Phần mở đầu Chƣơng 1: Tổng quan các nghiên cứu trƣớc 4 Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị 5 HƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC 1. Công trình nghiên cứu nƣớc ngoài Mặc dù các Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò quan trọng cả về mặt kinh tế và xã hội, tuy nhiên trên thế giới việc nghiên cứu về kế toán quản trị tại Doanh nghiệp nhỏ và vừa đƣợc đánh giá là chƣa đầy đủ (Marriott and Marriott, 2000; Mitchell and Reid, 2000). Các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hƣởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể tóm tắt nhƣ sau: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế trên thế giới, kế toán quản trị cũng đã có rất nhiều sự thay đổi, tuy nhiên sự thay đổi của kế toán quản trị không phải là hiện tƣợng đồng nhất. Các nghiên cứu chỉ ra rằng các sự thay đổi trong hệ thống kế toán quản trị mới hay các công cụ k thuật mới bị ảnh hƣởng bởi các nhân tố bên ngoài, cũng nhƣ các nhân tố bên trong doanh nghiệp.
Theo nhƣ Shields (1997) thì các nhân tố tiềm năng dẫn dắt sự thay đổi bao gồm: yếu tố cạnh tranh, các công nghệ, cấu trúc doanh nghiệp và các chiến lƣợc. Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự thay đổi này cũng chỉ ra các vai trò khác nhau khi tác động đến quá trình thay đổi của kế toán quản trị. Noor Azizi Ismail và Malcolm- King (2007) với nghiên cứu “Factors influencing the alignment of accounting information systems in small and medium sized Malaysian manufacturing firms”, Journal of Information Systems and Small Business. Trong nghiên cứu này tác giả đã đề cập tới các nhân tố ảnh hƣởng đến việc vận dung Kế toán quản trị trong 214 Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Malaysia.
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 nhân tố ảnh hƣởng đến việc vận dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Malaysia bao gồm: (1) Trình độ CNTT; (2) Kiến thức của chủ doanh nghiệp; (3) Cam kết của ngƣời quản lý; (4) Môi trƣờng bên ngoài; (5) Môi trƣờng nội bộ, (6) Quy mô doanh nghiệp. Abdel-Kader và Luther, R. (2008) với nghiên cứu “The impact of firm characteristics on management accounting practices: A UK-based empirical analysis”. Nghiên cứu đánh giá việc vận dụng kế toán quản trị trong 658 doanh 6 nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp thực phẩm, nƣớc giải khát tại Anh Quốc đã khảo sát sự tác động đến mức độ phức tạp của việc vận dụng Kế toán quản trị tại các DN với mƣời nhân tố tác động khác nhau bao gồm: nhận thức của DN về sự bất ổn của môi trƣờng, thiết kế tổ chức của DN, quy mô của DN, mức độ phức tạp của hệ thống xử lý, k thuật sản xuất tiên tiến (AMT), quản trị chất lƣợng toàn diện (TQM), quản trị Just in Time (JIT), chiến lƣợc của DN, sức mạnh về nguồn lực khách hàng, mức độ dễ hƣ hỏng của hàng hóa.
Tuy nhiên kết quả nghiên cứu sau khảo sát chỉ ra chỉ có các nhân tố nhận thức của DN về sự bất ổn của môi trƣờng, thiết kế tổ chức phân quyền của DN, quy mô của DN, k thuật sản xuất tiên tiến (ATM), quản trị chất lƣợng toàn diện (TQM), quản trị Just in Time (JIT), sức mạnh về nguồn lực khách hàng là có tác động đến việc vận dụng KTQT. Tuan Mat (2010) với nghiên cứu “Management accounting and organisational change: an exploratory study in Malaysian manufacturing firms”. Khi tác giả tiến hành khảo sát tại các doanh nghiệp sản xuất tại Malaysia đã chỉ ra rằng sự thay đổi về mặt cấu trúc DN cũng nhƣ chiến lƣợc DN có tác động đến việc vận dụng Kế toán quản trị trong DN. Và tiếp tục phát triển nghiên cứu của Abdel-Kader và Luther, R.
