Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Quản lý thu thuế thông qua mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán thuế" do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Cương thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, mã số 9340201), dưới sự hướng dẫn khoa học của NGND. Nguyễn Thanh Tuyền, được hoàn thành và bảo vệ vào năm 2018.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011–2020 tại Việt Nam và tiến trình hội nhập quốc tế về chuẩn mực kế toán. Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank), thời gian nộp thuế trung bình của doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn 2009–2010 lên tới 1.050 giờ/năm (trong đó 650 giờ dành cho thủ tục thuế và 400 giờ dành cho bảo hiểm bắt buộc); đến giai đoạn 2013–2014 giảm xuống 872 giờ/năm (trong đó 537 giờ cho thủ tục thuế và 335 giờ cho bảo hiểm), vẫn cao hơn 5 lần so với mức trung bình của nhóm các nước ASEAN-6. Nguyên nhân trọng tâm tạo nên gánh nặng thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ thuế của người nộp thuế và chi phí hành thu của cơ quan thuế là sự khác biệt mang tính hệ thống giữa pháp luật kế toán tài chính (KTTC) và pháp luật kế toán thuế (KTT). Sự khác biệt này làm phát sinh các khoản chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế (LNKTTT & TNCT), tạo kẽ hở cho doanh nghiệp thực hiện các hành vi điều chỉnh thu nhập nhằm mục đích tránh thuế, trốn thuế hoặc chuyển giá, đồng thời làm suy giảm hiệu quả quản lý thu thuế của Nhà nước.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định gồm ba vấn đề chính:

  1. Các lý thuyết và nghiên cứu trước đây chưa làm rõ mối quan hệ tương tác giữa KTTC và KTT cũng như chưa xây dựng các giải pháp liên kết phù hợp với bối cảnh kinh tế chuyển đổi tại các nước đang phát triển như Việt Nam.
  2. Xu hướng và mức độ liên kết giữa KTTC và KTT hiện vẫn tồn tại nhiều quan điểm trái chiều; các mô hình giải quyết mâu thuẫn mục tiêu giữa hai hệ thống này vẫn chưa được chuẩn hóa.
  3. Việc vận dụng cơ chế giá trị hợp lý (Fair Value) như một công cụ kỹ thuật để thu hẹp chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế vẫn chưa được phân tích toàn diện trong các nghiên cứu quản lý thuế trước đó.

Mục tiêu nghiên cứu tổng thể của luận án là phân tích những ảnh hưởng từ mối quan hệ giữa KTTC và KTT đến hiệu quả quản lý thu thuế tại Việt Nam, từ đó đề xuất các định hướng chính sách và giải pháp nhằm giảm gánh nặng thuế, ngăn ngừa hành vi điều chỉnh lợi nhuận gây thất thu ngân sách nhà nước, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế nhưng vẫn bảo đảm các mục tiêu chức năng riêng có của từng hệ thống.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu 1: Xác định các yếu tố tạo ra sự chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế xuất phát từ sự khác biệt giữa KTTC và KTT gây ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế.
  • Mục tiêu 2: Khuyến nghị các chính sách và giải pháp nhằm giảm gánh nặng thuế, ngăn chặn hành vi điều chỉnh lợi nhuận gây thất thoát nguồn thu ngân sách, nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối với cơ quan thuế trên cơ sở điều chỉnh mối quan hệ giữa KTTC và KTT.

Câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Các yếu tố nào đã tạo ra sự chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế xuất phát từ sự khác biệt giữa KTTC và KTT gây ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế?
  • Câu hỏi 2: Để giảm gánh nặng thuế, ngăn ngừa hành vi điều chỉnh lợi nhuận gây thất thu thuế và nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế từ mối quan hệ giữa KTTC và KTT thì cần khuyến nghị các chính sách cùng những giải pháp nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tạo sự phát sinh chênh lệch giữa LNKTTT và TNCT từ sự khác biệt giữa KTTC và KTT ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp và cơ quan thuế.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Thực tiễn quản lý thu thuế và chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam, trong bối cảnh các quy định pháp luật thuế và kế toán hiện hành tính đến năm 2018.
  • Phạm vi nội dung chuyên môn: Về thuế, luận án tập trung chủ yếu vào sắc thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN); về kế toán tài chính, luận án tập trung phân tích hệ thống báo cáo tài chính (trọng tâm là Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh); về quản lý thu thuế, luận án giới hạn vào các thủ tục đăng ký, tính thuế, kê khai, nộp thuế, ấn định thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế và xử lý vi phạm pháp luật thuế.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã thực hiện tổng thuật hệ thống tài liệu nghiên cứu trong nước và quốc tế xoay quanh mối quan hệ giữa kế toán và thuế, quản lý thu thuế và hành vi điều chỉnh thu nhập:

