CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC Phần này tác giả trình bày một số các nghiên cứu tiêu biểu trước đây, trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng kế toán quản trị, từ đó góp phần hệ thống tổng quan về tình hình nghiên cứu, qua đó xác định khe hổng nghiên cứu cho đề tài. Cụ thể như sau: 1.1 Các nghiên cứu nước ngoài Lobo, M. The Future of Management accounting: A South Australian Perspective.Journal of Management Accounting Research, 2: 55-70. Tạm dịch: Tương lai của kế toán quản trị: Một quan điểm Nam Úc.
Thông qua việc xem xét các tài liệu học thuật thực nghiệm được thực hiện bởi các cơ quan kế toán chuyên nghiệp ở Anh, Mỹ và Úc về bản chất của sự thay đổi trong mức độ vận dụng kế toán quản trị, các tác giả này nhận thấy rằng mức độ vận dụng kế toán quản trị ở các doanh nghiệp chịu sự tác động của hai nhóm yếu tố là: nhóm các yếu tố môi trường và nhóm các yếu tố tổ chức. Các yếu tố tác động đến mức độ vận dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp được tập hợp theo bảng sau: Bảng 1.1: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi trong mức độ vận dụng kế toán quản trị được báo cáo tại Úc, Anh và Mỹ NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG: • Toàn cầu hóa thị trường • Những tiến bộ trong công nghệ thông tin và sản xuất • Gia tăng cạnh tranh Mức độ vận dụng kế toán quản trị được CÁC NHÂN TỐ TỔ CHỨC: Nhấn mạnh hơn báo cáo tại về tổ chức: Úc, Anh và • Năng lực cốt lõi Mỹ. • Quan hệ khách hàng và nhà cung cấp • Thu hẹp, sự giảm biên chế • Gia công • Cấu trúc tổ chức phẳng hóa • Tinh thần hợp tác đồng đội Nguồn: Lobo, M., 2004) 6 Như vậy với việc sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, khảo sát thông qua việc gửi thư đến các thành viên CPA Australia, những người đang làm việc hoặc các chuyên gia có mối quan tâm về kế toán quản trị, các tác giả xác định được 2 nhóm nhân tố môi trường và nhân tố tổ chứccó ảnh hưởng đến sự thay đổi trong mức độ vận dụng KTQT được báo cáo tại Úc, Anh và Mỹ., (2011) “SME Entrepreneurs in Northern Thailand: Their Perception of and Need for Management Accounting”. Journal of Business and Policy Research, 6: 143-155.
Tạm dịch: Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở miền Bắc Thái Lan: Nhận thức và nhu cầu về kế toán quản trị. Mục tiêu nghiên cứu này xác định và đo lường mức độ nhận thức về tầm quan trọng của kế toán quản trị và nhu cầu vận dụng kế toán quản trị giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở vùng Thượng Bắc Thái Lan (miền bắc Thái Lan). Dữ liệu được thu thập được thông qua bảng câu hỏi khảo sát gửi đến cho các doanh nghiệp và kích thước mẫu chính thức cho nghiên cứu là 422 doanh nghiệp SME ở miền bắc Thái Lan, tiếp đó các tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả bao gồm tần suất, tỷ lệ phần trăm, trung bình và độ lệch chuẩn, và hệ số tương quan được sử dụng để phân tích mối quan hệ và mức độ tác động của các nhân tố đến vận dụng kế toán quản trị. Kết quả của nghiên cứu này cho thấy rằng các doanh nghiệp SME chỉ nhận thức một cách vừa phải về vai trò của kế toán quản trị, liên quan đến lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định.
Nghiên cứu cũng cho thấy có mối quan hệ cùng chiều của nhận thức về tầm quan trọng của kế toán quản trị của nhà quản lý và nhu cầu vận dụng kế toán quản trị, đồng thời các DN có quy mô vừa thì nhận thức (am hiểu) về tầm quan trọng và tính hữu ích của KTQT cũng như nhu cầu về vận dụng KTQT cao hơn các DN có quy mô nhỏ. Ahmad, Kamilah (2012) với nghiên cứu “The use of management accounting practices in Malaysian SMES”. Tạm dịch: Việc sử dụng các phương pháp kế toán quản trị trong các DNNVV ở Malaysia. Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ vận dụng kế toán quản trị trong các DNNVV và kiểm tra mối quan hệ giữa vận dụng kế toán quản trị và hiệu quả hoạt 7 động của các DNNVV.
Để thực hiện nghiên cứu, các tác giả đã gửi bảng câu hỏi khảo sát cho 1.000 doanh nghiệp nhỏ ở Malaysia trong lĩnh vực sản xuất, và thu về 160 bảng câu hỏi được trả lời hợp lệ và sử dụng chúng để tiếp tục nghiên cứu. Kết quả cho thấy hầu hết các doanh nghiệp đều tổ chức vận dụng kế toán quản trị, chỉ khác nhau là sẽ lựa chọn vận dụng kế toán quản trị truyền thống (gồm: nhận diện và xác lập định mức chi phí; dự toán ngân sách; phân tích, đánh giá chênh lệch chi phí giữa thực tế với định mức), hay vận dụng kế toán quản trị phức tạp (gồm: nhận diện và xác lập định mức chi phí; dự toán ngân sách; phân tích, đánh giá chênh lệch chi phí giữa thực tế với định mức; hỗ trợ ra quyết định; kế toán quản trị chiến lược) và thực tế thì các doanh nghiệp được khảo sát vận dụng MAP truyền thống nhiều hơn là vận dụng MAP phức tạp. Việc này được giải thích rằng các công ty có quy mô lớn hơn thì nhu cầu vận dụng kế toán quản trị cũng nhiều hơn. Kết quả của nghiên cứu này cũng cho thấy rằng MAP đóng vai trò rất quan trọng trong hiệu quả quản lý các SME của Malaysia.
