CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ Mã chương: MH 20 -01 Giới thiêu: tổng quan về kế toán quản trị Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm kế toán quản trị - Phân biệt được sự giống và khác nhau giữa kế toán quản trị kế toán tài chính và kế toán chi phí - Vận dụng được vai trò của kế toán quản trị trong việc thực hiện chức năng quản lý - Lựa chọn và sử dụng các kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản về kế toán quản trị, đo lường kết quả của các mặt hoạt động, các đơn vị, các nhà quản trị và nhân viên trong tổ chức - Tham gia một cách tích cực với vai trò là một thành phần của đội ngũ quản lý - Trung thực, nghiêm túc trong nghiên cứu 1. Khái niệm, mục tiêu và nhiệm vụ của kế toán quản trị 1.1 Khái niệm về kế toán quản trị Kế toán quản trị là một hệ thống thu thập, xử lý và truyền đạt thông tin cho các nhà quản trị nội bộ doanh nghiệp để ra quyết định 1.2 Vai trò của kế toán quản trị Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải lập kế hoạch SXKD cho doanh nghiệp mình. Từ kế hoạch chung của doanh nghiệp, các bộ phận triển khai thành các mục tiêu thực hiện và kiểm tra kết quả thực hiện các mục tiêu này.
Đó chính là kiểm tra quản lý – kiểm tra hướng hoạt động của doanh nghiệp. trong quá trình thực hiện các mục tiêu đề ra cần phải quản lý các qui trình cụ thể, chi tiết hơn như quản lý tồn kho, quản lý sản xuất, 1.3 Mục tiêu của kế toán quản trị Mục đích và yêu cầu của kế toán quản trị là phải tính toán được chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, từng ngành hoạt động, từng công tác dịch vụ…., phân tích được kết quả tiêu thụ từng loại sản phẩm, kết quả cung cấp từng công trình, dịch vụ để từ đó, tập hợp được các dữ kiện cần thiết để dự kiến phương hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp. Ngoài ra, kế toán quản trị còn phải biết theo dõi thị trường để ổn định một chương trình sản xuất và tiêu thụ hợp lý, một mặt đáp ứng các nhu cầu do thị trường đòi hỏi, mặt khác tìm các biện pháp cạnh tranh để tiêu thụ hàng hoá, nghiên cứu các chính sách giá cả, tính toán được các bước phát triển, mở rộng doanh nghiệp trong từng thời kỳ, từng giai đoạn theo chiều hướng có lợi. Như vậy, kế toán quản trị là một phương pháp xử lý các dữ kiện để đạt được các mục tiêu sau đây: – Biết được từng thành phần chi phí, tính toán và tổng hợp chi phí sản xuất, giá thành cho từng loại sản phẩm, từng loại công trình dịch vụ.
– Xây dựng được các khoản dự toán ngân sách cho các mục tiêu hoạt động. – Kiểm soát thực hiện và giải trình các nguyên nhân chênh lệch giữa chi phí theo dự toán và thực tế. – Cung cấp các thông tin cần thiết để có các quyết định kinh doanh hợp lý 2. Kế toán quản trị, kế toán tài chính và kế toán chi phí 2.1 Kế toán tài chính và kế toán quản trị 1 Giống nhau - Có cùng đối tượng nghiên cứu là các sự kiện kinh tế và pháp lý diễn ra trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp - Đều dựa trên hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán.
Kế toán tài chính căn cứ hệ thống ghi chép ban đầu này để xử lý, soan thảo các báo cáo tài chính cung cấp cho các đối tượng cần thông tin kế toán ở bên ngoài của doanh nghiệp. Kế toán quản trị căn cứ hệ thống ghi chép ban đầu để vận dụng xử lý nhằm tạo thông tin thích hợp cho các nhà quản trị. - Đều thể hiện tính trách nhiệm của người quản lý trong toàn doanh nghiệp, còn kế toán quản trị thể hiện trách nhiệm của nhà quản trị trên từng bộ phận của doanh nghiệp. Khác nhau KHÁC NHAU KẾ TOÁN QUẢN TRỊ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Đối tượng sử dụng thông Nhà quản trị bên trong Những người bên ngoài tin doanh nghiệp doanh nghiệp là chủ yếu Đặc điểm thông tin Hướng về tương lai.
Linh Phản ánh quá khứ. Không qui định cụ thể thủ nguyên tắc. Biểu hiện hình thái giá trị Yêu cầu thông tin Không đòi hỏi cao tính Đòi hỏi tính chính xác gần chính xác gần như tuyệt đối như tuyệt đối, khách quan Phạm vi cung cấp Từng bộ phận Toàn doanh nghiệp Các loại báo cáo Báo cáo đặc biệt Báo cáo tài chính nàh nước qui định Ký hạn lập báo cáo Thường xuyên Định kỳ Quan hệ với các môn Quan hệ nhiều Quan hệ ít học Tính pháp lệnh Không có tính pháp lệnh Có tính pháp lệnh 2.2 Kế toán chi phí với kế toán quản trị Bản chất của kế toán quản trị chi phí – KTQT chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán quản trị nhằm cung cấp thông tin về chi phí để mỗi tổ chức thực hiện chức năng quản trị yếu tố nguồn lực tiêu dùng cho các hoạt động, nhằm xây dựng kế hoạch, kiểm soát, đánh giá hoạt động và ra các quyết định hợp lý. – KTQT chi phí cung cấp bao gồm cả những thông tin quá khứ và thông tin có tính dự báo thông qua việc lập kế hoạch và dự toán trên cơ sở ñịnh mức chi phí.