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Về tương tác giữa KTTC và KTT: Shackelford & Shevlin (2001) chỉ ra rằng việc lập kế hoạch thuế luôn có sự tương tác qua lại với việc lựa chọn chính sách kế toán tài chính và ảnh hưởng đến định giá doanh nghiệp thông qua kế toán thuế hoãn lại. Alley & James (2005) khẳng định các nguyên tắc kế toán là điểm khởi đầu quan trọng cho việc xác định nghĩa vụ thuế nhưng đòi hỏi phải có sự hài hòa dựa trên các tiêu chí minh bạch. Freedman (2008) phân tích sự phức tạp khi duy trì song song hai hệ thống và khẳng định việc thiếu liên kết sẽ làm giảm hiệu quả quản trị. Hanlon & Heitzman (2010) hệ thống hóa các nguyên nhân tạo ra chênh lệch sổ sách – thuế (Book-Tax Differences - BTDs) do sự khác biệt về mục tiêu nền tảng của hai hệ thống. Duhanxhiu & Kapllani (2012) khảo sát thực trạng tại Albania và đưa ra các khuyến nghị về đào tạo, hướng dẫn tính thuế thu nhập dựa trên Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS). Dan D. Cuzdriorean và cộng sự (2012) phân tích mức độ phụ thuộc giữa kế toán và thuế tại các nước Liên minh Châu Âu (EU), đặc biệt là mô hình liên kết chặt chẽ tại Đức.
  • Về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (AFIT) và BTDs: Graham và cộng sự (2012) phân định rõ hai hình thức chênh lệch cơ bản là chênh lệch vĩnh viễn (CLVV) và chênh lệch tạm thời (CLTT), cùng cơ chế hình thành tài sản thuế thu nhập hoãn lại (DTA) và thuế thu nhập hoãn lại phải trả (DTL) theo các nguyên tắc kế toán thường được chấp nhận (GAAP). I. Pop và cộng sự (2013) sử dụng phương pháp tiếp cận hành vi để khảo sát 5 nhóm chủ đề: tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn, các khoản dự phòng, chi phí và chính sách kế toán. Hossein Shafiei-Bafti và cộng sự (2013) nghiên cứu thực nghiệm tại Iran chứng minh rằng việc chuẩn hóa quy định báo cáo thuế có tác động trực tiếp đến độ tin cậy và chất lượng thông tin của báo cáo tài chính.
  • Về quản lý thu thuế và cải cách hệ thống thuế: Tanzi (2008) nhấn mạnh mục tiêu giảm thiểu đồng thời chi phí tuân thủ của người nộp thuế và chi phí quản lý của Nhà nước. Rao (2000) tổng hợp ba mô hình cải cách thuế tại Ấn Độ (mô hình thuế tối ưu của Ahmad & Stern 1991, mô hình thuế Harberger 1962, và mô hình trọng cung). Ikhsan và cộng sự (2005) cùng Sujjapongse (2005) nghiên cứu kinh nghiệm cải cách quản lý thuế tại Indonesia và Thái Lan thông qua việc mở rộng cơ sở thuế và áp dụng thuế điện tử. Kim (2005) phân tích áp lực giảm thuế TNDN và tái cơ cấu thuế GTGT tại Hàn Quốc. Brys và cộng sự (2013) đánh giá cải cách hệ thống thuế đơn giản và minh bạch tại Trung Quốc.
  • Về giá trị hợp lý và điều chỉnh thu nhập: Cuzdriorean & Matis (2012) nghiên cứu việc áp dụng Chuẩn mực kế toán quốc tế số 12 (IAS 12) và việc vận dụng giá trị hợp lý để thu hẹp khoảng cách giữa kế toán và thuế. Wysocki (2004), Adhikari và cộng sự (2005), Phillips và cộng sự (2003), cùng Holland & Jackson (2004) cung cấp bằng chứng thực nghiệm về việc doanh nghiệp lợi dụng sự khác biệt giữa hai hệ thống và các giai đoạn chuyển tiếp ưu đãi thuế để điều chỉnh lợi nhuận nhằm giảm số thuế phải nộp.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Nguyễn Công Phương (2010) phân loại mối quan hệ giữa kế toán và thuế tại Việt Nam thành 5 mô hình liên kết đặc trưng. Mai Ngọc Anh (2011) nghiên cứu sự độc lập tương đối và tính thống nhất giữa chuẩn mực kế toán với chính sách thuế.
  • Nguyễn Thanh Tuyền và Nguyễn Ngọc Thanh (2001), Sử Đình Thành và cộng sự (2015), Lê Quang Cường và Nguyễn Kim Quyến (2015), Nguyễn Vũ Việt (2012), Ngô Văn Khương (2016), Nguyễn Ngọc Hùng và cộng sự (2012), Trung tâm bồi dưỡng cán bộ dân cử (2014), cùng Nguyễn Thành Trung (2017) đã làm rõ cơ sở lý luận về thuế, chính sách thuế, sự khác biệt giữa quản lý thuế và quản lý thu thuế, cũng như chi phí tuân thủ thuế tại Việt Nam.
