Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế "Hoàn thiện phân tích tài chính trong giám sát tài chính đối với Tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam" được nghiên cứu sinh Nguyễn Lê Hoa thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Quang Hùng và PGS.TS. Hoàng Xuân Hòa, thuộc chuyên ngành Kế toán (mã số 62.01).

Trong tiến trình đổi mới cơ cấu nền kinh tế, Nhà nước đã thực hiện thí điểm thành lập các tập đoàn kinh tế trên cơ sở các tổng công ty nhà nước nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập. Giám sát tài chính là công cụ quản lý quan trọng giúp cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước theo dõi, kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động, mức độ bảo toàn và phát triển vốn, đồng thời phát hiện sớm các nguy cơ rủi ro tài chính. Tuy nhiên, hoạt động phân tích tài chính phục vụ giám sát tài chính đối với tập đoàn kinh tế nhà nước (TĐKTNN) trên thực tế chưa được chú trọng đúng mức, thiếu tính đồng bộ và khoa học về hệ thống dữ liệu, phương pháp phân tích, quy trình thực hiện cũng như nội dung chỉ tiêu đánh giá. Điều này làm giảm hiệu lực của giám sát tài chính với tư cách là công cụ quản lý kinh tế nhà nước.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát và cụ thể của luận án gồm:

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tài chính trong giám sát tài chính đối với tập đoàn kinh tế.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng phân tích tài chính trong công tác giám sát tài chính đối với các TĐKTNN ở Việt Nam dưới góc độ cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước giai đoạn 2011–2015.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và các điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện phân tích tài chính trong giám sát tài chính đối với TĐKTNN ở Việt Nam đến năm 2020.

Câu hỏi nghiên cứu tổng quát: Giải pháp thích hợp nào để hoàn thiện phân tích tài chính phục vụ giám sát tài chính đối với Tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam? Các câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Giám sát tài chính là gì? Nội dung, phương thức giám sát tài chính và phân tích tài chính trong giám sát tài chính đối với tập đoàn kinh tế được xác định như thế nào?
  2. Những nhân tố và đặc điểm nào ảnh hưởng đến phân tích tài chính trong giám sát tài chính đối với tập đoàn kinh tế?
  3. Thực trạng phân tích tài chính trong giám sát tài chính đối với TĐKTNN ở Việt Nam từ góc độ cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đang diễn ra như thế nào, có những kết quả và hạn chế gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân tích tài chính trong giám sát tài chính đối với tập đoàn kinh tế.
  • Phạm vi nội dung: Phân tích tài chính trong công tác giám sát tài chính của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đối với TĐKTNN.
  • Phạm vi không gian: 7 TĐKTNN hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 2014 gồm: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN), Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin), Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel), Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (Vinachem), Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG); cùng các cơ quan đại diện chủ sở hữu gồm Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Quốc phòng.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng dựa trên số liệu báo cáo tài chính và báo cáo giám sát giai đoạn 2011–2015; định hướng giải pháp và khuyến nghị ứng dụng đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:

Nhóm 1: Các nghiên cứu lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và phân tích báo cáo tài chính:

  • Tại Học viện Tài chính: PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ và PGS.TS. Nghiêm Thị Thà (2010, 2015) trong sách chuyên khảo Đọc và Phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp và Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp; GS.TS. Ngô Thế Chi và PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ (2015) trong Giáo trình Phân tích Tài chính doanh nghiệp. Các tác giả tiếp cận phương pháp phân tích theo ba nhóm (đánh giá, phân tích nhân tố, dự đoán) và quy trình 3 giai đoạn (lập kế hoạch, tiến hành, kết thúc).
  • Tại Đại học Kinh tế Quốc dân: PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc (2011), PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang (2013), GS.TS. Nguyễn Văn Công và TS. Nguyễn Thị Quyên (2016) trong các giáo trình về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, tiếp cận phương pháp phân tích qua kỹ thuật so sánh, Dupont, loại trừ và dự báo chỉ tiêu tài chính.
  • Tại các trường đại học khác: TS. Ngô Kim Phượng (Đại học Kinh tế TP.HCM), TS. Lê Thị Xuân và ThS. Nguyễn Xuân Quang nghiên cứu các tỷ số tài chính, phân tích cân bằng bảng cân đối kế toán và phân tích lưu chuyển tiền tệ.
  • Các học giả quốc tế: Leopold A. Bernstein (1989) trong Financial statement analysis: Theory, application and interpretation; Josette Peyrard (2005) trong Phân tích tài chính doanh nghiệp nhấn mạnh phân tích hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời, rủi ro và tăng trưởng.