(2008), vào năm 2012 Alper Erserim tiến hành nghiên cứu ở các DNSX tại Thổ Nhĩ Kỳ về tác động của các nhân tố bao gồm Văn hóa doanh nghiệp, đặc điểm của DN và các nhân tố môi trƣờng bên ngoài đến việc vận dụng Kế toán quản trị. Mô hình nghiên cứu và các biến nhƣ sau: 7 ác nhân tố môi ác nhân tố DN trƣờng VHDN Nhận thức về sự bất ổn Thiết kế tổ chức tập của môi trƣờng quyền Nhận thức về mức độ Thiết kế tổ chức chính cạnh tranh thức hóa Vận dụng TQT + Xác định chi phí và kiểm soát tài chính + Thông tin cho việc quản trị hoạch định và kiểm soát + Giảm sự lảng phí nguồn lực kinh doanh + Tạo ra giá trị bằng cách sử dụng nguồn lực hiệu quả Sơ đồ 1. Mô hình nghiên cứu Tuan Mat (2010) Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng chỉ có sự tác động đến việc vận dụng Kế toán quản trị từ các nhân tố nhƣ sau: Văn hóa doanh nghiệp hỗ trợ (supportive organizational culture), Văn hóa doanh nghiệp dựa trên luật lệ (rule-based organizational culture), Văn hóa doanh nghiệp hƣớng về mục tiêu (goal-orientếd organizational culture), thiết kế tổ chức chính thức hóa (formalization). Ahmad (2012) với nghiên cứu “The use of management accounting practices in Malaysian DNNVV ”.
Trong nghiên cứu này tác giả tiến hành khảo sát tại các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Malaysia với kết luận rằng việc vận dụng Kế toán quản trị trong các DN vừa bị ảnh hƣởng bởi các nhân tố: quy mô, mức độ cạnh tranh của thị trƣờng, mức độ tham gia của ngƣời chủ DN/quản lý DN, các k thuật SX tiên tiến. Ngoài ra kết quả nghiên cứu một lần nữa chứng minh cho việc vận dụng Kế toán quản trị đóng vai trò hỗ trợ làm tăng hiệu quả và hiệu suất quản trị của DN. Sau này nhóm tác giả Lucas, Prowle and Lowth (2013) với nghiên cứu “Management Accounting Practices of UK Small-Medium-Sized Enterprises 8 (DNNVV )”. Tác giả tiến hành khảo sát thực trạng vận dụng Kế toán quản trị trong các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Anh đã công bố kết quả nghiên cứu trong đó chỉ ra rằng việc vận dụng Kế toán quản trị trong Doanh nghiệp nhỏ và vừa chịu sự tác động của các nhân tố nhƣ: quy mô, giới hạn tài chính, yêu cầu từ các bên liên quan bên ngoài DN, nền tảng kiến thức và kinh nghiệm của đội ngũ quản lý và cuối cùng là môi trƣờng kinh doanh và ngành nghề DN đó kinh doanh.
Kết quả của Jamil et al (2015) tƣơng đối giống Chang (2007), rào cản thực hiện KTQT gồm rào cản thái độ, tài chính, thông tin, thể chế, quản lý. Trong đó, áp lực thể chế là rào cản chính, ảnh hƣởng đáng kể đến hoạt động KTQT tại các DN sx vừa và nhỏ. Nếu không có áp lực từ chính phủ, trong đó có việc thiếu các hƣớng dẫn thực hiện KTQT, các tổ chức s có ít khả năng áp dụng KTQT. Bên cạnh đó, thiếu kiến thức về MT và các k năng cũng hạn chế việc thực hiện KTQT.