  • Về mô hình định lượng, tác giả kế thừa khung phân tích các yếu tố tác động đến sự khác biệt giữa KTTC và KTT từ công trình của Mulyadi và Anwar (2015), Bùi Thị Mai Hoài và Nguyễn Thị Tuyết Hoa (2015), và Đặng Văn Cường (2017).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án định vị trọng tâm vào việc giải quyết khoảng trống về nhận diện và đo lường định lượng 15 dạng khác biệt điển hình giữa KTTC và KTT tại Việt Nam; kiểm định sự khác biệt trong nhận định của các nhóm chuyên gia; đánh giá tác động của các khoản chênh lệch này tới hiệu quả quản lý thu thuế và nguy cơ xói mòn cơ sở thuế; từ đó đề xuất mô hình liên kết trực tiếp kết hợp liên kết gián tiếp và cơ chế vận dụng giá trị hợp lý phù hợp với thể chế tài chính Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  1. Bản chất và mục tiêu của thuế và kế toán: Mục tiêu ưu tiên của thuế là tập trung nguồn thu cho ngân sách nhà nước, điều tiết vĩ mô và thực hiện công bằng xã hội (Nguyễn Công Phương, 2010; Freedman, 2008). Trong khi đó, mục tiêu của kế toán tài chính là cung cấp thông tin trung thực, hợp lý về thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh phục vụ việc ra quyết định kinh tế của các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính (Quốc hội, 2015).
  2. Phân định Quản lý thuế và Quản lý thu thuế: Luận án làm rõ ranh giới giữa hai khái niệm theo cách tiếp cận của Trung tâm bồi dưỡng cán bộ dân cử (2014):
STT Nội dung Quản lý thuế (QLT) Nội dung Quản lý thu thuế (QLTT)
1 Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế
2 Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế (Không thuộc trọng tâm QLTT)
3 Xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt (Không thuộc trọng tâm QLTT)
4 Quản lý thông tin về người nộp thuế (Không thuộc trọng tâm QLTT)
5 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế Kiểm tra thuế, thanh tra thuế
6 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế (Không thuộc trọng tâm QLTT)
7 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế Xử lý vi phạm pháp luật về thuế
8 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế (Không thuộc trọng tâm QLTT)
  1. Mô hình 5 dạng liên kết giữa kế toán và thuế (Nguyễn Công Phương, 2010):
    • Trường hợp 1 (Độc lập): Quy định tính thuế khác biệt với nguyên tắc kế toán; thuế không ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp kế toán lập báo cáo tài chính.
    • Trường hợp 2 (Tương đồng): Nguyên tắc thuế và nguyên tắc kế toán giống nhau; thuế chi phối trực tiếp đến phương pháp lập báo cáo tài chính.
    • Trường hợp 3 (Thuế dựa vào kế toán): Kế toán có quy định chi tiết nhưng thuế không quy định hoặc quy định khái quát; việc xử lý thuế phải căn cứ theo kế toán.
    • Trường hợp 4 (Kế toán tuân theo thuế): Thuế quy định chi tiết trong khi chuẩn mực kế toán chưa có hoặc ít chi tiết; kế toán xử lý theo quy định của thuế.
    • Trường hợp 5 (Chế ngự của thuế): Tồn tại song song cả hai hệ thống quy định nhưng doanh nghiệp luôn áp dụng quy định thuế để xử lý giao dịch kế toán nhằm tránh rủi ro thanh tra.
  2. Cơ sở tính thuế TNDN theo Chuẩn mực kế toán (VAS 01, VAS 14, VAS 17) và Luật Thuế TNDN:
    • Theo chính sách thuế: $$\text{Thuế TNDN phải nộp} = (\text{Thu nhập tính thuế} - \text{Phần trích lập Quỹ KH&CN}) \times \text{Thuế suất}$$ $$\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - \text{Thu nhập miễn thuế} - \text{Các khoản lỗ kết chuyển theo quy định}$$ $$\text{Thu nhập chịu thuế} = \text{Doanh thu} - \text{Chi phí được trừ} + \text{Các khoản thu nhập khác}$$
    • Theo quản lý thu thuế (khi kê khai quyết toán thuế): $$\text{Thu nhập chịu thuế} = \text{Tổng LNTT kế toán} + \text{Các khoản điều chỉnh tăng LNTT} - \text{Các khoản điều chỉnh giảm LNTT}$$
  3. Lý thuyết Kế toán thuế thu nhập (AFIT), Giá trị hợp lý và Điều chỉnh thu nhập: Phân định chênh lệch vĩnh viễn (các khoản chi phí không được trừ theo quy định thuế) và chênh lệch tạm thời (phát sinh tài sản thuế hoãn lại hoặc thuế hoãn lại phải trả); lý thuyết quản trị rủi ro thuế và điều chỉnh thu nhập (Wysocki, 2004).

Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện

Luận án áp dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng (Mixed Methods) theo khung của Creswell & Clark (2007):

Quy trình nghiên cứu:
[Nghiên cứu định tính]
        ↓
  Tổng hợp mẫu khảo sát (N = 230, mẫu hợp lệ N = 224)
        ↓
[Nghiên cứu định lượng]
        ↓
[Thảo luận kết quả & Đề xuất hàm ý chính sách]
  • Quy trình khảo sát:
    • Bước 1: Khảo sát sơ bộ với mẫu gồm 90 chuyên gia để hiệu chỉnh thang đo và nhận diện danh mục khác biệt.
    • Bước 2: Phỏng vấn sâu 9 chuyên gia giàu kinh nghiệm (đại diện cơ quan thuế, kiểm toán, doanh nghiệp, giảng viên đại học) để xác định bản chất các điểm nghẽn.
    • Bước 3: Phỏng vấn mở rộng theo nhóm với 131 đối tượng nhằm kiểm chứng thang đo định lượng.
    • Tổng số phiếu khảo sát thu về qua 3 bước là 230 đối tượng; trong đó có 224 đối tượng hợp lệ được đưa vào xử lý dữ liệu thống kê.
  • Kỹ thuật phân tích định lượng:
    • Phân tích phương sai ANOVA (Analysis of Variance): Kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong đánh giá về 15 dạng khác biệt (từ KB1 đến KB15), nhận định về xu hướng liên kết kế toán – thuế ($Q_{iii}$) và thời gian thực hiện nghĩa vụ thuế ($Q_{iv}$) theo 3 biến nhân khẩu học: Loại hình công việc, Khu vực làm việc và Kinh nghiệm làm việc.
    • Mô hình Logit và Probit cho dữ liệu bảng: Ước lượng xác suất xảy ra khác biệt giữa KTTC và KTT với biến phụ thuộc ở dạng nhị phân ($Y \in {0, 1}$), kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ phát sinh chênh lệch lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của luận án. Tác giả luận giải tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thực hiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế Việt Nam 2011–2020; xác định rõ mục tiêu tổng thể, 2 mục tiêu cụ thể và 2 câu hỏi nghiên cứu; giới hạn đối tượng nghiên cứu là các yếu tố gây chênh lệch giữa LNKTTT và TNCT; xác định phạm vi nghiên cứu tập trung vào sắc thuế TNDN, hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp và nghiệp vụ quản lý thu thuế tại Việt Nam. Chương này cũng trình bày tóm tắt phương pháp tiếp cận kết hợp định tính - định lượng và nêu rõ ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn của công trình.

