Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp luôn hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng. Để đạt được điều này, doanh nghiệp phải giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra, giữa sản xuất và lưu thông tiêu thụ. Việc hạch toán đầy đủ, chính xác và kịp thời mọi chi phí phát sinh là nền tảng giúp doanh nghiệp tìm kiếm giải pháp hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả công tác tiêu thụ. Bán hàng là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, quyết định sự chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ từ doanh nghiệp sang khách hàng, đồng thời là điều kiện tiên quyết để thu hồi vốn tái sản xuất giản đơn và tích lũy tái sản xuất mở rộng.

Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác bán hàng trên cả hai góc độ quản lý và kế toán, tác giả Nguyễn Lan Hương đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty CP Sao Mai".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể:

  1. Nghiên cứu đặc điểm hoạt động kinh doanh, danh mục hàng hóa - dịch vụ và cơ cấu tổ chức quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần Sao Mai.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích toàn diện thực trạng công tác kế toán bán hàng tại đơn vị, bao gồm: kế toán doanh thu, kế toán giá vốn hàng bán và kế toán chi phí bán hàng trên hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán và quản trị bán hàng tại công ty; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn tổ chức công tác kế toán bán hàng (doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và các khoản thanh toán với người mua).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sao Mai (Địa chỉ: Số 2/B3 tổ 45 tập thể công ty thiết kế điện I, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội; Mã số thuế: 0101293426).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích chủ yếu trong tháng 01 năm 2014 (thời điểm hoàn thành chuyên đề: tháng 05 năm 2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề được xây dựng trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán - kiểm toán:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng: Đề tài căn cứ vào Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Luật Thuế giá trị gia tăng (áp dụng phương pháp khấu trừ thuế với thuế suất thuế GTGT 10% cho các nhóm hàng hóa kinh doanh).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập chứng từ gốc, tài liệu quản lý nội bộ, bảng biểu kế toán từ phòng Kế toán và phòng Kinh doanh - Bán hàng của Công ty CP Sao Mai.
    • Phương pháp chứng từ kế toán và kiểm tra đối chiếu: Sử dụng để theo dõi luân chuyển chứng từ từ khâu lập hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có đến khâu vào sổ chi tiết và sổ cái.
    • Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Phân tích các định khoản phản ánh doanh thu (TK 511), giá vốn (TK 632), chi phí quản lý/bán hàng (TK 642), công nợ phải thu (TK 131) và thuế GTGT (TK 3331, TK 133).
    • Phương pháp tổng hợp và phân tích: So sánh số liệu giữa sổ chi tiết, bảng kê, sổ Nhật ký chung và Sổ cái để đánh giá tính chính xác, kịp thời và mức độ tuân thủ chuẩn mực kế toán.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống hóa đơn GTGT mẫu 01/GTKT3/001 (ký hiệu SM/11P), phiếu xuất kho mẫu 01-VT, phiếu nhập kho, bảng kê số 1, bảng kê giá vốn hàng hóa bán ra, bảng thanh toán tiền lương mẫu 02-LĐLĐ, sổ chi tiết bán hàng mẫu S35-DN, sổ chi tiết công nợ mẫu S31-DN, sổ chi phí sản xuất kinh doanh mẫu S36-DN, sổ Nhật ký chung mẫu S03a-DN và Sổ cái các tài khoản liên quan phát sinh trong tháng 01/2014.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty CP Sao Mai

Chương này trình bày bức tranh tổng quan về mô hình hoạt động kinh doanh và cơ cấu quản lý tiêu thụ của đơn vị:

  • Danh mục hoạt động kinh doanh: Công ty CP Sao Mai hoạt động đa ngành nghề, bao gồm: cho thuê xe ô tô; in ấn và thiết kế mẫu in; buôn bán thiết bị văn phòng phẩm; kinh doanh máy tính, phụ kiện văn phòng và đào tạo tin học; cung cấp nguyên vật liệu, phụ liệu, phế liệu ngành đúc; gia công xuất khẩu phần mềm. Trong đó, công ty tập trung nguồn lực chủ lực vào ba mảng chính: dịch vụ in ấn (catalogue, phong bì, tiêu đề thư, folder, name card...), kinh doanh thiết bị văn phòng (máy in, bàn ghế văn phòng...) và vật liệu chuyên ngành đúc.
  • Thị trường tiêu thụ: Doanh nghiệp tận dụng thế mạnh nhân sự có khả năng ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Nhật) để tập trung khai thác thị trường khách hàng là các công ty, nhà máy tại các khu công nghiệp (chủ yếu là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh) trên địa bàn Hà Nội và các vùng lân cận.
  • Phương thức bán hàng: Công ty áp dụng đồng thời hai hình thức:
    • Phương thức trực tiếp: Cử nhân viên kinh doanh tiếp cận trực tiếp bộ phận văn phòng hoặc quản lý tại các nhà máy thuộc khu công nghiệp; áp dụng chủ yếu cho khách hàng mới.
    • Phương thức gián tiếp: Thực hiện tiếp thị và nhận đơn hàng qua điện thoại, website, gửi catalogue; áp dụng cho các khách hàng truyền thống đã và đang sử dụng dịch vụ của công ty.
  • Tổ chức bộ máy quản lý bán hàng: Toàn bộ hoạt động tiêu thụ do Phòng Kinh doanh - Bán hàng phụ trách với tổng số 18 lao động. Cơ cấu gồm: Trưởng phòng, Phó phòng, Nhóm phụ trách thị trường (5 người đảm nhiệm nghiên cứu thị trường, tiếp thị sản phẩm, đàm phán ký kết hợp đồng), Bộ phận phụ trách kiểm soát hoạt động thanh toán và Nhóm phụ trách công việc khác.
  • Chính sách bán hàng và kiểm soát thanh toán: Công ty áp dụng phương thức giao hàng trước, nhận tiền sau. Để phòng ngừa rủi ro vốn bị chiếm dụng, công ty quy định: đối với khách hàng mới, tỷ lệ bán chịu không vượt quá 60% doanh số bán ra; hợp đồng quy định rõ điều khoản phạt chậm trả theo lãi suất quá hạn ngân hàng. Doanh nghiệp không áp dụng chiết khấu thương mại hay chiết khấu thanh toán; chính sách khuyến mại chủ yếu hỗ trợ phí vận chuyển cho khách hàng ở xa; các khoản giảm giá cho khách hàng lớn được thỏa thuận trực tiếp bằng miệng và ghi trực tiếp giá sau giảm trên hóa đơn bán hàng.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty CP Sao Mai

Chương 2 phản ánh chi tiết các phần hành kế toán nghiệp vụ bán hàng diễn ra trong tháng 01/2014:

1. Kế toán doanh thu bán hàng

  • Chứng từ kế toán: Sử dụng Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01/GTKT3/001, Ký hiệu SM/11P, lập thành 03 liên: Liên 1 lưu phòng kế toán, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 giao thủ kho làm báo cáo nhập xuất tồn rồi chuyển kế toán ghi sổ), Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng.
  • Kế toán chi tiết doanh thu: Hàng ngày, căn cứ vào Hóa đơn GTGT, kế toán ghi vào Sổ chi tiết bán hàng (Mẫu S35-DN) để theo dõi doanh thu theo từng loại hàng hóa, dịch vụ xuất bán. Đối với các nghiệp vụ bán chịu, kế toán ghi Sổ chi tiết thanh toán với người mua (Mẫu S31-DN - TK 131) mở chi tiết cho từng khách hàng (như Chi nhánh Công ty CP Công nghiệp Vĩnh Tường). Cuối tháng lập Báo cáo bán hàng.
  • Kế toán tổng hợp doanh thu: Sử dụng các tài khoản TK 511 (5111 - Doanh thu bán hàng hóa), TK 131, TK 111 (1111), TK 112, TK 3331 (33311). Căn cứ vào Sổ chi tiết bán hàng và sổ chi tiết TK 131, kế toán tổng hợp số liệu lên Bảng kê số 1. Từ Bảng kê số 1 và các chứng từ gốc, kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN), sau đó chuyển số liệu vào Sổ cái TK 511 (Mẫu S03b-DN). Cuối kỳ, doanh thu thuần được kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh (tổng doanh thu thuần tháng 01/2014 đạt 259.000.000 VNĐ). Doanh nghiệp không mở các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, 531, 532).

2. Kế toán giá vốn hàng bán

  • Phương pháp tính giá xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp thực tế đích danh để tính trị giá vốn hàng hóa xuất kho theo từng lô nhập.
  • Chứng từ và thủ tục: Sử dụng Phiếu xuất kho (Mẫu 01-VT), Bảng kê giá vốn hàng hóa bán ra, Bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng hóa. Hàng ngày thủ kho xuất hàng, đến cuối tháng kế toán hàng tồn kho mới tổng hợp đơn giá nhập của từng lô để tính giá vốn hàng xuất bán trong kỳ.
  • Kế toán tổng hợp giá vốn: Sử dụng TK 632 (6321 - Giá vốn hàng bán) và TK 156 (1561 - Hàng hóa). Định khoản nghiệp vụ xuất kho: Nợ TK 6321 / Có TK 1561. Số liệu giá vốn sau khi tổng hợp trên Bảng kê giá vốn được ghi vào Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 632 (tổng giá vốn phát sinh trong tháng 01/2014 là 216.000.000 VNĐ).