Nhóm 2: Các nghiên cứu về tập đoàn kinh tế và giám sát tài chính:

  • Về tập đoàn kinh tế: Tác phẩm của PGS.TS. Nguyễn Đình Phan (1996) về thành lập và quản lý tập đoàn kinh tế; luận án tiến sĩ của Hoàng Văn Ninh (2010) về tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong TĐKT; luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thanh (2012) về nội dung và phương pháp phân tích tài chính trong tập đoàn hoạt động theo mô hình công ty mẹ - con; các đề tài cấp Bộ của PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ và PGS.TS. Nghiêm Thị Thà (2012, 2013) về quản trị rủi ro tài chính tại TĐKTNN; đề tài cấp Bộ của TS. Vũ Văn Ninh và ThS. Phạm Văn Bình (2012) về chỉ tiêu kiểm soát rủi ro tài chính; đề tài của TS. Phạm Thị Quyên (2014) về phân tích báo cáo tài chính tại Tập đoàn FPT.
  • Về giám sát tài chính: Cẩm nang hướng dẫn giám sát tài chính (2015) của Cục Tài chính doanh nghiệp - Bộ Tài chính; công trình Hệ thống giám sát tài chính Việt Nam của PGS.TS. Tô Ngọc Hưng (2011); luận án của Nguyễn Tiến Hùng (2013) về giám sát an toàn tài chính doanh nghiệp bảo hiểm; đề tài của TS. Nguyễn Tuấn Phương (2012) về giám sát tài chính doanh nghiệp sau cổ phần hóa; mô hình điểm số Z-score của Edward I. Altman tại Mỹ trong dự báo nguy cơ phá sản.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Các công trình trước đây tập trung vào phân tích tài chính phục vụ quản trị nội bộ doanh nghiệp hoặc giám sát chung đối với các định chế tài chính, doanh nghiệp sau cổ phần hóa. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về phân tích tài chính phục vụ trực tiếp cho hoạt động giám sát tài chính của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đối với mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích: Luận án vận dụng lý luận về tập đoàn kinh tế (mô hình Holding company, Conglomerate, Keiretsu của Nhật Bản, Chaebol của Hàn Quốc, Jingji Jituan của Trung Quốc; khung pháp lý Nghị định 102/2010/NĐ-CP, Nghị định 69/2014/NĐ-CP, Luật Doanh nghiệp 2014) và lý luận về giám sát tài chính nhà nước. Khung phân tích tài chính trong giám sát tài chính TĐKTNN được xác lập gồm 4 nội dung trụ cột:

  1. Phân tích giám sát tình hình bảo toàn và phát triển vốn nhà nước.
  2. Phân tích giám sát việc quản lý và sử dụng vốn (huy động vốn, hoạt động đầu tư dự án, đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, quản lý tài sản, nợ và khả năng thanh toán, lưu chuyển tiền tệ).
  3. Phân tích giám sát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, dịch vụ công ích, lợi nhuận, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ).
  4. Phân tích nhận diện rủi ro tài chính và cảnh báo nguy cơ phá sản (sử dụng các hệ số đòn bẩy tài chính, mức độ an toàn nợ và mô hình chỉ số Z''-score của Altman).

Phương pháp nghiên cứu: Luận án kết hợp đồng thời phương pháp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu văn bản quy phạm pháp luật, nghị định, thông tư về giám sát tài chính; phân tích đặc điểm tổ chức quản lý và đặc thù tài chính của mô hình công ty mẹ - con; phỏng vấn sâu trực tiếp và qua điện thoại đối với cán bộ phụ trách đại diện chủ sở hữu tại các Bộ chủ quản và thành viên Ban Kiểm soát của các tập đoàn.
  • Nghiên cứu định lượng: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh ngang, so sánh dọc, phân tích xu hướng và tính toán hệ số tài chính trên chuỗi số liệu tài chính của 7 TĐKTNN giai đoạn 2011–2015; áp dụng mô hình toán định lượng Z''-score để đánh giá rủi ro phá sản; sử dụng phần mềm tin học văn phòng Microsoft Excel để sàng lọc, tổng hợp và xử lý dữ liệu.