Chương 2: Tổng quan lý thuyết nghiên cứu

Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết toàn diện phục vụ đề tài:

  • Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: thuế, chính sách thuế, quản lý thuế, quản lý thu thuế, kế toán tài chính, kế toán thuế, gánh nặng thuế, chi phí tuân thủ, chi phí hành thu, giá trị hợp lý, giao dịch liên kết và điều chỉnh lợi nhuận.
  • Phân tích sự xung đột và tương thích giữa mục tiêu của thuế (đảm bảo nguồn thu công, điều tiết vĩ mô) và mục tiêu của kế toán (cung cấp thông tin tài chính trung thực cho người ra quyết định).
  • Trình bày chi tiết 5 dạng liên kết giữa KTTC và KTT (độc lập, tương đồng, thuế dựa vào kế toán, kế toán tuân theo thuế, chế ngự của thuế) theo khung của Nguyễn Công Phương (2010).
  • Tổng thuật các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước; phân tích lý thuyết kế toán thuế thu nhập (AFIT) theo Graham và cộng sự (2012); nhận diện các yếu tố tạo ra chênh lệch vĩnh viễn và chênh lệch tạm thời giữa LNKTTT và TNCT; thiết lập mối quan hệ tác động giữa các khoản chênh lệch này tới hiệu quả quản lý thu thuế.

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình thiết kế nghiên cứu và công cụ phân tích:

  • Luận giải việc lựa chọn phương pháp kết hợp định tính (phương pháp tình huống, phân tích văn bản pháp lý, phỏng vấn chuyên gia 3 bước) và định lượng (ANOVA, mô hình Logit/Probit).
  • Mô tả quy mô mẫu khảo sát qua 3 bước thu thập dữ liệu với tổng số 230 đối tượng tham gia (90 sơ bộ, 9 phỏng vấn sâu, 131 khảo sát nhóm) và xác lập mẫu phân tích 224 đối tượng.
  • Trình bày cơ sở toán học và mô hình hóa phương pháp phân tích phương sai ANOVA để so sánh nhận định giữa các nhóm đối tượng (cán bộ thuế, kiểm toán viên, kế toán doanh nghiệp, giảng viên) theo loại hình công việc, khu vực và thâm niên công tác.
  • Thiết lập cấu trúc mô hình hồi quy nhị phân Logit và Probit đối với dữ liệu phản hồi dạng nhị phân để nhận diện các nhân tố tác động đến khả năng phát sinh khác biệt giữa KTTC và KTT.

Chương 4: Thực trạng về quản lý thu thuế thông qua mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán thuế

Chương 4 phân tích bức tranh thực tế về mối quan hệ giữa hai hệ thống tại Việt Nam:

  • Đánh giá môi trường pháp lý và sự vận hành thực tế của chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) so với các luật thuế hiện hành.
  • Nhận diện thực trạng phổ biến của hiện tượng "thuế chế ngự kế toán" (Trường hợp 5), khi nhiều doanh nghiệp điều chỉnh sổ sách kế toán để khớp với quy định tính thuế nhằm tránh bị xử phạt khi thanh tra, kiểm tra, làm sai lệch bản chất phản ánh trung thực của kế toán tài chính.
  • Phân tích các rủi ro phát sinh từ sự khác biệt: làm gia tăng thời gian kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp; làm tăng chi phí quản lý hành thu của cơ quan thuế do phải tập trung nguồn lực thanh tra, kiểm tra; tạo điều kiện cho các hành vi điều chỉnh thu nhập, gian lận chi phí không được trừ để trốn thuế.
  • Phân loại và chỉ ra các nguyên nhân căn bản dẫn đến sự khác biệt giữa LNKTTT và TNCT trong các nghiệp vụ kế toán doanh thu, ghi nhận chi phí hợp lý, trích lập dự phòng, khấu hao tài sản cố định và xử lý các khoản lỗ tính thuế.

