Giáo Trình Hóa Sinh Trường Đại Học Y Hà Nội - Đào Tạo Bác Sĩ Đa Khoa

Chuyên khảo phân tích Hoá sinh sách đào tạo bác sĩ đa khoa tạ thành văn, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Hóa Sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2020

453
50
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

Lời mở đầu Tạ Thành Vãn

Mục lục

1. PHÀN I: CẢU TẠO VÀ CHUYÊN HỎA CHÁT

1. Chương I. Enzym Phạm Thiện Ngọc

1.1. I. Cách gọi tên và phân loại cnzym

1.2. 2. Một sổ đặc tính của phân lử enzym

1.3. 3. Cẩu trúc và chức nâng của các cocnzym

1.4. 4. Cơ chế xúc tảc của cnzym

1.5. 5. Động học enzym

1.6. 6. Các yểu tổ ảnh hường den hoạt dộng của enzym

2. Chương 2. Năng lượng sinh học Phạm Thiện Ngục

2.1. I. Bàn chất sự hô hấp te bào

2.2. 2. Sự phosphoryl-oxy hỏa

2.3. 3. Chu trình acid citric

3. Chương 3. Hỏa học carbohydrat Trần Khánh Chi,

3.1. I. Đại cương Trần Huy Thịnh

3.2. 2. Glucid liên hợp

4. Chương 4. Chuyển hóa carbohydat Trần Khánh Chi,

4.1. 1. Tiêu hóa và háp thu carbohydrat Đặng Thi Ngọc Dung

4.2. 2. Sự thoái hỏa của glucose ở tể bào và mô

4.3. 3. Chuyển hỏa của các monosaccharid khác

4.4. 4. Con đường tân tạo glucose

4.5. 5. Điều hòa chuyển hỏa carbohydrat

4.6. 7. Một số bệnh lý rối loạn chuyển hỏa carbohydrat

5. Chương 5. Hóa học lipid Ngô Thị Thu Hiền.

5.1. 1. Thành phun cẩu tạo cùa lipid

5.2. 2. Phân loại lipid Đặng Thị Ngọc Dung

6. Chương 6. Chuyển hỏa lỉpid và vận chuyển lipid trong máu

6.1. 1. Thoái hóa lipid ở tế bào

6.2. 2. Tổng hợp lipid ở tố bào

6.3. 3. Vận chuyến lipid trong máu

7. Chương 7. Hóa học acid amin, protein và Nguyễn Thị Ngọc Lan,

7.1. 1. Hemoglobin và myoglobin

8. Chương 8. Chuyền hỏa acid amin Ngô Thị Thu Hiền,

8.1. 1. Thủy phân protein thành acid amin

8.2. 2. Sự thoái hỏa acid amin

8.3. 3. Tổng hợp acid amin

8.4. 4. Tổng họp một sổ chất cỏ hoạt tính sinh học từ acidamỉn

8.5. 5. Bệnh lý acid amin

9. Chương 9. Chuyền hóa hemoglobin Nguyền Thị Ngọc Lan,

9.1. 1. Sự thoái hóa hemoglobin và ý nghía lâm sàng

9.2. 2. Tổng hợp hemoglobin

10. Chương 10. Sỉnh tổng hợp protein

10.1. 1. Sinh tổng hợp protein ở tế bào nhân sơ

10.2. 2. Sinh tổng hợp protein ở tế bào nhân thật

10.3. 3. Sự hoàn thiện protein sau tống hợp

10.4. 4. Điều hỏa sinh tổng họp protein

11. Chương lỉ. Hóa hục acid nucleic Tụ Thành Văn

11.1. 1. Thành phần hóa học của acid nucleic

11.2. 2. Ribonucleic acid (RNA)

