Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Bình với đề tài "Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa" được thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Thị Diệu Linh, thuộc chuyên ngành Kế toán (mã số 62.01), bảo vệ năm 2018.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Ngành Dược Việt Nam giữ vị trí thiết yếu trong nền kinh tế quốc dân và an sinh xã hội. Tuy nhiên, mức độ phát triển của ngành còn tương đối thấp so với khu vực và thế giới, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực quản trị, tối ưu hóa chi phí để gia tăng sức cạnh tranh. Tại tỉnh Thanh Hóa, hệ thống cung ứng thuốc nội tỉnh cho các tuyến điều trị mới chỉ đáp ứng được khoảng 30% đến 30,7% tổng giá trị nhu cầu sử dụng; mức chi tiêu tiền thuốc bình quân đầu người còn thấp (đạt 12,3 USD tương đương 228.000 đồng/năm vào năm 2009 và đạt 19,05 USD tương đương 400.000 đồng/năm ở giai đoạn tiếp theo).
Trong khi các doanh nghiệp quốc tế đã vận dụng hệ thống kế toán quản trị chi phí từ lâu, phần lớn các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa mới chỉ tập trung vào kế toán tài chính phục vụ mục đích tuân thủ quy định pháp lý bên ngoài. Kế toán quản trị chi phí tại các đơn vị này vẫn ở trạng thái sơ khai, thiếu sự phối hợp giữa các phòng ban chức năng, chưa cung cấp kịp thời và đầy đủ dữ liệu phục vụ điều hành nội bộ. Do đó, việc xây dựng và hoàn thiện kế toán quản trị chi phí cho nhóm doanh nghiệp này là một đòi hỏi cấp bách từ thực tiễn.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Tìm ra hệ thống giải pháp thích hợp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, cung cấp thông tin hữu ích cho nhà quản trị tại các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ bản chất, vai trò, nguyên tắc và nội dung cơ bản của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp khả thi và xác định các điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí cho các doanh nghiệp dược phẩm tại Thanh Hóa.
Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi tổng quát: Những giải pháp nào phù hợp để hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa?
- Các câu hỏi cụ thể:
- Nhu cầu thông tin và mức độ thỏa mãn của nhà quản trị về thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa hiện nay như thế nào?
- Thực trạng tổ chức và thực hiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm Thanh Hóa diễn ra ra sao?
- Những nội dung kế toán quản trị chi phí nào cần được hoàn thiện và các điều kiện cần thiết nào để thực thi các giải pháp đó?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm.
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm (bao gồm sản xuất, kinh doanh tổng hợp và kinh doanh thương mại) hoạt động trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu và nghiên cứu thực tiễn trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015 và các năm tiếp theo trong thời gian thực hiện luận án.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến kế toán quản trị và kế toán quản trị chi phí theo từng nhóm nội dung chuyên sâu:
| Nhóm nội dung |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Nội dung và kết quả chính được điểm lại |
| Nhận diện và phân loại chi phí |
Michael W. Maher (2000) |
Đưa ra 3 cách phân loại chi phí phục vụ kiểm soát: chi phí chênh lệch, chi phí toàn bộ, chi phí trách nhiệm. |
|
Phan Tú Nga (2006) |
Định hướng phân loại chi phí theo mức độ hoạt động và trung tâm chi phí tại Tổng công ty xây dựng Sông Hồng. |
|
Hồ Văn Nhàn (2010) |
Xác định mô hình phân loại chi phí và tính giá thành dịch vụ vận chuyển khách bằng taxi. |
|
Đào Thúy Hà (2015) |
Phân loại chi phí theo cấp bậc chi phí của các hoạt động luyện thép tại các doanh nghiệp sản xuất thép Việt Nam. |
| Định mức và lập dự toán chi phí |
Phạm Quang (2002) |
Xây dựng quy trình thu thập, xử lý dữ liệu để lập báo cáo thu nhập, báo cáo dự toán ngân sách và định mức tồn kho. |
|
Hoàng Văn Tưởng (2010) |