Chương 5: Kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa kế toán tài chính & kế toán thuế trong quản lý thu thuế

Chương 5 công bố các kết quả thực nghiệm thu được từ cả hai phương pháp:

  • Kết quả định tính và thống kê mô tả:
    • Phân tích cơ cấu 224 đối tượng khảo sát theo thâm niên kinh nghiệm công tác và chức năng nghề nghiệp.
    • Tổng hợp nhận định của các chuyên gia về 15 dạng khác biệt điển hình giữa KTTC và KTT (từ KB1 đến KB15), đo lường mức độ tác động của từng dạng khác biệt đến công tác quản lý thu thuế.
    • Kết quả khảo sát xu hướng liên kết: đại đa số chuyên gia ủng hộ xu hướng liên kết hài hòa giữa kế toán và thuế, trong đó kế toán là nền tảng khởi đầu để điều chỉnh các nghĩa vụ thuế.
    • Đánh giá thực trạng thời gian thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp (số giờ/năm) và áp lực giảm thời gian tuân thủ theo chuẩn mực khu vực.
  • Kết quả định lượng:
    • Kết quả phân tích ANOVA xác nhận có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm đối tượng khảo sát (theo loại hình công việc, khu vực địa lý và kinh nghiệm) đối với mức độ nhận diện các dạng khác biệt từ KB1 đến KB15, xu hướng phối hợp ($Q_{iii}$) và thời gian nộp thuế ($Q_{iv}$).
    • Kết quả ước lượng mô hình Logit và Probit chỉ ra các biến số có ý nghĩa thống kê giải thích xác suất xảy ra khác biệt giữa sổ sách kế toán và kê khai thuế, khẳng định các nhân tố chính sách và kỹ thuật hạch toán chi phí tác động trực tiếp đến khả năng phát sinh chênh lệch lợi nhuận.