12. Chương 12. Chuyền hỏa acid nucleic Tọ Thành Văn

12.1. 1. Chuyển hỏa nucleotid

12.2. 2. Chuyển hỏa acid nucleic

13. Chương 13. Hóa sinh hormon Phạm Thiện Ngọc

13.1. 1. Phân loại hormon

13.2. 2. Cơ chế lác dụng của hormon

13.3. 3. Tác dụng sinh lý cùa hormon

13.4. 4. Những hormon protein, polypeptid

13.5. 5. Hormon là dần xuất acid amin

13.6. 6. Các hormon steroid

2. PHÀN II: HÓA SINH TẾ BÀO, MỎ VÀ cơ QUAN

14. Chương 14. Hóa sinh màng tế bào Nguyền Thị Thanh Hải

14.1. 1. Thành phần cấu trúc màng tế bào Đặng Thị Ngọc Dung

14.2. 2. Vận chuyền chất qua màng

14.3. 3. Bệnh học màng tế bào

15. Chương 15. Trao đổi muối nước Trần Khánh Chi,

15.1. 1. Nước trong cơ thế Tạ Thành Văn

15.2. 2. Trao đối muối nước

15.3. 4. Điều hòa trao đổi muối nước

15.4. 5. Rối loạn nước - điện giãi

16. Chương 16. Khí máu và thãng băng acid -

16.1. 1. Sự vận chuyển khí

16.2. 2. Sự thăng bằng acid - base

16.3. 3. Rối loạn thãng bang acid - base

17. Chương 17. Thành phần hỏa học của nhu mỏ gan

17.1. J65 2. Chức nũng chuyển hóa glucid, lipid. protein cùa gan

17.2. 3. Chức nâng tạo mật

17.3. 4. Chức nâng khử dộc

17.4. 5. Một số xét nghiệm hóa sinh về gan

18. Chương 18. Hóa sinh thận và nước tiêu Nguyền Thị Ngợc Lan,

18.1. 1. Nước tiểu

19. Chương 19. Các chức năng sinh lý cùa máu Tạ Thành Vân

19.1. 2. Thành phần của máu

20. Chương 20. Hóa sinh cơ Đặng Thị Ngọc Dung

20.1. 1. Đặc điểm thảnh phần hỏa học vả chuyển hóa trong cơ Nguyền Thị Thanh Hài

20.2. 2. Cấu trúc của cơ vân

20.3. 3. Sự co cơ vân

20.4. 4. Sự co cơ trơn

20.5. 5. Sự chuyển động của tế bào khác

20.6. 6. Một sổ bệnh lý chuyển hóa của cơ

21. Chương 21. Hóa sinh thần kinh Ngô Thị Thu Hiền,

21.1. 1. Cẩu tạo hóa học của tổ chức thần kinh Tạ Thành Văn

21.2. 2. Chuyển hóa chất trong mỏ thần kinh

21.3. 3. Sự dần truyền xung thần kinh

21.4. 4. Các chất dần truyền thần kinh

22. Chương 22. Hóa sinh dịch sinh vật Trần Khánh Chi,

22.1. 1. Dịch não tủy Phạm Thiện Ngọc

22.2. 2. Bạch huyết

Tài liệu tham khào

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Hóa Sinh Trường Đại Học Y Hà Nội

Giáo trình Hóa sinh Trường Đại học Y Hà Nội là tài liệu quan trọng trong việc đào tạo bác sĩ đa khoa. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản về hóa sinh mà còn giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các quá trình sinh hóa trong cơ thể. Nội dung giáo trình được biên soạn bởi các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực y học, đảm bảo tính chính xác và cập nhật.

1.1. Nội dung chính của giáo trình Hóa sinh

Giáo trình bao gồm các phần như cấu tạo và chuyển hóa chất, hóa sinh tế bào, và các ứng dụng trong y học lâm sàng. Mỗi phần đều được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, giúp sinh viên nắm bắt kiến thức một cách hiệu quả.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này được thiết kế dành cho sinh viên ngành y, bác sĩ nội trú và các chuyên gia y tế. Nó cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho những ai muốn tìm hiểu sâu về hóa sinh trong y học.

II. Thách thức trong việc giảng dạy Hóa sinh tại Đại học Y Hà Nội

Việc giảng dạy Hóa sinh tại Đại học Y Hà Nội gặp nhiều thách thức, từ việc cập nhật kiến thức mới đến việc truyền đạt hiệu quả cho sinh viên. Các giảng viên cần phải liên tục cải tiến phương pháp giảng dạy để phù hợp với sự phát triển của ngành y học.