Chỉ ra doanh nghiệp xây lắp chỉ lập dự toán đấu thầu, đề xuất lập định mức hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công đồng bộ. |
|
Nguyễn Quốc Thắng (2011) |
Khảo sát các công ty cổ phần giống cây trồng (Thái Bình, Nghệ An, Trung ương), đề xuất lập hệ thống dự toán toàn diện thay vì chỉ dừng ở định mức vật tư. |
|
Nguyễn Đào Tùng (2012) |
Thiết lập dự toán chi phí và tính giá thành dầu thô tại các doanh nghiệp ngành dầu khí Việt Nam. |
|
Moolchand Raghunandan và cộng sự (2012) |
Đánh giá vai trò của dự toán và hành vi người lập trong lĩnh vực dịch vụ công, chỉ ra hạn chế khi chỉ dùng dự toán tĩnh. |
|
Nguyễn Thị Mai Anh (2014) |
Hoàn thiện định mức và dự toán tại các công ty nhựa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. |
| Kế toán chi phí và tính giá thành |
K. Subramanyam, John J. Wild (2008) |
Khẳng định việc cắt giảm chi phí và hạ giá thành là trọng tâm phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. |
|
Sorinel Capusneanu (2008) |
Nghiên cứu ứng dụng phương pháp xác định chi phí dựa trên hoạt động (ABC) kết hợp kế toán môi trường (kế toán xanh) tại Romania. |
|
Trần Thị Dự (2012) |
Đề xuất kết hợp tính giá phí theo biến phí, chi phí theo công việc và bước đầu ứng dụng ABC tại doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi. |
|
Phạm Hồng Hải (2013) |
Khuyến nghị doanh nghiệp chế biến gỗ chuyển từ phương pháp truyền thống sang quản trị chi phí theo quá trình hoạt động (ABC/M). |
| Phân tích biến động chi phí |
Phạm Thị Thủy (2007) |
Đề xuất phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp theo lô và chi phí sản xuất chung theo kỳ tại doanh nghiệp sản xuất dược phẩm. |
|
Marjanovic, T. Ljutic (2013) |
Phân tích quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP) và điểm hòa vốn trong phạm vi phù hợp ở ngắn hạn. |
| Báo cáo và phân tích thông tin chi phí |
Ngô Tuyết Nhung (2006) |
Thiết lập hệ thống báo cáo dự toán và báo cáo phân tích sai biệt chi phí tại Tổng công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng. |
|
Anthony Atkinson, Robert Kaplan, Mark Young (2008) |
Nhấn mạnh việc kết hợp thông tin nội bộ và phân cấp quản lý để lập báo cáo trách nhiệm đánh giá thành quả bộ phận. |
|
Eva Heidhues, Chris Patel (2008) |
Vận dụng lý thuyết thể chế phân tích việc sử dụng thông tin kế toán quản trị trong hợp tác xã sữa tại Đức. |
|
Jonas Gerdin (2005) |
Khảo sát 160 nhà quản lý sản xuất, chứng minh tác động của cơ cấu tổ chức và sự phụ thuộc giữa các phòng ban đến hệ thống kế toán quản trị. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn thuộc các ngành xây lắp, xi măng, thép, nhựa, dầu khí, chế biến gỗ. Riêng trong ngành dược phẩm, công trình của Phạm Thị Thủy (2007) chỉ nghiên cứu các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm trên phạm vi toàn quốc, chưa khảo sát doanh nghiệp kinh doanh thương mại dược phẩm, chưa nghiên cứu địa bàn tỉnh Thanh Hóa, chưa làm rõ kế toán trách nhiệm, chưa xây dựng dự toán linh hoạt và hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí đồng bộ.
Luận án của Nguyễn Thị Bình tập trung giải quyết khoảng trống này bằng việc nghiên cứu toàn diện kế toán quản trị chi phí cho cả ba nhóm doanh nghiệp: sản xuất, kinh doanh tổng hợp và kinh doanh thương mại dược phẩm, với đối tượng trọng tâm là các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ tại tỉnh Thanh Hóa – một địa bàn có quy mô dân số đứng thứ 3 cả nước, diện tích đứng thứ 2 cả nước, địa bàn trải rộng từ đồng bằng, ven biển đến vùng cao nhưng năng lực tự cung ứng thuốc nội tỉnh còn rất thấp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án tiếp cận kế toán quản trị chi phí dưới góc độ là một phân hệ thông tin thuộc hệ thống kế toán quản trị, có nhiệm vụ thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin chi phí nhằm hỗ trợ các cấp quản trị thực hiện 5 chức năng quản lý: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra kiểm soát, đánh giá hiệu quả và ra quyết định kinh doanh.