Nguồn tư liệu và dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu điều tra, khảo sát thiết kế riêng cho hai nhóm đối tượng: (i) Cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại 4 Bộ (Bộ Công Thương, Bộ NN&PTNT, Bộ TT&TT, Bộ Quốc phòng); (ii) Cán bộ quản lý, Ban Kiểm soát tại 7 TĐKTNN. Cấu trúc phiếu điều tra gồm 4 phần: Thông tin chung; Tổ chức và nguồn tài liệu phân tích; Phương pháp phân tích; Nội dung và chỉ tiêu phân tích.
  • Dữ liệu thứ cấp: Hệ thống báo cáo tài chính riêng lẻ và báo cáo tài chính hợp nhất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 202/2014/TT-BTC (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính); các báo cáo giám sát tài chính định kỳ 6 tháng và hàng năm của các TĐKTNN; các văn bản quy định của Chính phủ và Bộ Tài chính (Nghị định 61/2013/NĐ-CP, Nghị định 87/2015/NĐ-CP, Quyết định 169/2007/QĐ-TTg, Quyết định 136/2014/QĐ-TTg).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về phân tích tài chính trong giám sát tài chính đối với Tập đoàn kinh tế

Chương 1 xây dựng hệ thống lý luận nền tảng về tập đoàn kinh tế, bản chất của giám sát tài chính và vai trò của phân tích tài chính đối với việc thực thi chức năng giám sát của chủ sở hữu nhà nước:

  • Bản chất và vai trò của TĐKT: TĐKT là tổ hợp các công ty hoạt động trong một hay nhiều ngành, trong đó công ty mẹ nắm quyền kiểm soát, chi phối công ty con về tài chính và chiến lược. TĐKT đóng vai trò gia tăng tiềm lực kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh, điều hòa và phân bổ nguồn vốn tập trung, đồng thời thúc đẩy chuyển giao khoa học công nghệ.
  • Khái niệm và phương thức giám sát tài chính: Giám sát tài chính đối với TĐKT là hoạt động theo dõi, kiểm tra, thanh tra, đánh giá tình hình tài chính nhằm bảo đảm thực hiện các mục tiêu của chủ thể quản lý. Phương thức giám sát gồm: giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp; giám sát trước, trong và sau hoạt động kinh doanh.
  • Bản chất phân tích tài chính trong giám sát tài chính: Là việc vận dụng tổng thể các phương pháp khoa học để đánh giá và dự đoán thực trạng tài chính, mức độ bảo toàn và phát triển vốn của TĐKT, giúp chủ thể đại diện chủ sở hữu ra quyết định kịp thời.
  • 7 nhóm nhân tố ảnh hưởng: (1) Quan điểm và phương thức giám sát của cơ quan quản lý nhà nước; (2) Hệ thống quy chế, hành lang pháp lý; (3) Năng lực và trình độ của đội ngũ cán bộ giám sát tài chính; (4) Mô hình tổ chức quản lý và ngành nghề hoạt động kinh doanh của tập đoàn; (5) Chính sách và thực trạng quản lý vốn nội bộ; (6) Ứng dụng công nghệ thông tin và công cụ kỹ thuật hỗ trợ; (7) Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Nội dung và phương pháp phân tích lý thuyết: Xác lập 4 mảng nội dung chính (bảo toàn vốn, quản lý sử dụng vốn, kết quả kinh doanh, cảnh báo rủi ro phá sản). Sử dụng các phương pháp: phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, phân tích nhân tố Dupont, phương pháp dự báo và mô hình kiểm soát phá sản Altman Z-score.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Điểm lại kinh nghiệm giám sát của Trung Quốc (quản lý phần vốn nhà nước thông qua SASAC), Hàn Quốc (quản lý giám sát rủi ro tài chính tập đoàn Chaebol), các nước OECD và rút ra 4 bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về chuẩn hóa báo cáo hợp nhất, minh bạch thông tin, xây dựng hệ thống chỉ tiêu cảnh báo sớm và nâng cao tính độc lập của chủ thể giám sát.

