Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán chi phí. Chương 2: Phân loại chi phí và giá thành sản phẩm. Chương 3: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất công nghiệp. Chương 4: Kế toán hoạt động sản xuất phụ.
Mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng trong biên soạn, song không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình biên soạn, Chúng tôi hy vọng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp của quý bạn đọc để bài giảng ngày càng hoàn thiện hơn. Xin chân thành cám ơn Đồng Tháp, ngày…. năm 2017 TÁC GIẢ ii iii MỤC LỤC 1.1 MỤC ĐÍCH VÀ CHỨC NĂNG CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ .2 SO SÁNH KẾ TOÁN CHI PHÍ – KẾ TOÁN TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN QUẢN TRỊ .1 Các chuyên ngành kế toán.2 Phân biệt giữa kế toán chi phí, kế toán tài chính và kế toán quản trị.3 QUÁ TRÌNH VẬN ĐỘNG CỦA CHI PHÍ 7 1.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp sản xuất .2 Quá trình vận động chi phí của công ty sản xuất .1 PHÂN LOẠI CHI PHÍ.2 Phân loại chi phí .3 Một số chi phí khác phục vụ cho việc hoạch định, kiểm soát và ra quyết định.2 GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 32 2.2 Phân loại giá thành sản phẩm .1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO CHI PHÍ THỰC TẾ .4 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.5 Đối tượng tính giá thành.6 Kỳ tính giá thành.2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT .1 Đặc điểm sản xuất công nghiệp .2 Quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất .3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.4 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp .5 Kế toán chi phí sản xuất chung .6 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất.7 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .3 SẢN PHẨM DỞ DANG VÀ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG .2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. CÁC PHƢƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM .1 Phương pháp trực tiếp (giản đơn) .2 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ.
Phương pháp hệ số. Phương pháp tỷ lệ .5 Phương pháp liên hợp .6 Phương pháp đơn đặt hàng .7 Phương pháp phân bước.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT PHỤ .2 Tầm quan trọng của sản xuất phụ đối với doanh nghiệp .2 PHƢƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT PHỤ .1 Sản xuất phụ không có cung cấp lẫn nhau hoặc chỉ có một loại sản xuất phụ. Sản xuất phụ có quan hệ cung cấp sản phẩm, lao vụ cho nhau .133 v DANH MỤC ĐỒ THỊ Đồ thị 2.1: Đồ thị biến phí tỷ lệ .2: Đồ thị biến phí cấp bậc .3: đồ thị định phí .4: Phương pháp phân tích cực đại, cực tiểu. 28 vi DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phân biệt các loại thông tin kế toán .2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp sản xuất .3: Quá trình hoạt động của doanh nghiệp sản xuất .4: Quá trình vận động của chi phí trong công ty sản xuất .1: Sơ đồ phân loại chi phí theo chức năng hoạt động của DNSXCN .2: Sơ đồ phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định KQKD .3: Sơ đồ phân loại chi phí theo mô hình ứng xử .1: Sơ đồ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp .3: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung .4: sơ đồ kế toán sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được .5: sơ đồ kế toán sản phẩm hỏng không sửa chữa được.
61 vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CP: Chi phí DN: Doanh nghiệp CPSXDDĐK: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ CPSXDDCK: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp CPSXC: Chi phí sản xuất chung DNSXCN: Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp KQKD: Kết quả kinh doanh PSTK: Phát sinh trong kỳ TSCĐ: Tài sản cố định MMTB: Máy móc thiết bị TL: Tiền lương CN: Công nhân QL: Quản lý SX: Sản xuất VP: Văn phòng NVL: Nguyên vật liệu CCDC: Công cụ dụng cụ viii CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ Mục tiêu học tập Sau khi học xong chương này người học có thể: - Hiểu được chi phí sản xuất là gì? - Hiểu được sự giống và khác nhau giữa kế toán chi phí, kế toán tài chính và kế toán quản trị. - Hiểu được vai trò của nhà quản trị lẫn vai trò của kế toán viên trong quản lý chi phí ở một doanh nghiệp.1 MỤC ĐÍCH VÀ CHỨC NĂNG CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ 1.1 Mục đích - Phục vụ cho việc đề ra các chiến lược tổng quát, lập các dự toán liên quan đến chi phí như chi phí đầu tư phát triển vào sản phẩm mới, đầu tư cho tài sản hữu hình, vô hình (bằng sáng chế, nhãn hiệu….), mua sắm nguyên vật liệu… - Cung cấp thông tin liên quan đến các giai đoạn phân bổ nguồn lực kinh tế cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chế