Khung nội dung kế toán quản trị chi phí được tác giả thiết lập xuyên suốt gồm 6 nội dung cơ bản:
- Nhận diện và phân loại chi phí (theo quy trình công nghệ, theo khả năng quy nạp và theo mối quan hệ với mức độ hoạt động).
- Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí (định mức kỹ thuật và hệ thống dự toán hoạt động, dự toán tài chính, dự toán linh hoạt).
- Kế toán chi phí hoạt động và tính giá thành sản phẩm (tập hợp chi phí theo quá trình sản xuất kinh doanh, tính giá thành theo lô sản phẩm và phương pháp chi phí hiện đại).
- Phân tích biến động chi phí (xác định sai lệch giữa thực tế và định mức/dự toán đối với biến phí và định phí).
- Thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí (báo cáo dự toán, báo cáo thực hiện, báo cáo chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý, báo cáo trung tâm trách nhiệm).
- Phân tích thông tin chi phí phục vụ việc ra quyết định (phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận, phân tích điểm hòa vốn, định giá bán, quyết định ngắn hạn).
Bên cạnh đó, luận án vận dụng các lý thuyết quản trị hiện đại như phương pháp chi phí mục tiêu (Target Costing - TC), phương pháp cải tiến liên tục (Kaizen Costing - KC), phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC), phương pháp chi phí theo thời gian trên cơ sở hoạt động (Time-Driven Activity-Based Costing - TDABC), hệ thống sản xuất đúng thời điểm (Just-In-Time - JIT) và các chuẩn mực chất lượng ngành Dược (GMP, GSP, GLP, GDP, GPP, tiêu chuẩn PIC/S, tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới - WHO).
Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu thực tế
Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng mô tả trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các văn bản pháp luật, Luật Kế toán năm 2003, Thông tư số 53/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính; số liệu thống kê từ Sở Y tế Thanh Hóa, Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa, báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa tính đến tháng 12/2015.
- Tổng thể doanh nghiệp dược phẩm Thanh Hóa (tính đến tháng 12/2015): Có tổng cộng 89 doanh nghiệp, cơ cấu cụ thể như sau:
- Theo loại hình sở hữu: 21 công ty cổ phần, 26 công ty TNHH, 4 doanh nghiệp tư nhân, 38 chi nhánh dược và quầy liên doanh. Ngoài ra có 1.564 nhà thuốc và quầy thuốc.
- Theo quy mô doanh nghiệp: 1 doanh nghiệp lớn, 23 doanh nghiệp quy mô vừa, 65 doanh nghiệp quy mô nhỏ.
- Theo lĩnh vực kinh doanh: 2 doanh nghiệp sản xuất, 1 doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp, 86 doanh nghiệp kinh doanh thương mại thuần túy.
- Mẫu khảo sát sơ cấp: Chọn mẫu hỗn hợp gồm 30 doanh nghiệp (đại diện cho các nhóm quy mô và hình thức hoạt động), bao gồm:
- 02 doanh nghiệp sản xuất (1 doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa, 1 doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ).
- 01 doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp (công ty cổ phần quy mô lớn).
- 27 doanh nghiệp kinh doanh thương mại (công ty cổ phần, công ty TNHH, chi nhánh dược có quy mô vừa và nhỏ).
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phát 30 phiếu điều tra khảo sát, thu về 30 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 100%).
- Phỏng vấn sâu lãnh đạo doanh nghiệp về nhu cầu thông tin và mức độ đáp ứng của kế toán quản trị.
- Phỏng vấn và quan sát trực tiếp kế toán trưởng, nhân viên kế toán phần hành, nhân viên kiểm nghiệm, phòng kinh doanh.
