Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài chính tại các đơn vị quân đội đóng vai trò nòng cốt nhằm bảo đảm nguồn lực cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu và xây dựng quân đội chính quy, hiện đại. Lữ đoàn 242 thuộc Quân khu 3 là đơn vị bộ binh phòng thủ đảo trọng yếu tại vùng biển Đông Bắc, phụ trách địa bàn trải rộng trên hai huyện đảo Vân Đồn và Cô Tô thuộc tỉnh Quảng Ninh. Đơn vị mang tính chất đặc thù khi có tới 60% quân số đóng quân phân tán tại các đảo xa đất liền, điều kiện thời tiết phức tạp và chi phí vận hành luôn biến động. Nguồn kinh phí hoạt động của Lữ đoàn chủ yếu dựa vào ngân sách quốc phòng thường xuyên và một phần nguồn thu tăng gia sản xuất nội bộ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự thích ứng của cơ chế quản lý tài chính tại đơn vị dự toán cấp 4 trước yêu cầu của Đề án Đổi mới cơ chế quản lý tài chính quân đội giai đoạn 2018 - 2025 ban hành theo Quyết định số 3500/QĐ-BQP ngày 26/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, phù hợp với Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015. Mục tiêu của công trình là đánh giá toàn diện thực trạng các khâu từ lập dự toán, chấp hành, kế toán, quyết toán đến kiểm tra tài chính trong giai đoạn 2019 - 2021; từ đó chỉ ra những điểm nghẽn và xác định nguyên nhân. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp hệ thống giải pháp thực chứng nhằm thu hẹp biên độ sai lệch giữa dự toán lập và chỉ tiêu được giao từ mức 103,45% năm 2021 xuống dưới 101,5%, tối ưu hóa 100% các nguồn kinh phí nghiệp vụ và nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách trong toàn đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết chi tiêu công theo kết quả đầu ra. Quản lý tài chính công nhấn mạnh việc phân bổ nguồn lực công khai, minh bạch, tiết kiệm và chịu trách nhiệm giải trình. Kết hợp với đó là lý thuyết phân cấp quản lý ngân sách, giúp xác định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của các đơn vị dự toán theo chu trình khép kín: lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và kiểm tra, giám sát tài chính.

Bên cạnh các lý thuyết nền tảng, luận văn vận dụng hệ thống các khái niệm chuyên ngành then chốt bao gồm:

  • Đơn vị dự toán quân đội cấp 4: Tổ chức cơ sở thụ hưởng ngân sách quốc phòng theo phân cấp tại Nghị định số 165/2016/NĐ-CP của Chính phủ, có quan hệ trực tiếp với đơn vị dự toán cấp 2 là Quân khu 3.
  • Cơ chế quản lý tài chính quân đội: Hệ thống nguyên tắc, phương pháp, công cụ và quy định pháp lý của Nhà nước và Bộ Quốc phòng nhằm huy động, phân bổ và kiểm soát các quỹ tiền tệ phục vụ nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.
  • Ngân sách quốc phòng thường xuyên: Khoản chi bảo đảm cho nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, công tác đảng, công tác chính trị, bảo đảm hậu cần, kỹ thuật và đời sống bộ đội.
  • Hoạt động có thu trong quân đội: Các hoạt động lao động sản xuất, tăng gia, làm kinh tế tận dụng tiềm năng sẵn có nhằm tạo nguồn thu bổ sung cải thiện đời sống bộ đội theo đúng chế độ quản lý tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài, tác giả kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong mốc thời gian từ năm 2019 đến năm 2021. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ 36 bộ báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán quý, năm, văn bản phân bổ chỉ tiêu ngân sách và biên bản kiểm tra tài chính của Ban Tài chính Lữ đoàn 242 cùng 5 tiểu đoàn trực thuộc. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát và phỏng vấn chuyên sâu 45 cán bộ, nhân viên, gồm 05 cán bộ chuyên trách Ban Tài chính và 40 cán bộ chỉ huy các cơ quan, đơn vị trực thuộc Lữ đoàn.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích nhằm tập trung vào 100% nhân sự chuyên trách tài chính và đại diện chủ tài khoản tại các tiểu đoàn đảo như Cô Tô, Ngọc Vừng, Thanh Lân, đảo Trần và Tiểu đoàn 162. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu tỷ lệ phần trăm và phương pháp hệ thống hóa cấu trúc. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm nhận diện chính xác xu hướng biến động của các dòng kinh phí, lượng hóa mức độ sai lệch giữa dự toán lập và phân bổ thực tế, đồng thời làm rõ mối quan hệ tương tác giữa các khâu trong chu trình quản lý tài chính quân sự đặc thù.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế tại Lữ đoàn 242 giai đoạn 2019 - 2021 đã ghi nhận 4 phát hiện quan trọng có số liệu minh chứng:

Thứ nhất, công tác lập dự toán ngân sách chi thường xuyên có xu hướng vượt mức so với dự toán được cấp trên giao. Cụ thể, tỷ lệ dự toán đơn vị lập so với dự toán được giao năm 2019 đạt 101,19%, năm 2020 tăng lên 102,02% và năm 2021 chạm mức 103,45%. Trong đó, năm 2021 ghi nhận mức lập dự toán kinh phí nghiệp vụ vượt 104,20%, kinh phí bảo đảm vượt 104,63% và kinh phí lương, phụ cấp, tiền ăn vượt 103,30% so với chỉ tiêu Quân khu giao.

Thứ hai, hoạt động có thu từ tăng gia sản xuất duy trì kết quả tích cực nhưng chưa được quản lý toàn diện về mặt chi phí. Năm 2021, doanh thu thực tế từ sản xuất kinh doanh đạt 2.516 triệu đồng, vượt 5,7% so với kế hoạch dự toán (đạt 105,7%). Tuy nhiên, hệ thống sổ sách của đơn vị mới chỉ phản ánh phần chênh lệch thu trừ chi thực tế mà chưa theo dõi đầy đủ tổng doanh thu và tổng chi phí đầu vào.

Thứ ba, cơ cấu nhân sự quản lý tài chính gọn nhẹ với 05 cán bộ, nhân viên thuộc Ban Tài chính (02 sĩ quan và 03 quân nhân chuyên nghiệp). Về trình độ chuyên môn, 80% nhân sự đạt trình độ đại học (04 đồng chí) và 20% đạt trình độ trung cấp (01 đồng chí), cơ bản đáp ứng yêu cầu vận hành theo chuẩn mực kế toán quân đội.

Thứ tư, công tác kiểm tra, giám sát tài chính được duy trì nền nếp định kỳ 3 tháng một lần tại các đơn vị trực thuộc; tỷ lệ quyết toán ngân sách hằng năm đạt trên 98,5% so với dự toán giao, bảo đảm chứng từ hợp lệ và thanh quyết toán đúng mục lục ngân sách nhà nước áp dụng trong quân đội.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của việc dự toán lập thường xuyên vượt trần giao ngân sách xuất phát từ đặc thù địa bàn đóng quân. Khoảng 60% quân số của Lữ đoàn đóng tại các đảo xa, chịu tác động trực tiếp của môi trường biển gây hao mòn nhanh vũ khí trang bị, dẫn đến chi phí vận chuyển, công tác phí và bảo quản tăng cao đột biến. Ngoài ra, sự phối hợp giữa Ban Tài chính với 4 phòng chức năng (Tham mưu, Chính trị, Hậu cần, Kỹ thuật) trong việc xác định nhu cầu kinh phí phát sinh đôi lúc chưa đồng bộ.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu tại các đơn vị khối cơ quan và học viện quân đội, biên độ chênh lệch dự toán tại Lữ đoàn 242 (dao động từ 1,19% đến 3,45%) ở mức chấp nhận được nhưng cần phải kiểm soát chặt chẽ hơn để đáp ứng yêu cầu của Đề án 3500/QĐ-BQP. Về mặt trình bày trực quan, các chỉ số nghiên cứu có thể được thể hiện qua bảng tổng hợp 4 nhóm chi (Lương, Nghiệp vụ, Bảo đảm, Đầu tư xây dựng cơ bản) kết hợp biểu đồ cột so sánh giữa dự toán lập và giao, cùng biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng doanh thu hoạt động có thu qua 3 năm, giúp các nhà quản lý dễ dàng nhận diện điểm rơi ngân sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Để hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Lữ đoàn 242 theo đúng định hướng Đề án 3500/QĐ-BQP, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình lập dự toán ngân sách hàng năm. Ban Tài chính chủ trì phối hợp chặt chẽ với các ngành Hậu cần, Kỹ thuật tổ chức liên thẩm quân số và xác định định mức chi phí sát với chỉ số giá cả thị trường quý II. Mục tiêu là kéo giảm tỷ lệ chênh lệch giữa dự toán đơn vị lập và dự toán được giao xuống dưới mức 1,5% trước quý IV năm 2023.

