Luận Văn Kế Toán Chi Phí Xây Dựng Và Tính Giá Thành Công Trình Tại Công Ty TNHH Thịnh An

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình tại công ty tnhh xây dựng và thƣơng, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

78
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1. Cơ sở lý luận của kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp

1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến chi phí sản xuất

1.1.2. Một số khái niệm liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp

1.1.3. Phân biệt khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp

1.2. Một số lý thuyết liên quan đến kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp

1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.2.1.1. Phân loại chi phí sản xuất
1.2.1.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH NHÀ 9 TẦNG- KHU ĐÀO TẠO VÀ DỊCH VỤ VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THỊNH AN

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí và giá thành công trình tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Thịnh An

2.1.1. Tổng quan tình hình kế toán chi phí giá thành công trình tại công ty TNHH Xây dựng và thương mại Thịnh An

2.1.2. Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí giá thành công trình tại công ty TNHH Xây dựng và thương mại Thịnh An

2.2. Thực trạng kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình nhà 9 tầng- khu đào tạo và dịch vụ Viện Hàn Lâm Khoa Học Và Công nghệ Việt Nam tại công ty TNHH Xây dựng và thương mại Thịnh An

2.2.1. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất xây lắp của công trình khu đào tạo và dịch vụ- Viện Hàn Lâm Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Thịnh An

2.2.2. Thực trạng quy trình kế toán xây dựng công trình nhà 9 tầng- Khu đào tạo và dịch vụ Viện Hàn Lâm Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Thịnh An

2.2.3. Thực trạng quy trình kế toán tính giá thành công trình nhà 9 tầng- Khu đào tạo và dịch vụ Viện Hàn Lâm Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam của công ty TNHH xây dựng và thương mại Thịnh An

3. CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NHÀ 9 TẦNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VIỆT NAM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THỊNH AN

3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

3.1.1. Những kết quả đạt được

3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại, nguyên nhân

3.2. Các đề xuất, kiến nghị về kế toán chi phí và giá thành công trình tại công ty TNHH Xây dựng và thương mại Thịnh An

3.3. Điều kiện thực hiện

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Kế toán chi phítính giá thành là hai khía cạnh quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp xây dựng. Chi phí sản xuất bao gồm các hao phí về lao động, nguyên vật liệu, và máy móc, được biểu hiện bằng tiền. Giá thành sản phẩm xây lắp là tổng chi phí sản xuất tính cho từng công trình hoàn thành. Sự khác biệt giữa chi phí sản xuất và giá thành nằm ở phạm vi và thời gian tính toán. Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng kỳ, trong khi giá thành liên quan đến cả chi phí kỳ trước và kỳ hiện tại. Kế toán chi phí đóng vai trò quyết định trong việc tính toán chính xác giá thành sản phẩm.

1.1. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành

Chi phí sản xuất là tổng giá trị các khoản hao phí trong quá trình sản xuất, bao gồm lao động sống, lao động vật hóa, và các chi phí khác. Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của tất cả chi phí sản xuất tính cho một công trình hoàn thành. Sự khác biệt giữa hai khái niệm này nằm ở phạm vi và thời gian tính toán. Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng kỳ, trong khi giá thành liên quan đến cả chi phí kỳ trước và kỳ hiện tại.

1.2. Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Theo mục đích công dụng, chi phí bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, và chi phí sản xuất chung. Theo nội dung kinh tế, chi phí được chia thành: chi phí nguyên liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao, và chi phí dịch vụ mua ngoài. Việc phân loại chi phí giúp doanh nghiệp quản lý và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn.

II. Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Thịnh An

Công ty TNHH Thịnh An đã áp dụng các phương pháp kế toán chi phítính giá thành trong quản lý dự án xây dựng. Công ty tập trung vào việc quản lý chi phí nguyên vật liệu, nhân công, và máy móc để đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế trong việc phân bổ chi phí gián tiếp và quản lý chi phí dở dang. Phân tích chi phídự toán xây dựng được thực hiện để tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

2.1. Quản lý chi phí xây dựng

Công ty TNHH Thịnh An đã thực hiện quản lý chi phí xây dựng thông qua việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí nguyên vật liệu, nhân công, và máy móc. Công ty sử dụng các phương pháp phân tích chi phí để xác định các khoản chi phí phát sinh và đưa ra các biện pháp tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên, việc phân bổ chi phí gián tiếp vẫn còn gặp nhiều khó khăn, dẫn đến sự chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí dự toán.

2.2. Tính giá thành công trình

Tính giá thành công trình tại Công ty TNHH Thịnh An được thực hiện dựa trên các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình thi công. Công ty áp dụng các phương pháp tính toán giá thành để xác định giá thành của từng công trình hoàn thành. Tuy nhiên, việc quản lý chi phí dở dang vẫn còn nhiều hạn chế, dẫn đến sự không chính xác trong việc tính toán giá thành. Công ty cần cải thiện quy trình quản lý chi phí để nâng cao độ chính xác của giá thành sản phẩm.

III. Kết luận và đề xuất

Kế toán chi phítính giá thành là yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp xây dựng. Công ty TNHH Thịnh An đã đạt được nhiều thành tựu trong việc quản lý chi phí và tính giá thành, nhưng vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục. Công ty cần cải thiện quy trình phân bổ chi phí gián tiếpquản lý chi phí dở dang để nâng cao độ chính xác của giá thành sản phẩm. Đồng thời, công ty nên áp dụng các công nghệ mới trong quản lý dự ántính toán chi phí để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

3.1. Kết luận

Kế toán chi phítính giá thành đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính của doanh nghiệp xây dựng. Công ty TNHH Thịnh An đã thực hiện tốt việc quản lý chi phí nguyên vật liệu, nhân công, và máy móc, nhưng vẫn còn một số hạn chế trong việc phân bổ chi phí gián tiếp và quản lý chi phí dở dang. Công ty cần cải thiện quy trình quản lý chi phí để nâng cao độ chính xác của giá thành sản phẩm.

3.2. Đề xuất

Để cải thiện hiệu quả quản lý chi phítính giá thành, Công ty TNHH Thịnh An nên áp dụng các công nghệ mới trong quản lý dự án và tính toán chi phí. Công ty cần cải thiện quy trình phân bổ chi phí gián tiếp và quản lý chi phí dở dang để nâng cao độ chính xác của giá thành sản phẩm. Đồng thời, công ty nên tăng cường đào tạo nhân viên kế toán để nâng cao kỹ năng và kiến thức chuyên môn.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1. Cơ sở lý luận của kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp 1. Một số khái niệm liên quan đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 1.1 Một số khái niệm liên quan đến chi phí sản xuất Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc cho chủ sở hữu. Chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động xây lắp trong một thời kỳ nhất định.

Để tiến hành hoạt động xây lắp cúa mình, doanh nghiệp xây lắp phải có 3 yếu tố cơ bản là tư liệu lao động (máy móc, thiết bị…), đối tượng lao động (nguyên, nhiên vật liệu,.)và sức lao động. Sự tham gia của các yếu tố này vào quá trình xây lắp là khác nhau. Do đó dẫn đến các hao phí tương ứng.Ví dụ hao phí về khấu hao tư liệu lao động và đối tượng hình thành nên hao phí về lao động vật hoá; hao phí về tiền lương phải trả cho người lao động và những hao phí hình thành nên hao phí lao động sống.Các hao phí trên được biểu hiện bằng tiền gọi là chi phí sản xuất. Ngoài ra doanh nghịêp còn phải bỏ ra những chi phí cần thiết khác mà thực chất là một phần giá trị mới tạo ra (thuế tài nguyên, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ…) theo quy định hiện hành, những khoản chi phí này cũng được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh.2 Một số khái niệm liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất ( bao gồm chi phí vật liệu, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung) tính cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và chấp nhận thanh toán.