2.1. Khó khăn trong việc cập nhật kiến thức

Hóa sinh là lĩnh vực luôn thay đổi với nhiều nghiên cứu mới. Việc cập nhật kiến thức mới cho giáo trình là một thách thức lớn đối với các giảng viên.

2.2. Phương pháp giảng dạy hiệu quả

Các giảng viên cần áp dụng nhiều phương pháp giảng dạy khác nhau, từ lý thuyết đến thực hành, để giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các khái niệm hóa sinh.

III. Phương pháp giảng dạy Hóa sinh hiệu quả tại Đại học Y Hà Nội

Để nâng cao chất lượng giảng dạy Hóa sinh, Đại học Y Hà Nội đã áp dụng nhiều phương pháp giảng dạy hiện đại. Các phương pháp này không chỉ giúp sinh viên tiếp thu kiến thức mà còn phát triển kỹ năng thực hành.

3.1. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Việc sử dụng công nghệ như video bài giảng và phần mềm mô phỏng giúp sinh viên dễ dàng hình dung các quá trình hóa sinh phức tạp.

3.2. Tổ chức các buổi thực hành

Các buổi thực hành tại phòng thí nghiệm giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tế, từ đó nâng cao khả năng phân tích và giải quyết vấn đề.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Hóa sinh trong y học

Hóa sinh đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh. Các kiến thức hóa sinh giúp bác sĩ hiểu rõ hơn về cơ chế bệnh lý và đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả.

4.1. Hóa sinh trong chẩn đoán bệnh

Nhiều xét nghiệm hóa sinh được sử dụng để chẩn đoán các bệnh lý, từ bệnh tiểu đường đến các rối loạn chuyển hóa.

4.2. Hóa sinh trong điều trị

Các loại thuốc và phương pháp điều trị hiện đại dựa trên các nguyên lý hóa sinh, giúp cải thiện sức khỏe bệnh nhân.

V. Kết luận và tương lai của Hóa sinh tại Đại học Y Hà Nội

Giáo trình Hóa sinh tại Đại học Y Hà Nội không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nền tảng cho sự phát triển của các bác sĩ tương lai. Tương lai của Hóa sinh trong y học hứa hẹn sẽ có nhiều tiến bộ và ứng dụng mới.

5.1. Tầm quan trọng của Hóa sinh trong y học

Hóa sinh sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các phương pháp điều trị mới và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe.

5.2. Định hướng phát triển giáo trình Hóa sinh

Đại học Y Hà Nội sẽ tiếp tục cập nhật và cải tiến giáo trình Hóa sinh để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành y tế.

09/07/2025
Hoá sinh sách đào tạo bác sĩ đa khoa tạ thành văn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 ENZYM MỤC TIÊU HỌC TẬP /. Trinh hủy được cách gọi lẽn và phán loại theo quồc té cùa enzym. cho được vi dụ moi loại. Trình hủy dược cấu tạo, cẩu trúc cúa phân từ enzym.

Kể tên và vai trỏ các loại coenzym, cơ chế hoạt động cùa coenzym NAD+ va FAD. Trình hây dược cơ ché hoạt động cùa enzym, ỷ nghĩa hằng sổ Knt. phương Irính Lineweaver-hurk. Phân tích dược các yếu tố ánh hướng dền hoạt dộng của enzyni.

Sự sống là quá trình động, là quậ trinh biển đổi chuyển hóa không ngừng của các chất dien ra trong các lể bào, mô cơ thể sổng. Thực chất của cùa các quá trinh biên dôi, chuyển hóa là các phân ứng hóa học liên tiếp, phức tạp nhưng dien ra ờ môi trường rât đặc biệt: 2/3 là nước, nhiệt dộ 37°c, pH trung tinh, áp suât ôn hòa. Ngoài ra, các phân ứng hỏa học, biến đổi chuyển hóa các chát diễn rd trong te bào phải diễn ra nhanh chóng, mạnh mè và dặc biệt được kiêm soát, điêu hỏa chặt chê phù hợp với nhu câu cơ thể. Đe làm dược diều này, te bào sổng sàn sinh ra chất xúc lác sinh học đặc biệt được gọi là enzym.