tạo sản phẩm, định giá sản phẩm để phân tích, đánh giá, kiểm tra về giá vốn, khả năng sinh lời của sản phẩm, loại nhãn hiệu, khách hàng, kênh phân phối… - Phục vụ cho việc lập kế hoạch, dự toán chi phí và kiểm soát chi phí của các hoạt động thông qua thực hiện các khoản thu, chi tình hình sử dụng tài sản và trách nhiệm của từng bộ phận, của từng nhà quản lý. - Đo lường kết quả và đánh giá thành quả quản lý của những nhà quản lý như so sánh kết quả thực tế với kế hoạch, dự toán thông qua các thước đo tài chính và phi tài chính.2 Chức năng Để đạt được các mục tiêu nói trên, kế toán chi phí cung cấp thông tin hỗ trợ cho một số chức năng khác nhau về mặt tổ chức – kiểm soát hoạt động, tính giá thành sản phẩm, kiểm soát quản lý và kiểm soát chiến lược – được trình bày qua bảng tóm tắt: 1 CHỨC NĂNG CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ Kiểm soát hoạt động Cung cấp thông tin phản hồi về tính hiệu quả và chất lượng của các công việc hoàn thành Tính giá thành sản phẩm sản xuất và Đo lường giá vốn của các nguồn lực đã sử tiêu thụ dụng để sản xuất một sản phẩm hay dịch vụ, tiêu thụ và chuyển giao sản phẩm hay dịch vụ đó cho khách hàng Kiểm soát quản lý Cung cấp thông tin về kết quả của các nhà quản lý và các đơn vị kinh doanh Kiểm soát chiến lược Cung cấp thông tin về kết quả tài chính và kết quả có tính cạnh tranh lâu dài, các điều kiện thị trường, thị hiếu của khách hàng và các cải tiến về mặt kỹ thuật của công ty Nhu cầu thông tin về chi phí của các cấp quản lý là khác nhau. Ở cấp thực hiện, là cấp sử dụng nguyên liệu, vật liệu để chế tạo sản phẩm hay thực hiện dịch vụ cung cấp cho khách hàng, thì cần thông tin chi phí mang tính chi tiết và thường xuyên để kiểm soát và cải tiến các thao tác, các hoạt động.
Ở những cấp quản lý trung gian, là cấp giám sát công việc và đưa ra các quyết định có tính chiến lược về hoạt động, về khai thác các nguồn lực tài chính, về đầu tư vật chất – kỹ thuật, chiến lược sản phẩm, dịch vụ, chiến lược khách hàng. Những nhà quản lý này có thể không cần được cung cấp thông tin chi phí một cách thường xuyên, như ở cấp thực hiện, nhưng sẽ cần thông tin chi phí ở mức tổng hợp. Họ sử dụng những thông tin chi phí để nhận diện những dấu hiệu cảnh báo về các lĩnh vực hoạt động, sự biến động chi phí thực tế so với kế hoạch, những biến động và ảnh hưởng của chi phí trong tương lai. Ngoài ra họ còn sử dụng thông tin chi phí để xác lập những kế hoạch cũng như những quyết định tốt hơn cho hoạt động của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai.
2 Các nhà quản lý cấp cao, được cung cấp thông tin về chi phí có tính tổng hợp về các giao dịch và các sự kiện xảy ra ở từng cấp thực hiện, từng khách hàng và từng bộ phận; họ sử dụng những thông tin này để hỗ trợ cho các quyết định có đầu tư, quyết định quản lý liên quan đến hiệu quả lâu dài đối với doanh nghiệp. Trước đây các nhà quản trị cấp cao quen sử dụng thông tin tài chính để đánh giá kinh tế của các sự kiện xảy ra trong tổ chức cho nên thông tin chi phí, nhất là những thông tin định lượng, thường rất được chú ý. Ngày nay, việc quản lý, kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp đòi hỏi ngày càng toàn diện hơn, vì vậy thông tin chi phí ngày càng giữ một vai trò quan trọng đối với nhà quản lý.2 SO SÁNH KẾ TOÁN CHI PHÍ – KẾ TOÁN TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1.1 Các chuyên ngành kế toán Kế toán cung cấp hệ thống thông tin đáng tin cậy cho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau. Nhu cầu thông tin của các nhóm người sử dụng thông tin khác nhau để ra quyết định có thể khái quát qua sơ đồ sau.
NHU CẦU THÔNG TIN KẾ TOÁN CỦA TỪNG NHÓM SỬ DỤNG ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI QUYẾT ĐỊNH NHÓM SỬ DỤNG QUYẾT ĐỊNH CÓ NHU CẦU THÔNG TIN Cổ đông Mua, bán hoặc nắm giữ cổ phiếu Chủ nợ Tăng, giảm hoặc giữ nguyên mức tín dụng nợ Nhân viên Đề trình yêu cầu tăng lương, thay đổi việc làm Tính thuế, đánh giá tác động của công ty đến môi trường Chính phủ kinh doanh Khách hàng Mua sản phẩm của công ty Xác định trình độ và hiệu quả để điều hành hoạt động kinh Nhà quản trị doanh Công chúng Đánh giá tác động về kinh tế và xã hội của công ty Như vậy, rõ ràng những người cần ra các quyết định khác nhau luôn luôn có nhu cầu thông tin không giống nhau. Ví dụ: Thông tin cho biết về việc công ty không chấp hành an toàn lao động theo quy định có thể ảnh hưởng đến các quyết 3 định của nhân viên, nhưng lại không được sự quan tâm của khách hàng. Phân biệt nhu cầu thông tin của những đối tượng sử dụng khác nhau là một khó khăn lớn đối với kế toán viên hoặc những người cung cấp thông tin khác mà muốn thỏa mãn tất cả các đối tượng này bằng một báo cáo duy nhất hoặc bằng một số lượng báo cáo ít nhất.