Chương 6: Kết luận và hàm ý chính sách

Chương 6 tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá tổng hợp các nhóm nhân tố tạo ra chênh lệch giữa LNKTTT và TNCT, xác lập bảng hướng dẫn xử lý đối với từng dạng khác biệt cụ thể và các khoản chi phí không được trừ.
  • Đề xuất hai nhóm giải pháp liên kết:
    • Giải pháp liên kết trực tiếp: Sửa đổi, bổ sung các quy định của chính sách thuế TNDN để công nhận tối đa các nguyên tắc kế toán chuẩn mực; chấp nhận các khoản chi phí hợp lý hợp lệ có căn cứ kế toán; xây dựng cơ chế áp dụng giá trị hợp lý để ghi nhận doanh thu, tài sản.
    • Giải pháp liên kết gián tiếp: Hoàn thiện kỹ thuật điều chỉnh chênh lệch thông qua mẫu biểu tờ khai quyết toán thuế TNDN; tăng cường công tác kế toán thuế thu nhập hoãn lại (VAS 17); nâng cao chất lượng công bố thông tin thuyết minh báo cáo tài chính.
  • Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra thuế dựa trên kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính và quản lý rủi ro.
  • Đưa ra các hàm ý chính sách cụ thể đối với Chính phủ, Bộ Tài chính (Vụ Chính sách thuế, Cục Quản lý giám sát kế toán kiểm toán), cơ quan thuế các cấp và các hiệp hội nghề nghiệp. Trình bày các hạn chế của nghiên cứu và phương hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  • Bổ sung, hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán thuế trong điều kiện kinh tế đang phát triển tại Việt Nam; phân tích sâu sắc cơ chế tác động của 5 dạng liên kết kế toán – thuế đối với hiệu quả quản lý thu thuế.
  • Nhận diện, phân loại và chuẩn hóa 15 dạng khác biệt căn bản (KB1 đến KB15) làm phát sinh chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế tại doanh nghiệp.
  • Củng cố và phát triển lý thuyết quản lý rủi ro thuế thông qua việc phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý thu thuế.
  • Luận giải cơ sở lý thuyết về việc áp dụng giá trị hợp lý (Fair Value) như một phương thức kỹ thuật nhằm liên kết, thu hẹp khoảng cách giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về nhận định của 224 chuyên gia thuộc 4 nhóm chủ thể (cán bộ thuế, kiểm toán viên, kế toán doanh nghiệp, giảng viên) về mức độ ảnh hưởng của từng dạng khác biệt kế toán – thuế.
  • Đề xuất mô hình liên kết hài hòa giữa KTTC và KTT thông qua hai nhóm giải pháp:
    1. Giải pháp liên kết trực tiếp: Thống nhất các nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí, khấu hao, trích lập dự phòng giữa chế độ kế toán và chính sách thuế TNDN; thu hẹp danh mục các khoản chi phí bị loại trừ khi tính thuế nếu đã có đầy đủ chứng từ kế toán hợp lệ.
    2. Giải pháp liên kết gián tiếp: Hoàn thiện hệ thống biểu mẫu kê khai quyết toán thuế TNDN theo hướng phân định rõ ràng các chỉ tiêu điều chỉnh tăng/giảm LNTT; chuẩn hóa việc hạch toán và trình bày thuế thu nhập hoãn lại (TSTTNHL và TTNHLPT) theo VAS 17.
  • Kiến nghị cụ thể đối với các cơ quan quản lý nhà nước:
    • Đối với Chính phủ: Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế, cắt giảm số giờ nộp thuế tiệm cận nhóm ASEAN-4; hoàn thiện hành lang pháp lý công nhận chuẩn mực IFRS.
    • Đối với Bộ Tài chính: Tăng cường sự phối hợp đồng bộ giữa cơ quan soạn thảo chính sách thuế (Vụ Chính sách thuế) và cơ quan soạn thảo chuẩn mực kế toán (Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán) khi ban hành văn bản quy phạm pháp luật; ban hành hướng dẫn chi tiết về xác định giá thị trường trong giao dịch liên kết và kỹ thuật xử lý giá trị hợp lý.
    • Đối với cơ quan quản lý thuế: Ứng dụng công nghệ thông tin trong đối chiếu dữ liệu báo cáo tài chính và tờ khai thuế; chuyển mạnh sang phương thức quản lý tuân thủ dựa trên đánh giá rủi ro chênh lệch sổ sách – thuế (BTDs).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Về phạm vi sắc thuế: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào sắc thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), chưa mở rộng phân tích sâu các sắc thuế gián thu khác (như thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt) trong mối quan hệ với hạch toán kế toán tài chính.
  • Về dữ liệu khảo sát: Mặc dù mẫu khảo sát 224 đối tượng hợp lệ bảo đảm độ tin cậy thống kê nhưng địa bàn khảo sát tập trung chủ yếu tại TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh thành phía Nam, chưa bao phủ toàn diện các vùng kinh tế trọng điểm khác trên cả nước.
  • Về dữ liệu tài chính thực nghiệm: Luận án chủ yếu sử dụng dữ liệu điều tra bảng hỏi chuyên gia và văn bản pháp lý; chưa kết hợp bộ dữ liệu vi mô quy mô lớn từ báo cáo tài chính kiểm toán của toàn bộ các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE và HNX qua nhiều chu kỳ kinh tế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phân tích mối quan hệ giữa KTTC và KTT đối với các sắc thuế khác trong hệ thống thuế Việt Nam.
  • Nghiên cứu định lượng tác động của lộ trình áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) toàn diện tại Việt Nam đến sự biến động của chênh lệch sổ sách – thuế và cơ sở tính thuế TNDN.
  • Khảo sát mở rộng quy mô mẫu trên phạm vi toàn quốc và phân tích thực nghiệm hành vi điều chỉnh thu nhập của doanh nghiệp theo từng ngành nghề kinh doanh đặc thù.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan hoạch định chính sách và quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế): Tham khảo khung lý thuyết 5 dạng liên kết và danh mục 15 dạng khác biệt để rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và kế toán, bảo đảm tính đồng bộ, giảm thiểu chi phí hành thu và chi phí tuân thủ.
  • Cơ quan quản lý thuế các cấp (Cục Thuế, Chi cục Thuế): Vận dụng khung phân tích chênh lệch LNKTTT và TNCT cùng kỹ thuật phân tích BCTC để nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra và quản lý rủi ro chống thất thu ngân sách.
  • Doanh nghiệp, kế toán trưởng và người nộp thuế: Tham khảo bảng hướng dẫn xử lý các khoản chi phí không được trừ và kỹ thuật điều chỉnh quyết toán thuế TNDN nhằm hạn chế sai sót, tuân thủ đúng pháp luật và tối ưu hóa chi phí tuân thủ thuế.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán: Kế thừa khung lý thuyết AFIT, mô hình BTDs, cùng quy trình thiết kế nghiên cứu kết hợp khảo sát 3 bước và phân tích ANOVA, Logit/Probit trong các công trình nghiên cứu học thuật tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định có bao nhiêu dạng liên kết giữa kế toán tài chính và kế toán thuế?