Chương 2: Thực trạng phân tích tài chính trong giám sát tài chính đối với Tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức, dữ liệu, phương pháp và các mảng nội dung phân tích tài chính trong giám sát 7 TĐKTNN từ năm 2011 đến năm 2015:

  • Đặc điểm hoạt động của 7 TĐKTNN: Quy mô vốn lớn, nắm giữ các ngành huyết mạch quốc gia (năng lượng, viễn thông, khai khoáng, hóa chất, cao su). Cơ cấu tổ chức gồm công ty mẹ và hệ thống công ty con cấp 1, cấp 2, công ty liên kết phức tạp.
Danh mục bảng thực trạng trong Chương 2 Nội dung phản ánh chính
Bảng 2.1 Danh sách các tập đoàn kinh tế nhà nước theo Luật Doanh nghiệp 2014
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của các TĐKTNN
Bảng 2.3 Thực trạng phân tích giám sát bảo toàn và phát triển vốn tại EVN
Bảng 2.4 Thực trạng phân tích giám sát hoạt động đầu tư vốn tại Công ty mẹ - PVN
Bảng 2.5 Thực trạng phân tích giám sát khả năng thanh toán tại VRG
Bảng 2.6 Thực trạng phân tích giám sát lưu chuyển tiền tệ tại Công ty mẹ - VRG
Bảng 2.7 & 2.8 Thực trạng phân tích thực hiện kế hoạch SXKD và kết quả kinh doanh tại EVN
Bảng 2.9 Thực trạng phân tích thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước kỳ 6 tháng 2016
Bảng 2.10 Thực trạng phân tích trích lập và sử dụng các quỹ năm 2015 tại EVN
Bảng 2.11 Thực trạng phân tích kết quả hoạt động của Ban điều hành tại VRG năm 2015
  • Thực trạng cơ sở dữ liệu, phương pháp và quy trình:
    • Cơ sở dữ liệu: Phụ thuộc chủ yếu vào báo cáo tài chính định kỳ do doanh nghiệp tự lập; việc thu thập báo cáo tài chính hợp nhất thường bị chậm trễ; thông tin phi tài chính và thông tin thị trường chưa được tích hợp đầy đủ.
    • Phương pháp phân tích: Chủ yếu dừng lại ở phương pháp so sánh số học đơn thuần giữa số thực hiện với kế hoạch hoặc với kỳ trước; chưa áp dụng phương pháp phân tích nhân tố chuyên sâu, chưa ứng dụng mô hình định lượng dự báo rủi ro.
    • Quy trình phân tích: Chưa được quy chuẩn hóa bằng văn bản quy trình chuẩn; các bước chuẩn bị, xử lý và lập báo cáo kết luận giám sát còn mang tính hình thức, bị động.
  • Thực trạng các nội dung phân tích:
    • Phân tích bảo toàn và phát triển vốn: Chủ yếu xem xét biến động quy mô vốn chủ sở hữu cuối kỳ so với đầu kỳ, chưa bóc tách các yếu tố khách quan (chênh lệch tỷ giá, điều chỉnh định giá lại tài sản, cấp vốn bổ sung từ NSNN).
    • Phân tích quản lý, sử dụng vốn và tài sản: Giám sát đầu tư dự án còn chậm tiến độ, tình trạng đầu tư ngoài ngành còn diễn ra; phân tích nợ phải thu, nợ phải trả và khả năng thanh toán chưa phân định rõ chất lượng nợ; phân tích lưu chuyển tiền tệ chưa đánh giá sâu chất lượng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.
    • Phân tích kết quả kinh doanh: Đánh giá tỷ lệ hoàn thành kế hoạch doanh thu, lợi nhuận, mức đóng góp NSNN; việc phân tích chi phí, giá thành và hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa gắn liền với phân tích rủi ro hệ thống.
    • Nội dung còn thiếu vắng: Chưa thực hiện nội dung phân tích nhận diện rủi ro tài chính tổng thể và hoàn toàn chưa có nội dung cảnh báo sớm nguy cơ mất an toàn tài chính, phá sản.
  • Đánh giá chung: Hoạt động giám sát đã từng bước giúp cơ quan đại diện chủ sở hữu nắm bắt tình hình cơ bản của TĐKTNN. Tuy nhiên, phân tích còn mang tính sự vụ, tính dự báo thấp; nguyên nhân do thiếu hành lang pháp lý chi tiết, cơ chế phân công đại diện chủ sở hữu còn phân tán, công cụ kỹ thuật và phần mềm chuyên dụng chưa được đầu tư, trình độ cán bộ giám sát chưa đồng đều.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính trong giám sát tài chính đối với Tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam

Chương 3 đề xuất định hướng, các nguyên tắc và hệ thống giải pháp cụ thể hoàn thiện phân tích tài chính trong giám sát tài chính đối với TĐKTNN:

  • 4 nguyên tắc hoàn thiện: Nguyên tắc phù hợp; Nguyên tắc trung thực và trách nhiệm; Nguyên tắc khách quan; Nguyên tắc khả thi và hiệu quả.
  • Các nhóm giải pháp hoàn thiện cụ thể:
    1. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu: Xây dựng hệ thống dữ liệu báo cáo tài chính tập trung, chuẩn hóa việc cung cấp báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo quản trị; bổ sung nguồn dữ liệu vĩ mô và dữ liệu ngành.
    2. Hoàn thiện phương pháp phân tích: Kết hợp phương pháp so sánh ngang, dọc với phân tích tỷ số, phân tích Dupont liên hoàn để bóc tách nhân tố ảnh hưởng đến ROE, ROA; đưa mô hình Z''-score vào quy trình đánh giá thường kỳ.
    3. Hoàn thiện quy trình phân tích: Chuẩn hóa 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 (Lập kế hoạch và thu thập dữ liệu), Giai đoạn 2 (Tiến hành phân tích chi tiết theo hệ thống chỉ tiêu), Giai đoạn 3 (Tổng hợp, lập báo cáo giám sát và đưa ra khuyến nghị xử lý).
    4. Hoàn thiện 3 nội dung phân tích hiện hành:
      • Hoàn thiện phân tích bảo toàn vốn: Đánh giá vốn chủ sở hữu gắn liền với loại trừ yếu tố trượt giá, biến động tỷ giá và nguồn vốn nhà nước cấp bổ sung (minh họa qua Bảng 3.1, 3.2 tại PVN).
      • Hoàn thiện phân tích quản lý, sử dụng vốn: Giám sát danh mục đầu tư công ty mẹ - công ty con, hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh (minh họa qua Bảng 3.3, 3.4 tại PVN; Bảng 3.5, 3.6 tại Viettel), quản lý cấu trúc nợ và hệ số thanh toán (minh họa qua Bảng 3.7–3.10 tại VNPT), phân tích dòng tiền tự do (minh họa qua Bảng 3.11, 3.12 tại Viettel).
      • Hoàn thiện phân tích kết quả kinh doanh: Đánh giá chất lượng tỷ suất sinh lời, hiệu quả kinh doanh của công ty mẹ và toàn tập đoàn (minh họa qua Bảng 3.13, 3.14 tại VNPT).
    5. Bổ sung nội dung phân tích rủi ro tài chính và cảnh báo phá sản: Thiết lập hệ thống chỉ tiêu nhận diện rủi ro đòn bẩy, rủi ro thanh khoản (minh họa qua Bảng 3.15, 3.16 tại PVN; Bảng 3.17–3.19 tại VNPT và Viettel); ứng dụng chỉ số Z''-score điều chỉnh của Altman cho thị trường mới nổi để xếp hạng mức độ an toàn tài chính (minh họa qua Bảng 3.20 tại Công ty mẹ - PVN):

$$Z'' = 6{,}56X_1 + 3{,}26X_2 + 6{,}72X_3 + 1{,}05X_4$$

Trong đó:

  • $X_1 = \text{Vốn lưu động ròng} / \text{Tổng tài sản}$
  • $X_2 = \text{Lợi nhuận giữ lại} / \text{Tổng tài sản}$
  • $X_3 = \text{Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)} / \text{Tổng tài sản}$
  • $X_4 = \text{Giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu} / \text{Tổng nợ phải trả}$

Thang đo rủi ro: $Z'' > 2{,}60$ (Vùng an toàn); $1{,}10 \le Z'' \le 2{,}60$ (Vùng cảnh báo/vùng xám); $Z'' < 1{,}10$ (Vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao).