Nghiên cứu kết luận rằng có bốn nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp gồm: quy mô của công ty, mức độ cạnh tranh thị trường; sự tham gia của chủ sở hữu/ người quản lý trong việc phát triển MAP và công nghệ sản xuất tiên tiến. Nghiên cứu cũng tìm thấy mối quan hệ tích cực giữa việc vận dụng MAP và hiệu quả hoạt động của các DNNVV. Nghiên cứu góp phần hệ thống cơ sở lý luận về kế toán quản trị và thúc đẩy sự quan tâm của các nhà nghiên cứu ở Malaysia cũng như các nhà nghiên cứu trên thế giới về vận dụng kế toán quản trị. Alper Erserim (2012) “The Impacts of Organizational Culture, Firm's Characteristics and External Environment of Firms on Management Accounting Practices: An Empirical Research on Industrial Firms in Turkey”.
Tạm dịch: Tác động của văn hóa tổ chức, đặc điểm của công ty và môi trường bên ngoài của các doanh nghiệp về thực hành kế toán quản trị: Một nghiên cứu thực nghiệm ở các doanh nghiệp công nghiệp tại Thổ Nhĩ Kỳ. Nghiên cứu này thực hiện khảo sát với mẫu bao gồm 84 công ty thuộc lĩnh vực công nghiệp tại Thổ Nhĩ Kỳ. Tác giả lần lượt đưa ra và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu như: Giả thuyết 1: Việc vận 8 dụng kế toán quản trị chịu tác động bởi văn hóa doanh nghiệp với (a) văn hóa tổ chức hỗ trợ, (b) văn hóa tổ chức sáng tạo, (c) văn hóa tổ chức dựa trên quy tắc và (d) văn hóa tổ chức dựa trên mục tiêu; Giả thuyết 2: Việc vận dụng kế toán quản trị chịu tác động bởi thiết kế tổ chức doanh nghiệp với (a) mức độ tập trung kinh doanh, (b) mức độ chính thức hóa kinh doanh, (c) mức độ cạnh tranh được nhận thức và (d) mức độ không chắc chắn về môi trường.Với phương pháp nghiên cứu định lượng, kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức hỗ trợ; quan hệ giữa văn hóa tổ chức dựa trên quy tắc, văn hóa tổ chức theo định hướng mục tiêu; quan hệ giữa chính thức hóa đến việc áp dụng KTQT. Kamilah Ahmad, Shafie Mohamed Zabri, (2015) “Factors explaining the use of management accounting practices in Malaysian medium-sized firms”.
Tạm dịch: Các yếu tố giải thích việc vận dụng kế toán quản trị ở các doanh nghiệp vừa của Malaysia. Mục đích của nghiên cứu này là để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến áp dụng kế toán quản trị (MAP) trong các doanh nghiệp vừa của Malaysia trong lĩnh vực sản xuất. Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp định lượng, theo đó tác giả đã gửi bảng câu hỏi khảo sát đến 500 doanh nghiệp vừa của Malaysia trong lĩnh vực sản xuất để điều tra ảnh hưởng của các nhân tố chính đến MAP, kết quả thu về 110 bảng khảo sát hợp lệ để sử dụng cho nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô công ty, mức độ cạnh tranh thị trường, cam kết của chủ sở hữu/người quản lý, công nghệ sản xuất tiên tiến có ảnh hưởng đáng kể đến MAP.
Tuy nhiên nghiên cứu này cũng có hạn chế là chỉ tập trung vào các doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực sản xuất, đo đó, kết quả nghiên cứu thực nghiệm có thể thiếu tính tổng quát đối với tất cả các doanh nghiệp vừa của Malaysia. Nghiên cứu này lấp đầy khoảng trống nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng kế toán quản trị, và cung cấp một sự hiểu biết sâu hơn về MAP trong các doanh nghiệp vừa. Kamisah Ismail, Che Ruhana Isa, Lokman Mia (2018). “Market Competition, Lean Manufacturing Practices and The Role of Management Accounting Systems (MAS) Information”.
Tạm dịch: Cạnh tranh thị trường, thực hành sản xuất tinh gọn và vai trò của các hệ thống kế toán quản trị (MAS). Theo các 9 tác giả này thì việc áp dụng các kỹ thuật sản xuất tiên tiến là một trong những chiến lược giúp các công ty sản xuất duy trì khả năng cạnh tranh và đạt được kết quả mong muốn. Nghiên cứu này lập luận rằng các hệ thống kế toán quản lý truyền thống (MAS) không còn có khả năng cung cấp thông tin cần thiết để hoạt động trong môi trường kinh doanh luôn thay đổi. Vì thế nghiên cứu này xem xét vai trò của thông tin MAS trong mối quan hệ giữa mức độ cạnh tranh thị trường, sản xuất tinh gọn và hiệu quả của tổ chức.
Dữ liệu được thu thập bằng cách sử dụng bảng câu hỏi khảo sát gửi đến các công ty sản xuất Malaysia (FMM). Kết quả cho thấy mối quan hệ cùng chiều giữa sản xuất tinh gọn và MAS, cũng như giữa MAS và hiệu quả của tổ chức. Kết quả của nghiên cứu được thể hiện dưới đây: Mức độ cạnh tranh thị trường 0.081 MAS Hiệu quả tổ chức 0.572 Sản xuất tinh gọn 0.1: Kết quả nghiên cứu của Kamisah Ismail (2018) (Nguồn: Kamisah Ismail (2018)) Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ cạnh tranh trên thị trường ảnh hưởng đến việc áp dụng sản xuất tinh gọn của công ty.