Kế toán quản trị chi phí với chức năng quản trị chi phí doanh nghiệp: KTQT chi phí cung cấp thông tin chi phí phục vụ cho các chức năng quản lý Bản chất của kế toán quản trị 11 – KTQT cung cấp thông tin cho các nhà quản trị cấp cao ra quyết định kinh doanh, quyết định đầu tư và sử dụng các nguồn lực. – KTQT cung cấp thông tin về mặt kỹ thuật để các nhà quản lý thừa hành sử dụng thực thi trách nhiệm của mình. – KTQT ñược coi như là phương tiện để nhà quản lý thực hiện kiểm soát quản lý DN. – Kế toán quản trị là một khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp những thông tin định lượng về hoạt động của đơn vị một cách cụ thể, giúp các nhà quản trị trong quá trình ra các quyết định liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị.
Vai trò của kế toán quản trị trong việc thực hiện các chức năng quản lý 3.1 Quá trình quản lý và chức năng quản lý Đối tượng chủ yếu và trực tiếp của quản lý là những mối quan hệ con người bên trong và bên ngoài tổ chức. Chủ thể tác động lên con người, thông qua đó mà tác động đến các yếu tố vật chất và phi vật chất khác như tiền vốn, vật tư, máy móc, thiết bị, công nghệ, thông tin, hệ thống. để tạo ra kết quả cuối cùng của toàn bộ hoạt động. Như vậy, quản lý tổ chức thực chất là quản lý con người, vì vậy, quản lý tổ chức là dạng quản lý phức tạp nhất.
Cách thức quản lý bao gồm hệ thống các hình thức, phương pháp, phương tiện tổ chức và điều hành công việc quản lý. Như vậy, tính tổ chức - kỹ thuật của quản lý phản ánh trình độ tổ chức, công nghệ quản lý, quy mô phát triển của quản lý, nó không mang nội dung giai cấp mà nó phản ánh sự văn minh, tiến bộ xã hội về quản lý. Xã hội sau bao giờ cũng 3.2 Phương pháp nghiệp vụ của kế toán quản trị Thông tin kế toán quản trị chủ yếu nhằm cung cấp cho các nhà quản trị để ra những quyết định, do đó kế toán quản trị phải sử dụng một số phương pháp nghiệp vụ để xử lý thông tin cho phú hợp với nhu cầu quản trị. Có 4 phương pháp nghiệp vụ cơ bản: Thiết kế thông tin thành dạng so sánh được Với các số liệu thu thập được kế toán quản trị sẽ phân tích chúng thành dạng so sánh được.
Các số liệu thu thập s ẽ vô dụng nếu thiếu các tiêu chuẩn để so sánh. Phân loại chi phí Ví dụ: như phân loại chi phí của doanh nghiệp thành định phí và biến phí để từ đó phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận Trình bày mối quan hệ giữa các thông tin kế toán dưới dạng phương trình Cách trình bày này rất tiện dụng cho việc tính và dự toán một số quá trình chưa xảy ra trên cơ sở những dữ kiện đã có và mối quan hệ đã xác định. Do đó phương pháp này được dùng làm cơ sở để tính toán và lập kế hoạch. Trình bày thông tin dưới dạng đồ thị Cách trình bày này giúp ta thấy rõ ràng nhất mối quan hệ và xu hướng biến động của thông tin.3 Tổ chức hệ thống bộ máy kế toán quản trị Để thiết lập công tác tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp, người chịu trách nhiệm thiết lập cần phải: 1.
Nắm được hệ thống kiểm soát nội bộ của Doanh nghiệp, các yêu cầu quản lý từ BGĐ. Từ đó thảo luận với các phòng ban liên quan như phòng mua hàng, bán hàng, hành chính nhân sự… để ghi nhận các giao dịch, những khó khăn cần hỗ trợ và những yêu cầu giao dịch sao cho khi vận hành việc tổ chức công tác kế toán không làm cản trở công việc của các phòng ban. Ước tính khối lượng công việc của kế toán từ các giao dịch mua vào, bán ra, giao dịch nội bộ… để tính toán số nhân sự kế toán hiện cần có. Hoạch định sợ bộ các vị trí kế toán trong 3 – 5 năm dựa vào mục tiêu của Doanh nghiệp theo quy mô và khối lượng công việc phát sinh cần hoàn thành 4.
Viết bản mô tả công việc cho từng vị trí 5. Vẽ lưu đồ nghiệp vụ phục vụ cho quá trình kiểm soát 6. Cùng với BGĐ và các phòng ban để chốt các chỉ tiêu định mức, quy chế: – Công tác phí, ăn ca, ăn trưa, đồng phục, chi ngày lễ … – Định mức và hinh thức tạm ứng lương, công tác phí, mua sắm … – Công nợ phải thu, phải trả, tồn kho tối thiểu, tồn kho tối đa – Định mức chi phí phục vụ hoạt động gắn với kế hoạch tài chính và dòng tiền – Dựa vào bảng tổng hợp các định mức ở các quy trình mua hàng, bán hàng, lương và các khoản trích theo lượng, thiết lập thành các quy chế: Quy chế tài chính, quy chế lương thưởng, quy chế chi trả… 7. Soạn thảo quy định, quy trình và quy chuẩn tổ chức công tác kế toán 8.
Vẽ sơ đồ tổ chức và nghiệp vụ của phòng gán với các mã mô tả công việc và KPI 9.