3. Kế toán chi phí bán hàng

  • Thực tế hạch toán chi phí: Điểm đặc thù tại Công ty CP Sao Mai là kế toán không sử dụng tài khoản Chi phí bán hàng riêng biệt (TK 641) theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp, mà gộp chung toàn bộ chi phí phát sinh phục vụ khâu bán hàng vào TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Chứng từ kế toán: Bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương (Mẫu 02-LĐLĐ), hóa đơn dịch vụ mua ngoài (tiền Internet, tiền điện thoại văn phòng, tiền thuê văn phòng quý 1), giấy nộp thuế môn bài, phiếu chi tiền mặt, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.
  • Sổ sách và tài khoản: Sử dụng Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh (Mẫu S36-DN) mở chi tiết cho TK 642 để theo dõi các tiểu mục chi phí (chi phí nhân viên, khấu hao, thuế, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác). Định khoản kế toán tập hợp chi phí: Nợ TK 642, Nợ TK 1331 / Có các TK 1111, 1121, 331, 334, 338, 2141. Tổng phát sinh nợ TK 642 trong tháng 01/2014 là 231.000.000 VNĐ.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty CP Sao Mai

Chương 3 tổng kết các đánh giá về thực trạng và đưa ra các định hướng, giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Công ty đã áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung tương đối phù hợp với quy mô; quy trình lập và luân chuyển chứng từ bán hàng chặt chẽ; việc tính giá xuất kho theo phương pháp đích danh phản ánh chính xác giá vốn từng đơn hàng. Tuy nhiên, đơn vị còn bộc lộ các nhược điểm: việc hạch toán gộp chi phí bán hàng vào TK 642 làm sai lệch bản chất chỉ tiêu chi phí theo chức năng; công tác tính giá vốn dồn vào cuối tháng làm giảm tính kịp thời của thông tin kế toán; chính sách giảm giá thỏa thuận miệng thiếu cơ sở pháp lý chặt chẽ; mẫu sổ chi tiết bán hàng chưa theo dõi đồng thời cả doanh thu và giá vốn trên cùng một biểu mẫu.
  • Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    1. Về công tác quản lý bán hàng: Ban hành văn bản quy định rõ ràng về chính sách bán chịu, hạn mức nợ và chính sách giảm giá/chiết khấu; hoàn thiện quy trình đối chiếu công nợ khách hàng định kỳ.
    2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán: Tách riêng tài khoản Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) theo đúng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC); nghiên cứu ứng dụng phần mềm để cập nhật giá vốn ngay khi phát sinh nghiệp vụ xuất kho thay vì chờ đến cuối tháng.
    3. Về sổ kế toán chi tiết: Cải tiến mẫu Sổ chi tiết bán hàng (Đề xuất Biểu số 3.1) kết hợp theo dõi đồng thời cả số lượng, doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán của từng mặt hàng nhằm phục vụ trực tiếp cho việc xác định lãi gộp theo từng chủng loại sản phẩm.
    4. Về báo cáo kế toán liên quan đến bán hàng: Thiết lập thêm các báo cáo quản trị định kỳ như báo cáo phân tích tuổi nợ khách hàng, báo cáo cơ cấu mặt hàng tiêu thụ và báo cáo hiệu quả bán hàng theo thị trường khu công nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Sao Mai thông qua hệ thống số liệu kế toán thực tế tháng 01/2014:

Khoản mục / Chỉ tiêu Tài khoản sử dụng Chứng từ / Sổ sách chủ yếu Số phát sinh tháng 01/2014 (VNĐ)
Doanh thu bán hàng thuần TK 511 (5111) Hóa đơn GTGT, Sổ chi tiết bán hàng (Mẫu S35-DN), Sổ cái TK 511 259.000.000
Giá vốn hàng bán TK 632 (6321) Phiếu xuất kho (Mẫu 01-VT), Bảng kê giá vốn, Sổ cái TK 632 216.000.000
Chi phí quản lý & bán hàng TK 642 (hạch toán gộp) Bảng lương Mẫu 02-LĐLĐ, Sổ chi phí SXKD (Mẫu S36-DN), Sổ cái TK 642 231.000.000
Phương pháp tính giá vốn Thực tế đích danh Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn, Bảng tính giá xuất kho Đơn giá xuất theo từng lô nhập
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN), Bảng kê số 1, Sổ cái các TK Khóa sổ đối chiếu cuối tháng