Enzym cũng cỏ đày đủ đặc tính cùa chât xúc tác thông thường: - Các enzym không bị tiêu hao hoặc dược sinh ra thêm trong quá trình phàn ứng. - Các enzym chi làm lâng tổc độ phản ứng mà không tạo ra phàn ứng, không làm thay đối hằng sổ cán bằng cùa phân ứng, không làm thay doi chiểu của phàn ứng. Tuy nhiên, ngoài các tính chai nêu Iren, enzym còn có những tính chất khác với tinh chất cũa các chat xúc tác hóa học thông thường: - Hầu hết enzym có bàn chất lả protein (một số ít enzym có bàn chất là RNA). - Enzym có hiệu lực xúc tác lớn và thường lớn hơn nhiều so với các chất xúc lác vỏ cơ hoặc tông hợp.

Thông thường tang tôc độ phàn ứng enzym đến 106- 1011 lần. ví dụ enzym catalase (có ở các mô khác nhau, đặc biệt có nhiều ờ gan) cỏ thề xúc tác phân hủy 40.000 phân tử H2O2 thành H2O và O2 trong 1 giây. - Enzym có tính đặc hiệu cơ chất và phản ứng, mồi enzym chi xúc tác phân ứng cho một hoặc một nhóm cơ chất hoặc loại phàn ứng nhất định. - 1 lầu hết các enzym hoạt dộng ở vùng nhiệt độ ôn hòa vả pH trung tính.

- Đặc biệt phàn ứng mà enzym xúc tác được te bào kiểm soát, điều hòa chặt chẽ thông qua kiêm soát hoạt tinh enzym. 10 Hóa sinh - Chủ biên: GS. Tạ Thảnh Vân. Đặng Thi Ngọc Dung testyhoc.vn - Trắc Nghiệm Y Học Trực Tuyến Bàng 1.

Tỏm tảt các đặc diém của chất xúc tác vỏ cơ vá enzym Độc điẻm Chất xủc tác vô cơ Chất xủc tác hữu cơ (Enzym) Nguồn gốc Từ tự nhiên Do tế bảo sản xuảt Bản chát hỏa học Chất vô cơ Chất hửu cơ (Protein cố thẻ RNA) Tăng tổc độ phản ứng 102-106 lần 106-10”lần Điều kiện phản ửng: Môi trường ngoài cơ thể: Mõi trưởng trong cơ thể: Nhiệt độ 100°C, hoặc cao hơn Thắp (35-45°C) pH Acid/kiồm mạnh pH sinh lý (7.4) Áp suất Cao (vàl atm) Áp suất khí quyển (1 aim) Thay đổl cáu trúc Không Có thay đổi. trở lạl cáu trúc ban đằu khi kết thúc phàn ứng Tính đặc hiệu Tháp Cao Cỏ thê nói enzym có vai trò rất quan trọng trong mọi quá trình hỏa sinh học diễn ra trong cơ thê như xúc tác chuỗi phân ứng hóa học ké tiếp nhau trong thoái hỏa các phân tử dinh dường, tích lũy và chuyển dạng nâng lượng hỏa học và xúc tác tạo nên các dại phân từ phức tạp từ các tiên chẩt đơn giàn. Nghiên cứu enzym ngoài những kiến thức khoa học cơ bản còn cỏ giá trị thực tiễn lâm sàng. Việc đo hoạt độ một sổ enzym trong huyết tương, hồng cầu, mẫu mô giúp cho chẩn đoán và điều trị một số bệnh.

Ở một sổ bệnh, độc biệt rối loạn di truyền do sự thiếu hụt, thậm chi không có một hoặc một số enzym. Một sổ bệnh khác lại có sự tăng cường hoạt dộng của một cnzym nào đó. Nhiều loại thuốc hoạt động thông qua tương tác với enzym. Nhiều enzỵm cũng là cảc công cụ thực hành ưong công nghệ hỏa sinh y học, công nghệ thực phâm và nông nghiệp.