Điều kiện thực hiện giải pháp:

  • Đối với Nhà nước và cơ quan đại diện chủ sở hữu: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về giám sát tài chính (sửa đổi Nghị định 61/2013/NĐ-CP, Nghị định 87/2015/NĐ-CP); phân định rõ quyền hạn giữa cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn; đầu tư hệ thống phần mềm công nghệ thông tin giám sát tập trung.
  • Đối với các TĐKTNN: Nâng cao tính minh bạch, lập và công bố báo cáo tài chính hợp nhất đúng hạn; hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ.
  • Đối với cán bộ giám sát viên chuyên trách: Nâng cao năng lực phân tích tài chính, cập nhật kiến thức về chuẩn mực kế toán và các công cụ quản trị tài chính hiện đại.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về phân tích tài chính trong giám sát tài chính đối với tập đoàn kinh tế, chỉ rõ sự khác biệt giữa phân tích tài chính phục vụ quản trị nội bộ doanh nghiệp với phân tích tài chính phục vụ chức năng giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước.
  • Xác định khung nội dung phân tích tài chính hoàn chỉnh gồm 4 trụ cột, trong đó bổ sung mảng nội dung phân tích rủi ro tài chính và cảnh báo nguy cơ phá sản bằng mô hình định lượng phù hợp với đặc thù TĐKTNN.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Phản ánh bức tranh thực trạng công tác phân tích tài chính trong giám sát tài chính tại 7 TĐKTNN Việt Nam giai đoạn 2011–2015, chỉ rõ những khoảng trống về dữ liệu, quy trình và phương pháp phân tích của các Bộ chủ quản.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ từ việc chuẩn hóa cơ sở dữ liệu, đổi mới quy trình 3 giai đoạn, cải tiến phương pháp phân tích Dupont, đến việc thiết lập hệ thống bảng biểu phân tích mẫu và ứng dụng mô hình chỉ số Z''-score để đánh giá an toàn tài chính tại các tập đoàn lớn (PVN, EVN, VNPT, Viettel, VRG).
  • Đề xuất các khuyến nghị và điều kiện thực thi cụ thể cho Chính phủ, Bộ Tài chính, các Bộ đại diện chủ sở hữu và bản thân các TĐKTNN nhằm nâng cao hiệu lực giám sát vốn nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung vào 7 TĐKTNN thuộc quyền quản lý của một số Bộ chuyên ngành, chưa bao quát toàn bộ các tổng công ty nhà nước quy mô lớn khác trong nền kinh tế.
  • Chuỗi số liệu phân tích tài chính của các tập đoàn chủ yếu tập trung trong giai đoạn 2011–2015, thời điểm hệ thống cơ sở dữ liệu về báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo giám sát tại một số đơn vị còn chưa đồng nhất về tiêu chuẩn công bố.
  • Mô hình định lượng Z''-score được vận dụng trên cơ sở các hệ số hồi quy của Edward I. Altman dành cho thị trường mới nổi, chưa xây dựng được một mô hình hàm hồi quy đa biến với các trọng số tối ưu hóa riêng biệt cho toàn bộ hệ thống DNNN tại Việt Nam.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các tổng công ty nhà nước và các doanh nghiệp có vốn nhà nước quy mô lớn sau quá trình cổ phần hóa và thoái vốn.
  • Nghiên cứu xây dựng mô hình định lượng dự báo phá sản và rủi ro tài chính đặc thù dựa trên cỡ mẫu dữ liệu lớn của toàn bộ khối doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam.
  • Đánh giá tác động của mô hình cơ quan chuyên trách làm đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước (Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp) đối với quy trình và phương pháp phân tích trong giám sát tài chính.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn (Bộ Tài chính, các Bộ quản lý chuyên ngành, các cơ quan giám sát vốn nhà nước): Cung cấp khung phương pháp, quy trình và hệ thống chỉ tiêu để ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ giám sát tài chính đối với doanh nghiệp quy mô lớn.
  • Hội đồng thành viên, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát tại các TĐKTNN: Tham khảo để hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro tài chính và chuẩn hóa việc lập các báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo giám sát định kỳ.
  • Nghiên cứu sinh, giảng viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy về phân tích tài chính doanh nghiệp đặc thù, phân tích báo cáo tài chính hợp nhất và giám sát vốn nhà nước.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng tính minh họa phân tích tài chính chi tiết tại Chương 3 và phương pháp ứng dụng chỉ số Z''-score trong nhận diện, cảnh báo sớm rủi ro tài chính của TĐKTNN.

