Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp xây dựng cơ bản phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về tiến độ, chất lượng và giá đấu thầu. Sự phát triển vững mạnh của một doanh nghiệp xây lắp phụ thuộc lớn vào năng lực kiểm soát chi phí, tính toán giá thành chính xác nhằm khai thác tối đa nguồn lực nội tại, hạ giá thành công trình và đảm bảo hiệu quả kinh doanh. Hoạt động tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò trung tâm trong hệ thống thông tin kế toán, cung cấp dữ liệu cơ sở cho ban giám đốc trong việc định giá dự thầu, lập kế hoạch ngân sách và kiểm soát chi phí thi công.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Tô Thị Mến (sinh viên lớp KT2 - K11, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Nguyễn Văn Công, tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Làm rõ đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý thi công và cơ cấu chi phí, giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị khảo sát thực tế.
  2. Khảo sát và phản ánh toàn diện thực trạng công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành công trình xây dựng tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Xây dựng và Sản xuất Bích Ngọc (địa chỉ: Số 6 ngõ 118 Trương Định, phường Trương Định, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán năm 2011, trọng tâm là quý I, II, III năm 2011 và số liệu kế toán chi tiết phát sinh tháng 12 năm 2011 đối với công trình xây dựng "Nhà số 5 ngách 7 ngõ Trại Cá".

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung) và Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang).
  • Hình thức ghi sổ: Hình thức Nhật ký chung, kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán trong nhập liệu và kết xuất sổ cái, sổ chi tiết.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu kế toán: Thu thập hệ thống chứng từ gốc phát sinh thực tế (Hóa đơn GTGT mẫu 01-GTKT3/001, Hóa đơn dịch vụ viễn thông 01GTKT-2LT-03, Hợp đồng giao nhận khoán mẫu BM:TC10-008, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương lao động thuê ngoài, Bảng tổng hợp tiền lương).
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng phương pháp ghi sổ kép, phân loại tài khoản tổng hợp - chi tiết, định khoản và kết chuyển chi phí định kỳ cuối tháng sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất dở dang.
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn) áp dụng cho từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu: Phân loại chi phí theo yếu tố (5 yếu tố) và theo khoản mục giá thành (3 khoản mục), thống kê so sánh quy mô và tỷ trọng chi phí qua các quý năm 2011.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm chi phí, giá thành, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí, giá thành tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Xây dựng và Sản xuất Bích Ngọc

Chương 1 khái quát tổng quan về quy trình sản xuất, cơ cấu tổ chức quản lý và đặc điểm kinh tế của chi phí, giá thành trong doanh nghiệp xây dựng:

  • Quy mô và cơ cấu chi phí theo yếu tố: Toàn bộ chi phí sản xuất của công ty được phân loại thành 5 yếu tố cơ bản:
    1. Chi phí nguyên vật liệu: Toàn bộ vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng.
    2. Chi phí nhân công: Tiền lương, phụ cấp, trợ cấp và các khoản trích theo lương (KPCĐ 2%, BHXH 16%, BHTN 1%, BHYT 3% - tổng mức trích 22% vào chi phí).
    3. Chi phí khấu hao tài sản cố định: Khấu hao máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải dùng trong thi công.
    4. Chi phí dịch vụ mua ngoài: Điện, nước, điện thoại, internet, sửa chữa thuê ngoài.
    5. Chi phí bằng tiền khác: Tiếp khách, hội nghị, chi phí hành chính tại công trường.
Yếu tố chi phí Giá trị Quý I/2011 (ĐVT: 1.000 đồng)
Chi phí nguyên vật liệu 425.449
Chi phí nhân công 90.239
Chi phí khấu hao tài sản cố định 12.490
Chi phí dịch vụ mua ngoài 12.000
Chi phí bằng tiền khác 7.178
Tổng cộng 547.356
  • Quy mô và cơ cấu chi phí theo khoản mục: Phân bổ theo 3 khoản mục phục vụ tính giá thành:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chiếm 60% – 75% tổng chi phí.
    • Chi phí nhân công trực tiếp: Chiếm 10% – 15% tổng chi phí.
    • Chi phí sản xuất chung: Chiếm 5% – 10% tổng chi phí.
Khoản mục chi phí Quý I/2011 (ĐVT: 1.000 đồng)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 425.449
Chi phí nhân công trực tiếp 82.228
Chi phí sản xuất chung 40.501
Tổng chi phí 547.178
  • Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh: Quy trình hoạt động trải qua 4 giai đoạn chính:

    1. Khảo sát công trình: Đánh giá vị trí, thổ nhưỡng, điều kiện thi công và pháp lý địa phương.
    2. Thiết kế: Lập bản vẽ kiến trúc, kết cấu, quy chuẩn kỹ thuật và định mức vật tư máy móc.
    3. Thi công: Triển khai tuần tự qua các bước: Đào móng $\rightarrow$ Gia cố nền $\rightarrow$ Thi công móng $\rightarrow$ Thi công phần khung bê tông, cốt thép thân và mái nhà $\rightarrow$ Xây thô $\rightarrow$ Hoàn thiện $\rightarrow$ Nghiệm thu $\rightarrow$ Bàn giao.
    4. Bàn giao công trình: Chuyển giao sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh cho chủ đầu tư.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc kinh doanh), Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Bộ phận sản xuất (gồm Cửa hàng và Tổ công trình / Đội xây dựng số 1 chịu trách nhiệm thi công trực tiếp trên địa bàn Hà Nội).


Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Xây dựng và Sản xuất Bích Ngọc

Chương 2 trình bày chi tiết nghiệp vụ hạch toán chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp cho từng yếu tố chi phí và quy trình tính giá thành công trình thực tế trong tháng 12/2011:

  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):

    • Chi phí NVL phát sinh tại công trình được mua và chuyển thẳng tới địa điểm thi công, không qua nhập kho.
    • Nghiệp vụ điển hình: Hóa đơn GTGT số 0001400 ngày 03/12/2011 của Công ty TNHH Trí Dũng cung cấp xi măng: tiền hàng 31.282.000 đồng, thuế GTGT 10% (3.728.200 đồng), tổng thanh toán 34.010.200 đồng; Hóa đơn số 0001410 ngày 06/12/2011 mua gạch block 48.000.000 đồng.
    • Định khoản hàng ngày: Nợ TK 621 / Nợ TK 133 / Có TK 331.
    • Tổng chi phí NVLTT phát sinh trong tháng 12/2011 tại công trình Nhà số 5 ngách 7 ngõ Trại Cá là 432.140.000 đồng. Cuối tháng kết chuyển: Nợ TK 154 / Có TK 621: 432.140.000 đồng (Chứng từ PKT/544 ngày 31/12/2011).
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):

    • Hình thức trả lương: Kết hợp giao khoán khối lượng công việc theo hợp đồng khoán (BM:TC10-008) và chấm công theo ngày.
    • Phân loại lao động: Lao động trong danh sách (hưởng lương thời gian, trích BHXH 16%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2% vào chi phí sản xuất) và lao động thuê ngoài giao khoán (không trích bảo hiểm).
    • Nghiệp vụ tháng 12/2011: Lương công nhân ngoài danh sách: Nợ TK 622 / Có TK 334: 20.000.000 đồng (Chứng từ 665 ngày 31/12); Lương và các khoản trích của công nhân trong danh sách: Nợ TK 622: 35.000.000 đồng / Có TK 334: 29.000.000 đồng, Có TK 338: 5.500.000 đồng (Chứng từ 670 ngày 31/12).
    • Tổng chi phí NCTT kết chuyển cuối kỳ: Nợ TK 154 / Có TK 622: 55.000.000 đồng (hoặc 55.500.000 đồng theo sổ chi tiết).
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tài khoản 627 được mở chi tiết theo các tiểu khoản:

    • TK 627.1 (Lương và trích theo lương nhân viên quản lý công trình): Phát sinh lương 18.500.000 đồng, trích bảo hiểm 3.100.000 đồng; tổng phát sinh 22.600.000 đồng (kết chuyển 18.600.000 - 22.600.000 đồng).
    • TK 627.2 (Chi phí vật liệu): Văn phòng phẩm 2.300.000 đồng (HĐ 0167839 ngày 09/12), xăng chạy máy phát điện 465.000 đồng (HĐ 15 ngày 23/12).
    • TK 627.4 (Chi phí khấu hao TSCĐ): Trích khấu hao máy móc quản lý công trình 20.216.000 đồng (Chứng từ 0013434 ngày 31/12: Nợ TK 627 / Có TK 214).
    • TK 627.7 (Chi phí dịch vụ mua ngoài): Tiền nước 4.365.000 đồng, tiền điện thoại (HĐ 0123412 của Viễn thông Hà Nội) 3.140.000 đồng, internet 2.435.000 đồng, tiền điện 3.562.000 đồng, sửa máy vi tính 1.136.000 đồng; tổng cộng 15.136.000 đồng.
    • TK 627.8 (Chi phí bằng tiền khác): Chi tiếp khách quản lý công trình 11.455.000 đồng (HĐ 03: 6.455.000 đồng; PC 25: 5.000.000 đồng).
    • Tổng chi phí SXC phát sinh kết chuyển cuối tháng 12/2011: Nợ TK 154 / Có TK 627: 48.256.000 đồng.
  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm (TK 154):

    • Chi phí sản xuất dở dang đầu tháng 12/2011 tại công trình Nhà số 5 ngách 7 ngõ Trại Cá là 470.735.000 đồng (gồm: Chi phí NVLTT: 250.895.000 đồng; Chi phí NCTT: 90.130.000 đồng; Chi phí SXC: 130.735.000 đồng).
    • Tổng chi phí phát sinh trong tháng 12/2011: $432.140.000 + 55.000.000 + 48.256.000 = 535.396.000$ đồng.
    • Do công trình hoàn thành và nghiệm thu bàn giao toàn bộ vào ngày 31/12/2011, chi phí dở dang cuối kỳ bằng 0.
    • Công thức tính giá thành trực tiếp: $$\text{Giá thành thực tế} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$
    • Kết chuyển giá thành công trình hoàn thành xuất bán: Nợ TK 632 / Có TK 154.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Xây dựng và Sản xuất Bích Ngọc

