Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu. Chương này trình bày Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu; Mục tiêu nghiên cứu tổng thể, Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể; Phạm vi và đối tượng nghiên cứu; Phương pháp nghiên cứu; Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu. Chương 2: Tổng quan lý thuyết nghiên cứu. Chương này nêu: (1) Khung khái niệm liên quan đến thuế, quản lý thuế, KTT, KTTC, mối quan hệ giữa kế toán và thuế; (2) Các nội dung về mối quan hệ giữa KTTC & KTT; (3) Tổng quan lý thuyết nghiên cứu trên thế giới và trong nước về mối quan hệ giữa KTTC & KTT; (4) Phân tích mối quan hệ giữa KTTC & KTT; (5) Khác biệt giữa KTTC & KTT ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế; (6) Hệ thống các lý thuyết hiện hữu.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu Trong chương này, luận án đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nhằm đạt mục tiêu và trả lời các câu hỏi nghiên cứu. Đây là nền tảng để tác giả thu thập dữ liệu và đưa ra phương pháp nghiên cứu cần thực hiện để làm rõ mục tiêu xxi nghiên cứu về mức độ khác nhau giữa KTTC & KTT. Chương này trình bày: (1) phương pháp nghiên cứu; (2) Quy trình nghiên cứu; và (3) Mô hình nghiên cứu. xxii Chương 4: Thực trạng về quản lý thuế thông qua mối quan hệ giữa KTTC & KTT Mục đích của Chương này nhằm gắn lý thuyết với thực tế, bao gồm các nội dung: (1) Thực trạng về mối quan hệ giữa KTTC & KTT trong quản lý thu thuế; (2) Những kết quả trong quản lý thu thuế thông qua quan hệ giữa KTTC & KTT; (3) Những ảnh hưởng (hoặc những bất cập) trong quản lý thu thuế bởi tồn tại những điểm khác nhau giữa KTTC & KTT.
Chương 5: Kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa KTTC & KTT trong quản lý thu thuế, bao gồm các nội dung về: (1) Kết quả nghiên cứu định tính; (2) Kết quả nghiên cứu định lượng; và (3) Thảo luận Chương 6: Các giải pháp và hàm ý chính sách, bao gồm các nội dung: (1) Các giải pháp nâng cao hiệu quả liên kết giữa KTTC & KTT trong quản lý thu thuế; (2) Các giải pháp khắc phục những điểm khác nhau giữa KTTC & KTT ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế; (3) Hàm ý về chính sách đối với chính phủ, Bộ Tài chính, các cơ quan quản lý thuế và kế toán kiểm toán. Trong chương này cũng nêu rõ những đóng góp của luận án về mặt học thuật, lý luận và thực tiễn, tính mới của Luận án cùng những hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo. Từ khóa: kế toán, thuế, kế toán tài chính, kế toán thuế, khác biệt, chênh lệch vĩnh viễn, chênh lệch tạm thời, giá trị hợp lý, liên kết, gánh nặng thuế, chi phí tuân thủ thuế, điều chỉnh thu nhập,quản lý thu thuế. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.
Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu Đề tài nghiên cứu về quản lý thu thuế trong mối quan hệ giữa KTTC & KTT trong bối cảnh đáp ứng yêu cầu theo lộ trình của Chiến lược cải cách thuế trong giai đoạn 2011 - 2020 và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế về kế toán. Đây cũng là xu hướng mới trong việc nghiên cứu khoa học hiện nay là cần có sự giao thoa giữa chuyên ngành thuế và kế toán. Nghiên cứu về mối quan hệ giữa kế toán và thuế nói chung và giữa KTTC & KTT nói riêng là mối quan tâm của các nhà nghiên cứu khoa học, Nhà nước, nhà đầu tư, nhà tín dụng, nhà doanh nghiệp (người nộp thuế) và các nhà hoạt động có liên quan khác như: các công ty hành nghề kiểm toán độc lập, dịch vụ kế toán, các đại lý thuế; và các chuyên gia, các hiệp hội nghề nghiệp kế toán, kiểm toán, cũng như các tổ chức hiệp hội doanh nghiệp. Trong đó, quan hệ giữa KTTC & KTT ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế nói chung và hiệu quả quản lý thu thuế nói riêng là mối quan tâm đặc biệt của: (1) Nhà nước (cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến việc xây dựng và thực hiện pháp luật thuế và kế toán: Quốc hội; Chính phủ; Bộ Tài chính; Vụ Chính sách thuế, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán; Cục Tài chính doanh nghiệp; các Cơ quan quản lý thuế; (2) Nhà doanh nghiệp.
Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới (World bank – WB), chỉ số nộp thuế được căn cứ vào các tiêu chí: số giờ nộp thuế, số lần nộp thuế trong năm, tổng mức thuế suất trên lợi nhuận, chỉ số sau kê khai (hoàn thuế giá trị gia tăng, thanh tra thuế, kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp). Năm 2009-2010, tổng thời gian nộp thuế của Việt Nam là 1050 giờ (bao gồm 650 giờ nộp thuế thông thường và 400 giờ đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc). Năm 2013-2014 là 872 giờ, trong đó thời gian mà doanh nghiệp (DN) thực hiện các thủ tục đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số 335/872 giờ (Thời gian nộp thuế là 537 giờ), gấp hơn 5 lần so với ASEAN-6 để thực hiện các thủ tục về thuế. 2 Do đó, cần đánh giá thực trạng, phân tích nguyên nhân, nhận xét về mức độ tác động các yếu tố tạo ra sự chênh lệch giữa LNKTTT & TNCT từ sự khác nhau giữa KTTC & KTT gây ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế (QLTT) là vấn đề cần nghiên cứu trong tình hình hiện nay.
