CHƯƠNG 1.71 Chương 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM. TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM. Quá trình hình thành và phát triển Tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam. Đặc điểm tổ chức quản lý của các Tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam.
Đặc điểm hoạt động tài chính của các Tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam ảnh hưởng đến Phân tích tài chính trong giám sát tài chính đối với Tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam. Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của các Tập đoàn kinh tế nhà nước hiện nay. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT TÀI CHÍNH CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN KINH TẾ TRONG THỜI GIAN QUA. THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM.
Thực trạng cơ sở dữ liệu phục vụ phân tích trong giám sát tài chính đối với Tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam. Thực trạng phương pháp phân tích tài chính trong giám sát tài chính đối với Tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam. Thực trạng quy trình phân tích tài chính trong giám sát tài chính đối với Tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam. Thực trạng nội dung Phân tích tài chính trong giám sát tài chính đối với Tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam.
Thực trạng nội dung phân tích tài chính trong giám sát việc bảo toàn và phát triển vốn. Thực trạng nội dung phân tích tài chính trong giám sát việc quản lý, sử dụng vốn đối với các Tập đoàn kinh tế nhà nước. Thực trạng nội dung phân tích tài chính trong giám sát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM.
Những kết quả đạt được. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế .110 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.116 Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM. NHỮNG MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ Ở VIỆT NAM. Mục tiêu tổng quát hình thành và phát triển các Tập đoàn kinh tế Việt Nam.
Các quan điểm phát triển các Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam. NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯƠC Ở VIỆT NAM. Nguyên tắc phù hợp. Nguyên tắc trung thực và trách nhiệm.
Nguyên tắc khách quan. Nguyên tắc khả thi và hiệu quả. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM. Hoàn thiện về cơ sở dữ liệu phục vụ phân tích tài chính trong giám sát tài chính đối với Tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam.
Hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính trong giám sát tài chính đối với Tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam. Hoàn thiện quy trình phân tích tài chính trong giám sát tài chính đối với Tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam. Hoàn thiện nội dung phân tích tài chính trong giám sát tài chính đối với Tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam. Hoàn thiện nội dung phân tích tài chính trong giám sát tình hình bảo toàn và phát triển vốn đối với Tập đoàn kinh tế nhà nước.
Hoàn thiện nội dung phân tích tài chính trong giám sát việc quản lý, sử dụng vốn đối với Tập đoàn kinh tế nhà nước. Hoàn thiện nội dung phân tích tài chính trong giám sát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đối với Tập đoàn kinh tế nhà nước. Bổ sung nội dung giám sát nguy cơ rủi ro tài chính, cảnh báo nguy cơ phá sản đối với Tập đoàn kinh tế nhà nước. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP.
Đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng, cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại Tập đoàn kinh tế. Đối với Tập đoàn kinh tế nhà nước. Đối với các giám sát viên chuyên trách .163 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.165 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.167 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.172 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN BH&CCDV : Bán hàng và cung cấp dịch vụ BQ : Bình quân CSH : Chủ sở hữu CĐKT : Cân đối kế toán DN : Doanh nghiệp DNNN : Doanh nghiệp nhà nước DT : Doanh thu DTTC : Doanh thu tài chính HĐĐT : Hoạt động đầu tư HĐKD : Hoạt động kinh doanh HĐQT : Hội đồng quản trị HĐTC : Hoạt động tài chính HTK : Hàng tồn kho KD : Kinh doanh KQKD : Kết quả kinh doanh LCTT : Lưu chuyển tiền tệ LN : Lợi nhuận LNST : Lợi nhuận sau thuế LNTT : Lợi nhuận kế toán trước thuế NCS : Nghiên cứu sinh NSNN : Ngân sách nhà nước NXB : Nhà xuất bản SXKD : Sản xuất kinh doanh TCDN : Tài chính doanh nghiệp TĐKT : Tập đoàn kinh tế TĐKTNN : Tập đoàn kinh tế nhà nước TSCĐ : Tài sản cố định TSNH : Tài sản ngắn hạn VCSH : Vốn chủ sở hữu VKD : Vốn kinh doanh DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Nội dung Trang Bảng 2.1: Các tập đoàn kinh tế nhà nước hiện nay theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 .2: Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của các Tập đoàn kinh tế nhà nước .3: Thực trạng nội dung phân tích trong giám sát tình hình bảo toàn và phát triển vốn đối với EVN .4: Thực trạng nội dung Phân tích trong giám sát tình hình đầu tư vốn đối với công ty mẹ - Tập đoàn Dầu Khí Việt Nam .5: Thực trạng nội dung phân tích trong giám sát khả năng thanh toán của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam.6: Thực trạng nội dung Phân tích trong giám sát tình hình lưu chuyển tiền tệ - Công ty mẹ Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam .7: Thực trạng nội dung Phân tích trong giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đối với Tập đoàn Điện Lực Việt Nam .8: Thực trạng nội dung Phân tích trong giám sát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam .9: Thực trạng nội dung Phân tích trong giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước kỳ 6 tháng đầu năm 2016 .10: Thực trạng nội dung Phân tích trong giám sát tình hình trích lập và sử dụng các quỹ năm 2015 đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam .11: Thực trạng nội dung Phân tích trong giám sát kết quả hoạt động của Ban điều hành tại Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam 2015 .1: Giám sát tình hình bảo toàn và phát triển vốn đối với Tập đoàn Dầu Khí Việt Nam.2: Giám sát tình hình bảo toàn và phát triển vốn đối với công ty mẹ - Tập đoàn Dầu Khí Việt Nam .3: Giám sát tình hình đầu tư đối với Tập đoàn Dầu Khí Việt Nam.4: Giám sát tình hình đầu tư đối với công ty mẹ - Tập đoàn Dầu Khí Việt Nam .5: Hiệu suất sử dụng vốn của toàn Tập đoàn Viễn Thông Quân đội.6: Hiệu suất sử dụng vốn của công ty mẹ - Tập đoàn Viễn Thông Quân đội.7: Giám sát tình hình quản lý nợ đối với Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông.8: Giám sát tình hình quản lý nợ đối với công ty mẹ của Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông.9: Giám sát tình hình thanh toán nợ đối với Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông.10: Giám sát tình hình thanh toán nợ đối với công ty mẹ của Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông .11: Giám sát tình hình lưu chuyển tiền tệ đối với toàn Tập đoàn Viễn Thông Quân đội .12: Giám sát tình hình lưu chuyển tiền tệ đối với công ty mẹ Tập đoàn Viễn Thông Quân đội .13: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của toàn Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông .14: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty mẹ Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông .15: Nhận diện rủi ro tài chính của toàn Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.16: Nhận diện rủi ro tài chính của công ty mẹ Tập đoàn Dầu Khí Việt Nam .17: Đo lường rủi ro tài chính tại toàn Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông .18: Đo lường rủi ro tài chính của Tập đoàn VNPT & Tập đoàn Viettel.19: Đo lường rủi ro tài chính của công ty mẹ -Tập đoàn VNPT và công ty mẹ - Tập đoàn Viettel .20: Chỉ số Z’’tại công ty mẹ - Tập đoàn Dầu Khí Việt Nam. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Thực hiện chủ trương đổi mới cơ cấu nền kinh tế, Đảng và Nhà nước ta thí điểm thành lập một số Tập đoàn kinh tế trên cơ sở các Tổng công ty nhà nước.
Đây là vấn đề rất mới trong xây dựng thể chế kinh tế nước ta, là một bước tiến lớn trong sắp xếp, đổi mới DNNN nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế. Giám sát tài chính là một trong những công cụ quản lý, trong đó chủ sở hữu thông qua các hình thức, phương thức và các chỉ tiêu giám sát để thực hiện việc giám sát tài chính của mình đối với các hoạt động của các Tập đoàn kinh tế nhà nước, nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động và phát hiện những rủi ro để cảnh báo doanh nghiệp. Mục tiêu giám sát tài chính đối với Tập đoàn kinh tế nhà nước là đánh giá đúng đắn thực trạng tài chính và hiệu quả hoạt động của Tập đoàn kinh tế, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại Tập đoàn; nâng cao trách nhiệm của Tập đoàn kinh tế trong việc chấp hành các quy định của pháp luật trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước cũng như giúp cho các chủ thể quản lý kịp thời phát hiện những yếu kém trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn để cảnh báo, đưa ra các biện pháp chấn chỉnh kịp thời. Chính vì vậy phân tích tài chính trong giám sát tài chính đối với các Tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam sẽ giúp cho các chủ thể giám sát thấy được bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của Tập đoàn kinh tế nhà nước, thấy được tình hình bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đối với Tập đoàn kinh tế nhà nước, thấy được tình hình đầu tư, sử dụng vốn.