- Trao đổi với quản đốc phân xưởng, công nhân sản xuất trực tiếp và quan sát thực địa dây chuyền công nghệ sản xuất thuốc viên, thuốc tiêm (tân dược) và thuốc đông dược.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Thống kê mô tả, so sánh đối chiếu chỉ tiêu, tổng hợp ý kiến chuyên gia và xử lý dữ liệu bằng phần mềm văn phòng Microsoft Office.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp
Chương này khái quát quá trình hình thành và phát triển của kế toán quản trị chi phí trên thế giới từ thời Cổ đại, Trung cổ, Phục Hưng đến thời kỳ cách mạng công nghiệp (với các trường hợp thực tiễn như Công ty dệt Lyman Mills, Công ty đường sắt Louisville & Nashville, sáng kiến quản lý của Andrew Carnegie năm 1872 và tác phẩm "Cost of Manufacturers" của Henry Metcalf năm 1885). Tiếp đó là những đóng góp của Pierre DuPont, Alfred Sloan tại DuPont Power năm 1903, sự xuất hiện của phương pháp Target Costing, Kaizen Costing tại Nhật Bản thập niên 1960-1980 và việc đưa kế toán quản trị vào giảng dạy tại Đại học Harvard, Viện Công nghệ Massachusetts (MIT).
Tại Việt Nam, sự hình thành kế toán quản trị gắn liền với công cuộc Đổi mới sau Đại hội Đảng VI (1986), được ghi nhận pháp lý tại Luật Kế toán năm 2003 (Điều 3, Khoản 4, có hiệu lực từ 01/01/2004) và Thông tư số 53/2006/TT-BTC. Tác giả luận giải rõ bản chất, 5 vai trò (lập kế hoạch, tổ chức, kiểm tra, kiểm soát - đánh giá, ra quyết định), 4 yêu cầu và 5 nguyên tắc kế toán quản trị chi phí (khách quan, phù hợp, tiết kiệm - hiệu quả, linh hoạt, phối hợp).
Chương 1 cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng bao gồm nhân tố bên trong (nhu cầu thông tin của nhà quản trị, đặc điểm ngành nghề, quy trình sản xuất, cơ cấu tổ chức, trình độ cán bộ, ứng dụng công nghệ thông tin) và nhân tố bên ngoài (khung pháp lý Nhà nước, hội nhập quốc tế và cạnh tranh). Đồng thời, tác giả chi tiết hóa 6 nội dung cơ bản của kế toán quản trị chi phí và đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế áp dụng cho doanh nghiệp dược phẩm.
Chương 2: Kết quả nghiên cứu về thực trạng kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Chương 2 phản ánh bức tranh toàn cảnh về hoạt động kinh doanh và thực trạng kế toán quản trị chi phí tại 89 doanh nghiệp dược phẩm Thanh Hóa giai đoạn 2011–2015.
Tác giả phân tích đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất thuốc tân dược (thuốc viên, thuốc tiêm) và thuốc đông dược theo chuẩn GMP, mô hình quản lý và tổ chức bộ máy kế toán tại các đơn vị tiêu biểu như Công ty Cổ phần Dược Thanh Hóa, Doanh nghiệp tư nhân Hãng thuốc thể thao. Kết quả khảo sát thực tế 30 doanh nghiệp chỉ ra các đặc điểm chi phí:
| Tiêu chí khảo sát |
Doanh nghiệp sản xuất dược phẩm |
Doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp |
Doanh nghiệp kinh doanh thương mại |
| Cơ cấu chi phí hoạt động |
Chi phí sản xuất chiếm tỷ trọng chủ yếu (trong đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất, tiếp theo là nhân công trực tiếp và sản xuất chung). |
Tồn tại đồng thời chi phí sản xuất dược phẩm, giá vốn hàng mua và chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp. |
Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 80-90%), chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp chiếm phần còn lại. |
| Thực trạng phân loại chi phí |
Phân loại theo khoản mục kế toán tài chính; chưa tách biệt biến phí và định phí theo mức độ hoạt động. |
Phân loại theo chức năng hoạt động phục vụ lập báo cáo tài chính; thiếu phân loại theo trung tâm trách nhiệm. |