4 Khác với doanh nghiệp công nghiệp, ở doanh nghiệp xây dựng, giá thành sản phẩm xây lắp mang tính chất cá biệt: mỗi công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp sau khi đã hoàn thành đều có 1 giá riêng. Hơn nữa, khi một doanh nghiệp được nhận thầu một công trình thì giá bán( giá nhận thầu) đã có ngay trước khi thi công công trình. Tức là giá bán có trước khi xác định giá thành thực tế của công trình đó. Do đó, giá thành thực tế của một công trình hoàn thành hay khối lượng lao vụ hoàn thành chi quyết định tới lãi hoặc lỗ của doanh nghiệp do thực hiện thi công công trình đó mà thôi.

Giá thành là một bộ phận giá trị biểu hiện bằng tiền, do đó nó là một phạm trù kinh tế khách quan bởi sự chuyển dịch của giá trị tư liệu sản xuất và lao động sống đã hao phí vào sản xuất ra là cần thiết tất yếu. -Tính vào giá thành một số khoản mục chi phí mà thực chất là thu nhập thuần túy của xã hội như: bảo hiểm xã hội, các khoản trích nộp cho cơ quan cấp trên, thuế vốn, thuế tài nguyên… -Môt số khoản mục chi phí gián tiếp được phân bổ vào giá thành của từng loại sản phẩm hay từng sản phẩm theo các tiêu thức phù hợp.3 Phân biệt khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp. Chi phí sản xuất là cơ sở để hình thành nên giá thành. Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có sự khác nhau về phạm vi, giới hạn và nội dung.

Chi phí sản xuất chỉ tính trong một thời kỳ còn giá thành lại liên quan đến cả chi phí của khối lượng xây lắp kỳ trước chuyển sang nhưng lại không bao gồm chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ. Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng thời kỳ nhất định còn giá thành sản phẩm xây lắp là chi phí sản xuất được tính cho một công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành Tuy nhiên, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp lại có những điểm giống nhau. Chúng đều phản ánh chi phí lao động trong quá trình sản xuất. Giá thành sản phẩm xây lắp và chi phí sản xuất của công tác xây lắp thống nhất về mặt lượng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối giá 5 thành là 1 công trình, hạng mục công trình được hoàn thành trong kỳ tính giá thành hoặc giá trị khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ và đầu kỳ bằng nhau.

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ mật thiết với nhau. Tài liệu kế toán tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở và căn cứ để tính giá thành sản phẩm. Nếu coi như tính giá thành sản phẩm là công việc chủ yếu trong công tác kế toán thì công tác chi phí sản xuất có tác dụng quyết định đến tính chính xác của tính giá thành sản phẩm xây lắp. Một số lý thuyết liên quan đến kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp 1.

Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 1.1 Phân loại chi phí sản xuất Nội dung và phân loại chi phí sản xuất xây lắp: * Căn cứ vào mục đích, công dụng: Trong doanh nghiệp xây lắp, để phục vụ cho công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất thường được phân loại chủ yếu theo mục đích công dụng. Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất bao gồm các khoản mục sau: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp. - Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp, bao gồm: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả… - Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí sử dụng máy để hoàn thành sản phẩm xây lắp. Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: chi phí khấu hao máy thi công; chi phí thường xuyên máy thi công; tiền lương của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy; chi phí sửa chữa lớn máy thi công và các chi phí khác của máy thi công.

- Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất. Ngoài ra, chi phí sản xuất xây lắp còn có thể phân loại theo một số tiêu thức sau: * Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế: Theo cách phan loại này, tất cả các chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế không phân biệt nơi chi phí đó phát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào được xếp vào cùng một loại gọi là yếu tố chi phí, bao gồm: 6 + Chi phí nguyên liệu, vật liệu + Chi phí nhân công + Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị + Chi phí dịch vụ mua ngoài + Chi phí bằng tiền khác * Căn cứ vào mối quan hệ giữa khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí, gồm hai loại: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. * Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản phẩm hoàn thành, gồm ba loại: Chi phí cố định, chi phí biến đổi và chi phí hỗn hợp. * Căn cứ vào nội dung cấu thành chi phí, gồm hai loại: Chi phí đơn nhất và chi phí tổng hợp.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp -Các loại giá thành sản xây lắp: +Giá thành dự toán công tác xây lắp: Giá thành dự toán Giá thành của từng công trình = dự toán + Lãi định mức -Giá thành kế hoạch công tác xây lắp: Giá thành kế hoạch công tác= Giá thành dự toán+ Mức hạ giá -Giá thành thực tế công tác xây lắp Giá thành thực tế công tác xây lắp là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí trực tiếp thực tế mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành một đối tượng xây lắp nhất định và được xác định theo số liệu kế toán cung cấp.

Giữa ba loại giá thành trên thường có mối quan hệ về mặt lượng như sau: Giá thành dự toán >= giá thành kế hoạch>= giá thành thực tế Việc so sánh các loại giá thành này được thực hiện trên cùng một đối tượng tính giá thành( từng công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành nhất định) -Giá thành của khối lượng hoàn chỉnh và giá thành khối lượng hoàn thành quy ước 7 Giá thành khối lượng hoàn chỉnh là giá thành của những công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành, đảm bảo kỹ thuật, chất lượng đúng thiết kế và hợp đồng, bàn giao, được bên chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanh toán. Tuy nhiên, chỉ tiêu này không đáp ứng được một cách kịp thời các số liệu cần thiết cho việc quản lý sản xuất và giá thành thi công công trình. Do đó, để đáp ứng được yêu cầu quản lý và đảm bảo sản xuất kịp thời đòi hỏi phải xác định giá thành khối lượng hoàn thành quy ước. Khối lượng xây lắp được hoàn thành là khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn nhất định và phải thỏa mãn các điều kiện sau: +Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lượng kỹ thuật + Khối lượng này phải xác định được một cách cụ thể và được bên chủ đầu tư nghiệm thu chấp nhận thanh toán, Phải đat đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý Gía thành khối lượng hoàn thành quy ước phản ánh được kịp thời chi phí sản xuất cho đối tượng xây lắp trong quá trinhfthi công xây lắp, từ đó giúp cho doanh nghiệp phân tích kịp thời các chi phí đã chi ra cho từng đối tượng đểcó biện pháp quản lý thích hợp và cụ thể.

Nhưng nó lại không phản ánh một cách toàn diện, chính xác giá thành toàn bộ công trình, hạng mục công trình Do đó, để đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về quản lý gía thành là kịp thời, chính xác, toàn diện và có hiệu quả thì phải sử dụng cả hai chỉ tiêu trên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn "Kế Toán Chi Phí Xây Dựng Và Tính Giá Thành Công Trình Tại Công Ty TNHH Thịnh An" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán chi phí trong ngành xây dựng, từ việc xác định chi phí đến tính toán giá thành công trình. Tài liệu này không chỉ giúp các nhà quản lý và kế toán trong lĩnh vực xây dựng hiểu rõ hơn về các phương pháp và kỹ thuật kế toán, mà còn cung cấp những giải pháp thực tiễn để tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Để mở rộng kiến thức của bạn về quản lý chi phí và dự án xây dựng, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí dự án tại các công trình xây dựng dân dụng trên địa bàn huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể cho việc quản lý chi phí. Bên cạnh đó, Giải pháp nâng cao chất lượng đấu thầu xây lắp tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận cũng là một tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến quy trình đấu thầu trong xây dựng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý chi phí các dự án duy tu sửa chữa công trình tại công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Ninh Thuận để có cái nhìn tổng quát hơn về quản lý chi phí trong các dự án sửa chữa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có thêm nhiều góc nhìn và kiến thức quý báu trong lĩnh vực xây dựng.