Thứ hai, hoàn thiện cơ chế quản lý và hạch toán tài chính hoạt động có thu. Chỉ huy Lữ đoàn cần chỉ đạo thiết lập hệ thống chứng từ, sổ sách hạch toán đầy đủ doanh thu, chi phí hợp lý của các mô hình tăng gia sản xuất tại các tiểu đoàn đảo. Mục tiêu đặt ra là gia tăng nguồn thu bổ sung cho quỹ đời sống bộ đội từ 8% đến 10% mỗi năm trong giai đoạn 2023 - 2025.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa công tác kế toán. Ban Tài chính phối hợp cơ quan chuyên môn nâng cấp phần mềm quản lý ngân sách đồng bộ, kết nối dữ liệu thanh toán với Kho bạc Nhà nước. Mục tiêu là rút ngắn 30% thời gian tổng hợp báo cáo quyết toán quý và giảm thiểu tối đa sai sót số liệu trước tháng 12 năm 2023.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ tài chính. Đảng ủy và Chỉ huy Lữ đoàn phối hợp với Phòng Tài chính Quân khu 3 tổ chức định kỳ 02 đợt tập huấn chuyên sâu hàng năm về Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015. Mục tiêu phấn đấu 100% cán bộ, nhân viên tài chính đạt chuẩn năng lực đại học và làm chủ các phần mềm nghiệp vụ chuyên ngành vào năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

Nhóm thứ nhất là cán bộ chỉ huy và nhân viên tài chính tại các đơn vị dự toán cấp cơ sở trong toàn quân, đặc biệt là các trung đoàn, lữ đoàn làm nhiệm vụ phòng thủ đảo, biên cương. Luận văn mang lại quy trình chuẩn hóa về lập dự toán và quyết toán theo Đề án 3500/QĐ-BQP, có thể áp dụng trực tiếp để xây dựng phương án phân bổ ngân sách hàng năm tại đơn vị.

Nhóm thứ hai là các cơ quan quản lý tài chính cấp chiến dịch và chiến lược, bao gồm Phòng Tài chính các Quân khu, Quân chủng và Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng. Luận văn cung cấp bức tranh thực tế về các chi phí phát sinh đặc thù vùng biển đảo, phục vụ việc điều chỉnh định mức phân bổ ngân sách sát thực tiễn hơn.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng và Tài chính công. Luận văn đóng vai trò như một tài liệu nghiên cứu thực chứng với bộ số liệu giai đoạn 2019 - 2021, phục vụ việc trích dẫn và phát triển các đề tài liên quan đến kinh tế quốc phòng.