Và rào cản tài chính cũng là rào cản lớn ngăn cản các DN sx vừa và nhỏ thực hiện KTQT, cơ quan thuế nên có chính sách ƣu đãi thuế để kích thích các DN thực hiện KTQT. Qua việc nghiên cứu các công trình nghiên cứu trên thế giới, tác giả nhận thấy các nghiên cứu trƣớc đã chỉ ra đƣợc đƣợc tiến trình và xu hƣớng phát triển của Kế toán quản trị từ việc vận dụng vào DN những công cụ k thuật quản trị sơ lƣợc ban đầu cho đến những hệ thống hoạch định phát triển phức tạp ngày nay, những thay đổi của Kế toán quản trị để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của DN và các nguyên nhân dẫn đến những sự thay đổi trong việc vận dụng Kế toán quản trị vào DN nói trên. Ngoài ra, mặc dù trƣớc đây chƣa nhiều các nhà nghiên cứu quan tâm đến thực trạng vận dụng Kế toán quản trị trong các Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tuy nhiên với sự gia tăng cạnh tranh do quá trình phang hóa thế giới mang lại, ngày càng có nhiều các nghiên cứu thực trạng vận dụng Kế toán quản trị trong các Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở cả các nƣớc đã và đang phát triển. Các khảo sát nghiên cứu không những đã chỉ ra mức độ vận dụng cũng nhƣ các công cụ k thuật đƣợc sử dụng trong các Doanh nghiệp nhỏ và vừa mà bên cạnh đó, bằng các phƣơng pháp định tính và định lƣợng, cũng đã chỉ ra một số 9 các nhân tố ảnh hƣởng đến việc vận dụng Kế toán quản trị vào DN nói chung và các Doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng.
Công trình nghiên cứu trong nƣớc Khi tìm hiểu về các nghiên cứu trong nƣớc có đề cập đến Kế toán quản trị trong Doanh nghiệp nhỏ và vừa thì tác giả nghiên cứu, tập hợp, phân tích và tổng hợp đƣợc một số luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, công trình nghiên cứu và bài báo tiêu biểu có tính chất, nội dung về cơ bản có liên quan đến luận văn nhƣ sau: Trần Đình Khôi Nguyên (2010) với nghiên cứu “Bàn về mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa”, đăng trên Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng số 5(40). Bài viết phác thảo mô hình các nhân tố ảnh hƣởng đến việc vận dụng chế độ kế toán tại các DNNVV tại Việt Nam. Để xây dựng mô hình các nhân tố, nghiên cứu này dựa trên các cơ sở, đó là tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu của các nƣớc, từ đó định lƣợng, xem xét cho phù hợp với điều kiện của Việt Nam. Ngoài ra, bài nghiên cứu còn thực hiện trao đổi với các chuyên gia kế toán, kiểm toán, làm cơ sở để tiến hành điều tra thử.
Quá trình điều tra thử đƣợc tiến hành từ hai nhóm – đó là kế toán viên ở doanh nghiệp và cán bộ quản lý thuế. Kết quả cho thấy một số điểm quan trọng nhƣ: trình độ kế toán của nhân viên cùng với sự tác động của hệ thống luật pháp đã ảnh hƣởng đáng kể đến việc vận dụng chuẩn mực. Kế toán chỉ mới quan tâm đến mục đích kê khai thuế, không phân biệt giữa mục đích kế toán và mục đích thuế; sự thay đổi cơ chế quản lý doanh nghiệp từ cơ quan thuế cũng đƣợc xem là một nhân tố ảnh hƣởng đến việc vận dụng chế độ kế toán; 71% ý kiến của chuyên viên thuế cho rằng việc không giám sát, kiểm tra của cơ quan chức năng ảnh hƣởng đáng kể đến chất lƣợng thông tin tài chính; chi phí cho công việc kế toán vẫn chƣa đƣợc đánh giá cao trong việc ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông tin tài chính và việc vận dụng chuẩn mực, chế độ kế toán.