Dựa trên khung lý thuyết của Nguyễn Công Phương (2010), luận án hệ thống hóa 5 dạng liên kết:

  1. Độc lập giữa kế toán và thuế.
  2. Tương đồng giữa kế toán và thuế.
  3. Thuế dựa vào kế toán.
  4. Kế toán tuân theo thuế.
  5. Chế ngự của thuế (quy định thuế chi phối việc ghi chép kế toán lập báo cáo tài chính).

2. Sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế gồm những hình thức nào?

Sự khác biệt được chia thành hai hình thức cơ bản theo lý thuyết kế toán thuế thu nhập (AFIT):

  • Chênh lệch vĩnh viễn (CLVV): Phát sinh khi một khoản thu nhập hoặc chi phí được ghi nhận trong kế toán nhưng không bao giờ được tính vào thu nhập/chi phí tính thuế (hoặc ngược lại), ví dụ như các khoản chi phí không có hóa đơn chứng từ hợp lệ, chi phí vượt định mức khống chế bị loại trừ theo Luật Thuế TNDN.
  • Chênh lệch tạm thời (CLTT): Phát sinh do sự khác biệt về thời điểm ghi nhận doanh thu hoặc chi phí giữa chuẩn mực kế toán và luật thuế, làm phát sinh tài sản thuế thu nhập hoãn lại (DTA) hoặc thuế thu nhập hoãn lại phải trả (DTL) theo quy định của VAS 17.

3. Phương pháp định lượng nào được sử dụng trong luận án và quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu?

Luận án sử dụng quy trình khảo sát 3 bước với tổng cộng 230 người tham gia (bước 1 sơ bộ: 90 người; bước 2 phỏng vấn sâu: 9 người; bước 3 khảo sát nhóm: 131 người). Mẫu hợp lệ đưa vào phân tích là 224 đối tượng. Các phương pháp định lượng gồm:

  • Phân tích phương sai ANOVA để kiểm định sự khác biệt trong nhận định của các nhóm chuyên gia theo nghề nghiệp, khu vực và kinh nghiệm đối với 15 dạng khác biệt (KB1 đến KB15).
  • Ước lượng mô hình xác suất nhị phân Logit và Probit cho dữ liệu bảng để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng phát sinh khác biệt giữa sổ sách kế toán và kê khai thuế.

4. Giải pháp trọng tâm mà tác giả đề xuất để giảm gánh nặng thuế và nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế là gì?

Tác giả đề xuất kết hợp hai nhóm giải pháp:

  • Liên kết trực tiếp: Thống nhất tối đa các quy định tính thuế TNDN với chuẩn mực kế toán (VAS/IFRS) trong ghi nhận doanh thu, chi phí hợp lý và khấu hao tài sản; ứng dụng cơ chế giá trị hợp lý.
  • Liên kết gián tiếp: Hoàn thiện biểu mẫu kê khai quyết toán thuế TNDN để theo dõi minh bạch các chỉ tiêu điều chỉnh tăng/giảm LNTT; tăng cường hạch toán thuế thu nhập hoãn lại; hiện đại hóa công tác thanh tra thuế dựa trên phân tích báo cáo tài chính và quản lý rủi ro tuân thủ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Cương (2018) đã giải quyết toàn diện bài toán quản lý thu thuế tại Việt Nam thông qua lăng kính mối quan hệ tương tác giữa kế toán tài chính và kế toán thuế. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa tổng thuật lý thuyết chuyên sâu và phân tích thực nghiệm đa chiều (ANOVA, Logit/Probit trên mẫu 224 chuyên gia), công trình đã nhận diện rõ 15 dạng khác biệt điển hình và cơ chế phát sinh chênh lệch lợi nhuận sổ sách – thuế. Các giải pháp liên kết trực tiếp và gián tiếp được luận án đề xuất là cơ sở thực tiễn quan trọng phục vụ cải cách chính sách thuế, giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp và nâng cao hiệu lực quản lý thu thuế của Nhà nước.