Phân loại thuần túy theo chi phí mua hàng, chi phí bán hàng và quản lý; chưa nhận diện chi phí chênh lệch, chi phí cơ hội. |
| Xây dựng định mức và dự toán |
Có lập định mức lượng, định mức chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp cho từng lô thuốc (ví dụ viên nén Aciclovir 400mg) nhưng chưa có định mức chi phí sản xuất chung; chỉ lập dự toán tĩnh. |
Lập dự toán doanh thu và chi phí chung hàng năm mang tính hình thức; chưa lập dự toán linh hoạt theo các mức công suất. |
Hầu như không lập hệ thống dự toán chi phí chi tiết; việc mua hàng dựa trên nhu cầu phát sinh thực tế. |
| Tính giá thành và phân tích biến động |
Tập hợp chi phí theo phương pháp truyền thống; phân bổ chi phí chung theo tiêu thức đơn giản; chưa phân tích sâu biến động chi phí theo giá và lượng. |
Tính giá thành theo phương pháp giản đơn kết hợp hệ số; chưa theo dõi chi tiết biến động theo từng trung tâm chi phí. |
Chỉ xác định giá vốn hàng bán; việc phân tích chi phí lãi vay và chi phí bán hàng chưa gắn với hiệu quả từng kênh phân phối. |
| Báo cáo và kế toán trách nhiệm |
Chỉ cung cấp báo cáo kế toán tài chính định kỳ; chưa thiết lập hệ thống báo cáo quản trị chi phí và mô hình kế toán trách nhiệm. |
Báo cáo nội bộ chủ yếu là báo cáo doanh thu, công nợ; chưa có báo cáo đánh giá thành quả các trung tâm chi phí, trung tâm lợi nhuận. |
Thiếu hoàn toàn báo cáo kế toán quản trị; thông tin phục vụ ra quyết định giá bán và chiết khấu còn mang tính cảm tính. |
Tác giả đánh giá những thành tựu đạt được (đáp ứng công tác ghi chép kế toán tài chính, quản lý hóa đơn chứng từ) và chỉ rõ các tồn tại lớn: thông tin chi phí chưa phục vụ kiểm soát nội bộ, thiếu dự toán linh hoạt, thiếu phân tích sai biệt chi phí và chưa phân cấp quản trị tài chính gắn liền với trung tâm trách nhiệm.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Dựa trên mục tiêu phát triển ngành Dược tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, tác giả xây dựng hệ thống 7 nhóm giải pháp hoàn thiện toàn diện:
- Hoàn thiện nhận diện và phân loại chi phí: Thiết lập mô hình phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (tách thành biến phí tỷ lệ, biến phí cấp bậc, định phí bắt buộc, định phí tùy ý và chi phí hỗn hợp) riêng biệt cho nhóm doanh nghiệp sản xuất/tổng hợp và nhóm doanh nghiệp thương mại.
- Hoàn thiện xây dựng định mức và hệ thống dự toán: Xây dựng quy trình lập dự toán từ cấp cơ sở; hoàn thiện định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung; áp dụng kỹ thuật dự toán linh hoạt theo các mức độ hoạt động khác nhau nhằm thay thế dự toán tĩnh.
- Hoàn thiện kế toán chi phí hoạt động và tính giá thành: Thiết lập quy trình tập hợp chi phí theo từng lô sản phẩm (minh họa cụ thể qua bảng tính chi phí sản xuất lô thuốc viên nén Aciclovir 400mg); định hướng từng bước áp dụng phương pháp ABC và TDABC trong phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí bảo quản, phân phối thuốc đạt chuẩn GSP, GDP.
- Hoàn thiện phân tích biến động chi phí: Thiết lập quy trình và biểu mẫu phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu (biến động giá, biến động lượng), chi phí nhân công (biến động đơn giá lương, biến động năng suất) và chi phí sản xuất chung (biến động dự toán, biến động công suất).
- Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí: Xây dựng hệ thống mẫu biểu báo cáo quản trị nội bộ bao gồm: Báo cáo dự toán linh hoạt, Báo cáo thực hiện chi phí theo yếu tố và khoản mục, Báo cáo phân tích chênh lệch chi phí, Báo cáo chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng thị trường/chi nhánh.