Quản lý thuế đóng vai trò quan trọng để đảm bảo hoạt động thu thuế hiệu quả đồng thời ở cả khía cạnh thu đúng và thu đủ. Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng có nhiều khác biệt về mục tiêu giữa kế toán và thuế tùy vào mức độ khác nhau giữa việc áp dụng chuẩn mực, chế độ trong KTTC với việc thực thi các qui định về pháp luật thuế trong KTT. Mối quan hệ giữa kế toán và thuế là mối quan hệ chung. Mối quan hệ giữa KTTC & KTT là mối quan hệ riêng.
Thuật ngữ quản lý thuế và quản lý thu thuế, được xem là đồng nhất nếu xét trong phạm vi đây là hoạt động thường xuyên của cơ quan thu hướng về phía đối tượng nộp nhằm đảm bảo thu thuế đầy đủ, kịp thời và đúng luật định. Nhưng xét về nội dung và phạm vi nghiên cứu thì quản lý thu thuế được thu hẹp hơn so với hoạt động quản lý thuế. Tương tự, khi sử dụng thuật ngữ hiệu quả quản lý thuế và hiệu quả quản lý thu thuế. Do đó, xét về tính chất chung, luận án sẽ sử dụng thuật ngữ: “Mối quan hệ giữa kế toán và thuế, quản lý thuế, hiệu quả quản lý thuế”, nếu xét phạm vi hẹp và cụ thể hơn, luận án sẽ sử dụng thuật ngữ: “Mối quan hệ giữa KTTC & KTT; quản lý thu thuế, hiệu quả quản lý thu thuế” Khái niệm “chi phí chấp hành thuế hay Chi phí tuân thủ thuế” của người nộp thuế là đồng nhất.
Tương tự, thuật ngữ: “Chi phí quản lý thuế và chi phí hành thu thuế” của cơ quan thuế là một. Đề tài sẽ phân tích sâu mức độ khác nhau giữa KTTC & KTT làm phát sinh chênh lệch giữa LNKTTT & TNCT. Phát sinh chênh lệch này sẽ làm thay đổi cơ sở thuế. Sự thay đổi này sẽ là gánh nặng thuế, là thách thức, và cũng là cơ hội để thực hiện điều chỉnh thu nhập (TN) đối với doanh nghiệp, đồng thời, ảnh hưởng đến giảm một phần hiệu quả quản lý thu thuế tại Việt Nam.
Ý nghĩa của nghiên cứu này là nhằm giảm gánh nặng thuế và ngăn ngừa các hành vi điều chỉnh lợi nhuận với mục đích gây thất thu hoặc thất thoát thuế đối với doanh nghiệp, đồng thời, nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối với cơ quan thuế từ 3 mối quan hệ giữa KTTC & KTT, nhưng vẫn đảm bảo được các mục tiêu riêng có của kế toán và thuế. Ngoài ra, đề tài cũng có ý nghĩa ứng dụng thực tiễn trong công tác quản lý thuế đối với cơ quan quản lý thuế và các doanh nghiệp ở Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 1. Mục tiêu nghiên cứu tổng thể Nghiên cứu những ảnh hưởng từ mối quan hệ giữa KTTC & KTT đến hiệu quả quản lý thu thuế tại Việt Nam, từ đó khuyến nghị các chính sách, giải pháp để giảm gánh nặng thuế và ngăn ngừa các hành vi điều chỉnh lợi nhuận với mục đích gây thất thu hoặc thất thoát thuế đối với doanh nghiệp, đồng thời, nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối với cơ quan thuế từ mối quan hệ giữa KTTC & KTT.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể Mục tiêu 1: Xác định các yếu tố tạo ra sự chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế xuất phát từ sự khác biệt giữa KTTC & KTT gây ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế. Mục tiêu 2: Khuyến nghị các chính sách, giải pháp để giảm gánh nặng thuế và ngăn ngừa các hành vi điều chỉnh lợi nhuận với mục đích gây thất thu hoặc thất thoát thuế đối với doanh nghiệp, đồng thời, nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối với cơ quan thuế từ mối quan hệ giữa KTTC & KTT. Câu hỏi nghiên cứu Để đạt được các mục tiêu trên, đề tài xây dựng và trả lời các câu hỏi sau: Câu hỏi 1: Các yếu tố nào đã tạo ra sự chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế xuất phát từ sự khác biệt giữa KTTC & KTT gây ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế? Câu hỏi 2: Để giảm gánh nặng thuế và ngăn ngừa các hành vi điều chỉnh lợi nhuận với mục đích gây thất thu hoặc thất thoát thuế đối với doanh nghiệp, đồng thời, nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối với cơ quan thuế từ mối quan hệ giữa KTTC & KTT thì cần khuyến nghị các chính sách cùng những giải pháp nào? 4 1. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 1.
Đối tượng nghiên cứu Các yếu tố tạo sự phát sinh chênh lệch giữa LNKTTT & TNCT từ sự khác biệt giữa KTTC & KTT ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp và cơ quan thuế. Phạm vi nghiên cứu Luận án nghiên cứu: Mối quan hệ giữa KTTC & KTT ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế tại Việt Nam. Trong mối quan hệ giữa KTTC & KTT trong đề tài, về nội dung KTT, đề tài chỉ nghiên cứu KTT đối với Doanh nghiệp chịu sự tác động của các qui định trong hệ thống thuế hiện hành.