CÁCH GỌI TÉN VÀ PHÂN LOẠI ENZYM 1. Cách gọi tên enzym: cnzym có 4 cách gọi tên: 1. Tên cơ chắt và thêm tiếp vĩ ngử ase. Ví dụ: cơ chất là ure tên enzym là urease, tên cơ chất là protein tên enzym là proteinase,.

Tên tác dụng và thêm tiếp vĩ ngữ ase. Vi dụ: tác dụng oxy hóa, enzym là oxidase, tác dụng trao đổi amin enzym là amino transferase, tác dụng khừ nhỏm CƠ2, enzym là decarboxylase,. Tên cơ chất, tác dụng và thêm tiếp vĩ ngử ase. Vi dụ: cơ chất là lactat và tác dụng là khử hydro thì tên enzym là lactat dehydrogenase, ca chất là tyrosin và tác dụng là khử nhỏm CO: thì tên enzym là tyrosin decarboxylase,.

Tén thường gọì: cách gọi tên này không có tiếp vì ngừ ase. Ví dụ: pepsin, trypsin, chymotfypsin,. Hổa sinh - Chủ biên: GS. Tạ Thành Vãn, PGS.

Đặng Thị Ngọc Dung 11 testyhoc.vn - Trắc Nghiệm Y Học Trực Tuyến 1. Phân loại enzym. ■ _each và xác định dặc linh lẽn (lẽn con sổ Khi SỔ lự^mg enzym duực Mchuan h&ieach gụi ten vaphan ^''8 "gl’m. ^ ^?c ?lp*l đa dun ra each phân ta s s^dl^ 107^.

rmX theo phan ứng ma chùng z s Theo cảch phân loại nay, enzym dược xép thanh loại Ỷ ư^/ • Ini riircrr rù;' loại lụi dược chia thánh nhôm (subclass) dựa trên cơ chat *u " ° X. nhóm vnm thành các phân nhóm (^^assi^^ một sổ enzym. mồi enzym đều được ký hiệu bàng mọ ma so so cách nhau bởi các dấu chấm thập phân. Chừ sổ thử nhât chị l^1 ?J^’ ?.

s L ^ a*c ’ nhóm, chừ sổ thứ ba chi phân nhóm và chừ sổ thứ lư chi lỷn fua an a J g en^ riêng biệt trong nhóm. Ví dụ: enzym hexokinase có ký hiệu la EC 2. a onzym uục loại 2. nhóm 7, Ihụộc phân nhóm 1 và có sổ thử tự của enzym trong phan nhom la 1.

Sáu loại enzym dược sắp xốp theo thứ tự sau: 1. Enzym oxy hóa khử (oxidoreductase): là loại enzym xúc tác cho phan ứng oxy hóa và phân ứng khử, nghĩa là các phân ứng có sự trao dôi H hoặc diện tư theo phân ứng tông quát sau: AHi + B->A + BHj Loại enzym oxy hóa khứ gồm các dưới lớp: - Các dehydrogenase: sử dụng các phân tử không phãi oxy (ví dụ: NAD') làm chất nhận điện tử. Vi dụ: ìactat dehydrogenase, malat dehydrogenase,. - Các oxidase: sứ dụng oxy như một chắt nhận diện lữ nhưng không tham gia vào thành phan cơ chất.

Ví dụ: cytochrom oxidase, xanthin oxidase. - Các reductase: đưa H và điện tứ vào cơ chất. Ví dụ: 0-cetoacyl-ACP reductase. - Catalase: xúc tác phân ứng: H2O2 + H2O2 —* O2 + 2H2O - Các peroxidase: xúc lác phân ứng: H2O2 + AH2 -+ A + 2H2O - Các oxygenase (hydroxylase): gấn một nguyên tử o vào cơ chất.

Ví dụ: cytochrom P-450 xúc tác phàn ứng: RH + NADPH + H* + 02 -♦ ROH + NADP’+ H10, phenyỉalanin hydroxylase,. 12 2 Enzym vận chuyền nhóm (transferase): lá loại enzym xúc tác cho phàn ứng vận chuyên một nhóm hóa học (không phái hydro) giữa hai cơ chất thcõ phan ưng tông quát sau: AX + B -> A + BX Loại enzym vận chuyển nhỏm gồm các dưới lớp: Các aminOtransfTSe: chuyề? nhóm 'NH-,ừ acid amin vào acid cctonic. Vi du: asparfat transaminase, alanin transferase,. z^c^±kl'™saldolase: chuyền đơn vi 2C và 3C vào cơ chất.