- Hoàn thiện phân tích thông tin chi phí phục vụ ra quyết định: Ứng dụng mô hình phân tích CVP, xác định sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn, vùng an toàn và phân tích thông tin chi phí thích hợp cho các quyết định ngắn hạn (chấp nhận đơn đặt hàng đặc biệt, định giá bán theo chi phí mục tiêu, quyết định tự sản xuất hay mua ngoài).
- Xây dựng mô hình kế toán trách nhiệm: Phân chia doanh nghiệp thành các trung tâm trách nhiệm cụ thể: Trung tâm chi phí (các phân xưởng sản xuất, tổ kho, phòng kiểm nghiệm), Trung tâm doanh thu (phòng kinh doanh, các chi nhánh phân phối), Trung tâm lợi nhuận (các đơn vị kinh doanh trực thuộc) và Trung tâm đầu tư (ban giám đốc, hội đồng quản trị); thiết lập hệ thống báo cáo đánh giá trách nhiệm cho từng trung tâm.
Chương 3 khép lại với việc xác định các điều kiện thực thi giải pháp đồng bộ từ phía Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý về kế toán quản trị), phía Hiệp hội doanh nghiệp Dược Việt Nam (hỗ trợ đào tạo, chuẩn hóa nghiệp vụ) và nội tại các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm Thanh Hóa (nâng cao nhận thức của lãnh đạo, đào tạo cán bộ kế toán và nâng cấp hạ tầng phần mềm công nghệ thông tin).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và bổ sung lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp, xác lập rõ bản chất của kế toán quản trị chi phí là một phân hệ thông tin phục vụ kiểm soát nội bộ và hỗ trợ ra quyết định.
- Luận giải chi tiết 6 nội dung cốt lõi của kế toán quản trị chi phí và các nhân tố bên trong, bên ngoài chi phối việc thiết kế hệ thống kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp ngành dược.
- Kết hợp lý thuyết kế toán quản trị hiện đại (ABC, TDABC, Target Costing, Kaizen Costing, dự toán linh hoạt, kế toán trách nhiệm) với các đặc thù công nghệ sản xuất và tiêu chuẩn quản lý chất lượng ngành dược (GMP, GSP, GDP, GLP, GPP).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp số liệu khảo sát thực tế toàn diện về bức tranh kinh doanh và thực trạng kế toán quản trị chi phí tại 89 doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011–2015.
- Đánh giá cụ thể ưu điểm và hạn chế trong công tác phân loại chi phí, lập định mức, dự toán, tính giá thành và báo cáo nội bộ tại 30 doanh nghiệp khảo sát thuộc các loại hình sản xuất, tổng hợp và thương mại.
- Xây dựng hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cao:
- Bảng phân loại chi phí theo cách ứng xử cho từng loại hình doanh nghiệp dược phẩm.
- Bộ biểu mẫu lập dự toán linh hoạt và quy trình phân tích biến động chi phí gắn với lô sản xuất cụ thể.
- Hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí và mô hình tổ chức kế toán trách nhiệm phù hợp với quy mô vừa và nhỏ của các doanh nghiệp dược phẩm tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Về phạm vi nghiên cứu: Luận án chỉ giới hạn khảo sát thực nghiệm tại các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, chưa mở rộng so sánh đối chứng với các tỉnh, thành phố khác trong khu vực Bắc Trung Bộ hoặc cả nước.
- Về phương pháp tính giá thành hiện đại: Luận án mới dừng lại ở mức độ đề xuất khung lý thuyết và định hướng từng bước vận dụng phương pháp ABC, TDABC và Target Costing, chưa có điều kiện thử nghiệm vận hành toàn diện mô hình kế toán chi phí dựa trên hoạt động trên phần mềm thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể do rào cản về cơ sở dữ liệu và chi phí triển khai.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát kế toán quản trị chi phí sang các địa phương lân cận và các doanh nghiệp dược phẩm có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
- Nghiên cứu sâu việc thiết kế và tích hợp phần mềm kế toán quản trị chi phí tự động trên nền tảng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) cho các doanh nghiệp sản xuất và phân phối dược phẩm tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, khung lý thuyết kế toán quản trị chi phí và cách tiếp cận thiết kế hệ thống kế toán trách nhiệm trong ngành dược.
