc tiêu: - Trình bày được khái niệm, nhiệm vụ và vai trò cÿa kế toán quản trị. - Trình bày được đối tượng cÿa kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất - Trình bày được các phương pháp cÿa kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất. Nßi dung chính: 1. Mßt sß vÃn đÁ chung vÁ k¿ toán quÁn trá doanh nghißp sÁn xuÃt 1.
Khái niệm Kế toán quản trị là một khoa học thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh một cách cụ thể, phục vụ cho các nhà quản lý trong việc lập kế hoạch, điều hành, tổ chāc thực hiện kế hoạch và quản lý hoạt động kinh tế, tài chính trong nội bộ doanh nghiệp. Theo Luật kế toán, điều 3 khoản 4, Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu cÿa quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán. Từ đó rút ra bản chất cÿa kế toán quản trị như sau: - Kế toán quản trị là một bộ phận cÿa công tác kế toán nói chung và là một công cụ quan trọng không thể thiếu được đối với công tác quản lý nội bộ doanh nghiệp. Nhiệm vụ: - Tính toán và đưa ra quyết định cho một hoạt động hay cho việc lựa chọn phương án.
- Đo lưßng, tính toán chi phí cho một hoạt động, sản phẩm, hoặc một quyết định cụ thể. - Tìm ra những giải pháp tác động lên các chi phí để tối ưu hóa mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận. Để kế toán quản trị là công cụ hữu ích cho ngưßi quản lý, có thể nói rằng việc nắm bắt chi phí là cần thiết với cả 3 giai đoạn cÿa quá trình quản lý: - Xác định mục tiêu; - Định hướng; - Đánh giá sau. Vai trò: - Vai trò cÿa kế toán quản trị trong việc thực hiện chāc năng quản lý á doanh nghiệp: Trách nhiệm cÿa các nhà quản trị các cấp trong DN là điều hành và quản lý các mặt hoạt động cÿa DN.
Các chāc năng cơ bản cÿa quản lý doanh nghiệp, tất cả xoay quanh vấn đề <ra quyết định=. Để quản lý và ra quyết định đối với các tình huống thì cần phải có thông tin, nhà quản trị sẽ dựa vào thông tin cần thiết để ra quyết định đúng đắn. Kế toán quản trị là nguồn chÿ yếu cung cấp nhu cầu thông tin đó. - Vai trò cÿa kế toán quản trị trong quản trị kinh doanh cÿa doanh nghiệp: Nhiệm vụ cÿa nhà quản trị là ra quyết định, mà các quyết định có khả năng đảm bảo sự tồn tại, phát triển liên tục cÿa DN và kiểm soát việc thực hiện các quyết định đó.
Kế toán quản trị chỉ là một trong số các nguồn cung cấp thông tin dành cho quản lý, nhưng là một nguồn quan trọng.