Dựa trên việc đối chiếu giữa lý luận hạch toán và thực tế tổ chức kế toán tại đơn vị, Chương 3 tập trung vào các định hướng:

  • Đánh giá thực trạng tổ chức luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi chép trên phần mềm kế toán và công tác phân bổ chi phí gián tiếp giữa các hạng mục công trình.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện việc lập dự toán chi phí, theo dõi định mức tiêu hao nguyên vật liệu xuất thẳng ra công trường nhằm hạn chế thất thoát vật tư.
  • Hoàn thiện phương pháp trích lập và hạch toán các khoản trích theo lương cho đội ngũ lao động thời vụ, lao động giao khoán theo quy định pháp luật.
  • Tăng cường kiểm soát chi phí sản xuất chung và hoàn thiện quy trình kiểm kê, đánh giá khối lượng xây lắp dở dang định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Mô tả toàn diện hệ thống chứng từ kế toán, luân chuyển số liệu từ chứng từ ban đầu (Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Bảng chấm công, Hợp đồng giao khoán) qua Sổ chi tiết (TK 621, TK 622, TK 627.1, 627.2, 627.4, 627.7, 627.8, TK 154) đến Sổ Nhật ký chung và Sổ cái.
  • Làm rõ cấu trúc chi phí xây lắp tại doanh nghiệp: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng chi phối (60% - 75%), tiếp đến là nhân công trực tiếp (10% - 15%) và sản xuất chung (5% - 10%).
  • Hệ thống hóa quy trình tính giá thành thực tế cho một công trình xây dựng dân dụng cụ thể hoàn thành trong kỳ kế toán tháng 12/2011.

Giải pháp và kiến nghị

  • Kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý định mức vật tư tại công trường, siết chặt chứng từ xuất dùng vật tư mua chuyển thẳng nhằm bảo đảm tính chính xác của chi phí NVLTT.
  • Chuẩn hóa quy trình ghi nhận chi phí nhân công thuê ngoài và phân loại rõ ràng giữa lao động dài hạn và lao động khoán việc để hạch toán đúng chế độ bảo hiểm, trích nộp ngân sách.
  • Nâng cao tính chính xác trong việc phân bổ chi phí sản xuất chung giữa các công trình thi công đồng thời trong cùng kỳ kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát chi tiết tập trung chủ yếu vào một công trình xây dựng đơn lẻ (Nhà số 5 ngách 7 ngõ Trại Cá) trong tháng 12/2011, chưa bao quát toàn bộ các dự án quy mô lớn hơn hoặc các loại hình xây lắp công nghiệp khác của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc ứng dụng kế toán quản trị chi phí xây lắp, xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn (Standard Costing) và ứng dụng ERP chuyên sâu cho quản trị dự án xây dựng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong lĩnh vực xây lắp.
  • Nội dung giá trị nhất: Hệ thống biểu mẫu mẫu số S36-DN, phương pháp lập sổ chi tiết chi phí sản xuất chung các tiểu khoản (627.1, 627.2, 627.4, 627.7, 627.8) và quy trình hạch toán kết chuyển chi phí dở dang trên TK 154 theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Sản xuất Bích Ngọc áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung kết hợp nhập liệu trên phần mềm kế toán.

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tính vào chi phí của doanh nghiệp là bao nhiêu?

Công ty thực hiện trích 22% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo quy định thời kỳ nghiên cứu, bao gồm: BHXH 16%, BHYT 3%, BHTN 1% tính trên quỹ lương cơ bản của lao động trong danh sách và KPCĐ 2% tính trên tổng tiền lương phải trả.

3. Phương pháp tính giá thành công trình xây lắp tại công ty được thực hiện như thế nào?

Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn) cho từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành. Giá thành thực tế được xác định bằng chi phí dở dang đầu kỳ cộng chi phí phát sinh trong kỳ trừ đi chi phí dở dang cuối kỳ.

4. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng chi phí của đơn vị?

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu chi phí xây lắp của công ty, dao động từ 60% đến 75% tổng chi phí sản xuất.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh hệ thống và chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Sản xuất Bích Ngọc theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC). Công trình đã minh họa cụ thể chu trình hạch toán từ chứng từ gốc, phân bổ chi phí trên các tài khoản 621, 622, 627 đến kết chuyển tính giá thành trên tài khoản 154 và 632 cho công trình xây lắp thực tế. Đây là tài liệu tham khảo học thuật hữu ích cho việc nghiên cứu kế toán tài chính trong ngành xây dựng cơ bản.