- Đối với giảng viên kinh tế: Sử dụng làm tình huống giảng dạy thực tế trong các học phần Kế toán quản trị, Kế toán chi phí và Quản trị tài chính doanh nghiệp.
- Đối với nhà quản trị và kế toán trưởng các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm: Cung cấp bộ công cụ thực hành bao gồm các biểu mẫu phân loại chi phí, phương pháp lập dự toán linh hoạt, quy trình phân tích sai biệt chi phí và hệ thống báo cáo kế toán quản trị ứng dụng trực tiếp vào quản trị nội bộ.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Dược: Làm cơ sở thực tiễn để ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết về kế toán quản trị trong các doanh nghiệp ngành y dược, hỗ trợ hoạch định chính sách phát triển mạng lưới phân phối thuốc tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án nghiên cứu kế toán quản trị chi phí cho những loại hình doanh nghiệp dược phẩm nào tại Thanh Hóa?
Luận án nghiên cứu toàn diện trên 3 nhóm hình thức hoạt động của doanh nghiệp dược phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa: doanh nghiệp sản xuất dược phẩm (2 doanh nghiệp), doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp (1 doanh nghiệp) và doanh nghiệp kinh doanh thương mại buôn bán dược phẩm (86 doanh nghiệp), trong đó tập trung trọng tâm vào nhóm doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.
2. Dữ liệu khảo sát thực tế của luận án được thu thập từ quy mô mẫu như thế nào?
Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập từ 30 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (gồm 2 doanh nghiệp sản xuất, 1 doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp và 27 doanh nghiệp kinh doanh thương mại). Tác giả đã phát 30 phiếu điều tra và thu về 30 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%), kết hợp phỏng vấn sâu lãnh đạo, kế toán trưởng, nhân viên kế toán, nhân viên kiểm nghiệm và quan sát trực tiếp công nhân tại phân xưởng sản xuất.
3. Tác giả đã minh họa việc tính toán chi phí sản xuất cho sản phẩm cụ thể nào?
Trong Chương 2 và Chương 3, tác giả đã sử dụng dữ liệu thực tế về quy trình sản xuất và xây dựng bảng tính chi phí sản xuất, lập định mức lượng, định mức giá nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp cho lô sản phẩm thuốc tân dược viên nén Aciclovir 400mg.
4. Luận án đề xuất áp dụng những phương pháp kế toán chi phí hiện đại nào cho doanh nghiệp dược phẩm?
Tác giả đề xuất định hướng áp dụng các phương pháp: Kế toán chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC), Kế toán chi phí theo thời gian dựa trên hoạt động (Time-Driven Activity-Based Costing - TDABC), Phương pháp chi phí mục tiêu (Target Costing - TC) và Phương pháp chi phí cải tiến (Kaizen Costing - KC) gắn liền với hệ thống dự toán linh hoạt.
5. Vì sao luận án đề xuất xây dựng mô hình kế toán trách nhiệm tại các doanh nghiệp dược phẩm Thanh Hóa?
Thực trạng khảo sát cho thấy các doanh nghiệp dược phẩm Thanh Hóa chưa phân cấp quản lý tài chính rõ ràng, thiếu công cụ đánh giá hiệu quả của từng bộ phận. Việc xây dựng mô hình kế toán trách nhiệm (chia thành 4 trung tâm: trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư) giúp nhà quản trị kiểm soát chặt chẽ các điểm phát sinh hao phí, đánh giá chính xác thành quả hoạt động và gắn trách nhiệm cá nhân, bộ phận với hiệu quả sử dụng chi phí.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Bình là công trình nghiên cứu chuyên khảo về kế toán quản trị chi phí trong ngành dược phẩm tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Luận án đã hệ thống hóa lý luận cơ bản, đánh giá thực trạng công tác quản trị chi phí tại 89 doanh nghiệp trên địa bàn và chỉ ra các khoảng trống lớn trong thực tế điều hành nội bộ. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất từ phân loại chi phí, lập dự toán linh hoạt, tính giá thành theo lô, phân tích biến động đến xây dựng kế toán trách nhiệm mang tính đồng bộ và có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm quy mô vừa và nhỏ.