Câu hỏi thường gặp

1. Phân tích tài chính trong giám sát tài chính đối với TĐKTNN khác gì so với phân tích tài chính doanh nghiệp thông thường? Phân tích tài chính doanh nghiệp thông thường chủ yếu phục vụ mục tiêu quản trị nội bộ của Ban giám đốc nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Phân tích tài chính trong giám sát tài chính đối với TĐKTNN đứng trên góc độ của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước, tập trung vào mục tiêu bảo toàn và phát triển vốn nhà nước, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, đánh giá hiệu quả đầu tư công ích, kiểm soát danh mục đầu tư ra ngoài doanh nghiệp và phát hiện sớm nguy cơ rủi ro làm mất vốn nhà nước.

2. Những TĐKTNN và cơ quan đại diện chủ sở hữu nào được lựa chọn làm mẫu nghiên cứu trong luận án? Luận án chọn mẫu 7 TĐKTNN gồm: PVN, EVN, Vinacomin, VNPT, Viettel, Vinachem, VRG; cùng cơ quan đại diện chủ sở hữu tại 4 Bộ chuyên ngành gồm: Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Quốc phòng.

3. Hạn chế lớn nhất trong thực trạng phân tích tài chính phục vụ giám sát tài chính TĐKTNN giai đoạn 2011–2015 là gì? Phương pháp phân tích chủ yếu dừng lại ở việc so sánh số học đơn thuần giữa số thực hiện với số kế hoạch; dữ liệu báo cáo tài chính hợp nhất cung cấp còn chậm; quy trình phân tích chưa được chuẩn hóa; nội dung phân tích chưa bóc tách các yếu tố khách quan tác động đến biến động vốn và hoàn toàn thiếu vắng nội dung nhận diện rủi ro, dự báo nguy cơ phá sản.

4. Luận án đề xuất bổ sung mô hình nào để cảnh báo sớm nguy cơ rủi ro tài chính và phá sản cho TĐKTNN? Luận án đề xuất áp dụng mô hình chỉ số Z''-score điều chỉnh của Edward I. Altman dành cho các thị trường mới nổi và doanh nghiệp phi sản xuất ($Z'' = 6{,}56X_1 + 3{,}26X_2 + 6{,}72X_3 + 1{,}05X_4$) để phân loại tập đoàn vào 3 vùng an toàn: Vùng an toàn ($Z'' > 2{,}60$), Vùng cảnh báo ($1{,}10 \le Z'' \le 2{,}60$) và Vùng nguy hiểm ($Z'' < 1{,}10$).

5. Hệ thống giải pháp của luận án gồm những nhóm nội dung trọng tâm nào? Hệ thống giải pháp bao gồm: (1) Hoàn thiện cơ sở dữ liệu và thông tin phân tích; (2) Đổi mới phương pháp phân tích (kết hợp Dupont và Z''-score); (3) Chuẩn hóa quy trình phân tích 3 giai đoạn; (4) Hoàn thiện 3 nội dung phân tích truyền thống (bảo toàn vốn, quản lý sử dụng vốn, kết quả kinh doanh); (5) Bổ sung mảng nội dung phân tích rủi ro và cảnh báo phá sản; (6) Xác lập các điều kiện thực thi đối với Nhà nước, tập đoàn và cán bộ giám sát viên.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Lê Hoa đã giải quyết một cách có hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn vấn đề phân tích tài chính trong giám sát tài chính đối với TĐKTNN ở Việt Nam. Dựa trên dữ liệu thực tế tại 7 tập đoàn kinh tế nhà nước lớn trong giai đoạn 2011–2015, công trình đã chỉ rõ những bất cập của phương pháp giám sát tài chính hiện hành. Các giải pháp do luận án đề xuất, đặc biệt là việc chuẩn hóa quy trình 3 giai đoạn, ứng dụng phương pháp Dupont và mô hình chỉ số Z''-score để nhận diện rủi ro tài chính, mang tính khả thi cao và là cơ sở khoa học quan trọng hỗ trợ cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước nâng cao hiệu quả quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại các doanh nghiệp quy mô lớn.