Đóng góp của chuyên đề thể hiện ở việc chỉ rõ sự không nhất quán giữa thực tế hạch toán tại doanh nghiệp với quy định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (cụ thể là việc không sử dụng TK 641 để hạch toán chi phí bán hàng mà gộp chung vào TK 642), đồng thời đưa ra 4 nhóm giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng thực tế: thiết kế lại mẫu sổ chi tiết bán hàng kết hợp giá vốn, tách bạch hệ thống tài khoản chi phí và chuẩn hóa chứng từ cho các chính sách giảm giá.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài nghiên cứu tình huống tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ quy mô vừa (Công ty CP Sao Mai); phạm vi khảo sát số liệu chi tiết giới hạn trong phạm vi tháng 01 năm 2014 nên chưa phân tích được biến động doanh thu, giá vốn và chi phí qua các quý hoặc cả niên độ tài chính. Ngoài ra, việc nghiên cứu thực hiện trên nền tảng Chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán bán hàng gắn liền với quy trình xác định kết quả kinh doanh và lập Báo cáo tài chính trọn vẹn năm tài chính; nghiên cứu chuyển đổi và áp dụng các thông tư kế toán mới hơn (như Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC) cùng quy trình tự động hóa trên các phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp (ERP).

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tham khảo phương pháp tiếp cận thực tế, cấu trúc trình bày một chuyên đề tốt nghiệp kế toán tài chính tại Đại học Kinh tế Quốc dân; cách thức trích lục và đối chiếu hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (từ chứng từ gốc, sổ chi tiết, nhật ký chung đến sổ cái).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ: Tham khảo mẫu biểu thực tế về quản lý bán hàng, sổ theo dõi công nợ chi tiết (TK 131), bảng kê giá vốn hàng bán và phương pháp cải tiến sổ chi tiết bán hàng phục vụ phân tích lãi gộp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Sao Mai áp dụng hình thức sổ kế toán nào và phương pháp tính thuế GTGT ra sao? Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN, S03b-DN ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC). Về thuế, công ty thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất thuế GTGT là 10%.

2. Đơn vị sử dụng phương pháp nào để xác định giá vốn hàng hóa xuất kho? Công ty áp dụng phương pháp thực tế đích danh để tính trị giá vốn hàng hóa xuất kho. Đơn giá xuất kho của từng mặt hàng được kế toán hàng tồn kho xác định căn cứ vào đơn giá nhập thực tế của chính lô hàng đó.

3. Công tác hạch toán chi phí bán hàng tại Công ty CP Sao Mai có điểm gì khác biệt so với Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành? Công ty không mở riêng tài khoản Chi phí bán hàng (TK 641) theo quy định của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC mà tập hợp toàn bộ chi phí bán hàng phát sinh (như lương nhân viên bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài, cước viễn thông...) chung vào tài khoản Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) trên Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh (Mẫu S36-DN).

4. Chính sách bán chịu và điều kiện thanh toán đối với khách hàng mới tại công ty được quy định như thế nào? Doanh nghiệp áp dụng hình thức "giao hàng trước, nhận tiền sau". Đối với khách hàng mới, công ty khống chế mức dư nợ không quá 60% doanh số bán ra; các hợp đồng đều có điều khoản ràng buộc nếu thanh toán quá hạn sẽ chịu mức lãi suất tương ứng lãi suất nợ quá hạn của ngân hàng.

5. Tại sao trong kỳ kế toán khảo sát tại công ty không phát sinh việc phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu trên sổ sách? Do công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán; hàng hóa được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi giao nên không phát sinh hàng bán bị trả lại. Đối với các trường hợp giảm giá hàng bán cho khách hàng lớn, công ty thực hiện thỏa thuận miệng và ghi trực tiếp giá đã giảm lên Hóa đơn GTGT nên doanh thu phản ánh trên sổ sách là doanh thu thuần mà không cần hạch toán qua các tài khoản giảm trừ (TK 521, 531, 532).

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Lan Hương đã hệ thống hóa và phản ánh đầy đủ thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Sao Mai trong khuôn khổ Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC). Qua phân tích số liệu thực tế tháng 01/2014, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá vốn thực tế đích danh và hình thức ghi sổ Nhật ký chung của doanh nghiệp. Những hạn chế về việc hạch toán gộp chi phí bán hàng vào TK 642 và phương thức quản lý chiết khấu đã được nhận diện cụ thể, đi kèm hệ thống giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác kế toán tại đơn vị.