Nhóm thứ tư là các cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước và kiểm toán quân đội. Tài liệu cung cấp góc nhìn sâu sắc về phương thức kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước và quản lý hoạt động có thu, hỗ trợ xây dựng quy trình kiểm toán nội bộ hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Đề án đổi mới cơ chế quản lý tài chính theo Quyết định số 3500/QĐ-BQP tác động thế nào đến Lữ đoàn 242? Đề án đòi hỏi đơn vị chuyển đổi phương thức lập và phân bổ ngân sách theo số kiểm tra trần, gắn quyền hạn với trách nhiệm của chủ tài khoản. Điều này buộc Lữ đoàn 242 phải nâng cao tính chuẩn xác trong dự toán, quản lý chi tiêu theo kết quả đầu ra và siết chặt kiểm soát thanh toán qua Kho bạc Nhà nước.

Tại sao dự toán ngân sách Lữ đoàn 242 lập giai đoạn 2019 - 2021 luôn cao hơn chỉ tiêu được giao? Tỷ lệ dự toán lập vượt từ 1,19% đến 3,45% chủ yếu do đơn vị có 60% quân số đóng quân ngoài đảo xa, phát sinh nhiều chi phí vận tải, phụ cấp đặc thù và duy tu công trình biển mặn. Ngoài ra, việc lập dự toán đôi lúc mang tính dự phòng cao trước các nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu đột xuất.

Hoạt động có thu từ tăng gia sản xuất đóng góp vai trò gì trong cơ cấu tài chính đơn vị? Nguồn thu từ tăng gia sản xuất đạt 2.516 triệu đồng năm 2021 đã tạo nguồn kinh phí bổ sung quan trọng. Khoản thu này hỗ trợ trực tiếp cho việc cải thiện bữa ăn bộ đội, tu sửa doanh trại và củng cố mô hình học cụ huấn luyện mà không làm gia tăng gánh nặng lên ngân sách quốc phòng thường xuyên.

Cơ chế kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước tại đơn vị dự toán cấp 4 được triển khai ra sao? Mọi khoản chi thường xuyên bắt buộc phải nằm trong dự toán được duyệt và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Đơn vị thực hiện rút dự toán theo từng mục lục ngân sách, chịu sự kiểm tra chứng từ chặt chẽ từ Kho bạc trước khi thanh toán, ngoại trừ các khoản chi có tính chất mật theo quy định riêng.

Giải pháp then chốt nhất để tối ưu hóa công tác lập dự toán tại Lữ đoàn 242 là gì? Giải pháp then chốt là thực hiện nghiêm việc liên thẩm quân số và thống nhất định hướng nhiệm vụ giữa Ban Tài chính với 4 phòng chuyên môn trước ngày 15/4 hàng năm. Việc kết hợp chặt chẽ định mức với dự báo giá cả thị trường sẽ giúp dự toán sát với số kiểm tra được giao.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cơ chế quản lý tài chính tại đơn vị dự toán cấp 4 quân đội theo tinh thần Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng quản lý tài chính tại Lữ đoàn 242 giai đoạn 2019 - 2021, chỉ rõ tỷ lệ chênh lệch dự toán lập và giao tăng từ 101,19% lên 103,45%.
  • Đánh giá khách quan hiệu quả hoạt động có thu đạt 2.516 triệu đồng năm 2021, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn trong hạch toán tổng chi phí đầu vào.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quy trình lập dự toán, quản lý hoạt động có thu, ứng dụng công nghệ thông tin và chuẩn hóa 100% cán bộ tài chính.
  • Khẳng định lộ trình triển khai các giải pháp hoàn thiện trong giai đoạn 2023 - 2025, tạo bước đột phá nâng cao chất lượng quản lý tài chính tại các đơn vị phòng thủ đảo.

Đóng góp chính của luận văn là đã lấp đầy khoảng trống nghiên cứu thực chứng về đổi mới cơ chế quản lý tài chính tại đơn vị bộ binh phòng thủ đảo đặc thù. Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi đơn vị tiếp tục số hóa toàn diện quy trình kế toán và chuẩn hóa định mức chi tiêu nội bộ trong giai đoạn 2023 - 2025. Các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý tài chính quân sự hãy tham khảo, vận dụng linh hoạt các giải pháp của luận văn để nâng cao hiệu quả quản trị ngân sách quốc phòng tại cơ sở.