Vi dụ: transcetolase, transaldolase,. • 12 Hóa sinh - Chủ biên: GS.vn - Trắc Nghiệm Y Học Trực Tuyến - c úc acyl-, metyl-, glucosyl-transferase. phosphorylase: chuyên các nhóm lương ưng vào cơ chài. Vi dụ: aeyl CoA-choleslcrol acyl transferase (ACAI).

- Các kinase: chuyên gôc -POj* lừ ATI’ vào cơ chổi. Vi dụ: hexokinase. nucleoside diphospho kinuse, PEP carboxykinase,. - Các thiolase: chuyền nhóm CoA-SU vào cơ chấi.

Vi dụ: acyl-CoA acetyltransferase (thiolase),. - c âc polymerase: chuyển các nuclcotid lừ các nucleotide triphosphat (NTP) vào phàn tứ DNA hoặc RNA. Vi dụ: các DMA polymerase, các RNA polymerase. Enzym thủy phản (hydrolase): là loại enzym xúc tác cho phán ứng cốt dirt liên kêt cùa chiu hóa học băng cách thúy phân, nghía là phan ứng có sự tham gia của phân tử nước, theo phán ứng tống quát sau: ab + h2o->ah + boh Loại enzym thúy phàn gồm các dưới lớp: - Các esterase: thúy phân liên kểt cste.

Ví dụ: triacylglycerol lipase. - Các glucosidase: thúy phân liên kểl glycosid. - Các protease: thúy phân liên kểt peptid trong phân từ protein. - Các phosphatase: thủy phân lien kct este phosphat, tách gốc POr khôi cơ chat.

- Các phospholipase: thúy phân liên kết este phosphat trong phân tứ phospholipid. - Các amidase: thúy phân liên kểt N-osid. Vi dụ: nucleosidase. - Các dcsaminasc: thủy phân lien ket C-N, tách nhóm amin ra khói cơ chất.

Ví dụ: adenosin desaminase. - Các nuclease: thúy phân các liên kết cstc phosphat trong phân từ DNA hoặc RNA. Enzym phản cẩt (lyase): còn gọi là enzym tách nhóm, là loại enzym xúc lac- cho phân ứng chuyên đi một nhóm hóa học khói một cơ chàt mà không có sự tham gia cúa phàn tử nước. Phàn ứng tỏng quát như sau: AB -> A + B Loại enzym tách nhỏm góm các dưới lớp: - Các decarboxylase: tách phân tử CO: từ cơ chất.

Vi dụ: pyruvat decarboxy lase, glutamate decarboxylase,. - Các aldolase: tách một phân tử aldehyd từ cơ chất. Ví dụ: aldolase xúc tác phan ứng lách fructose l ,6-diphosphat thành glyceraldehyd phosphat (GAP) và Dihydroxy acetone phosphat (DHAP). - Các lyase: tách đỏi một phân tữ mà không cỏ sự tham gia ciia phân tử H1O.

Vi dụ: arginosuccinase. Hổa sình - Chủ bién: GS. Tạ Thành Vân. Đặng Thi Ngọc Dung 13 testyhoc.vn - Trắc Nghiệm Y Học Trực Tuyến.

Các hydratase: gắn một phân tú H,0 váo một phàn 'Z1* y^f^ - Các dehydratase: tách một phân tứ H£ tt* ^ cơ chất- V| dV: /ỉ-hydroxyacyl-ACP dehydratase,/ĩ-hydroxyacyl'CoA < I I) f ’ ” - Các synthase: gắn hai phân tử mà không ca" sỵ ^a™^^^ acịj b^ synfc^ năng lượng. Ví dụ^rp^ citrat synthase, ^y^en s>’nlhase'ữC/Ố synĩh^ pdevulenat synthase,. Enzym đồng phản (Isomerase): lả loại ẹ^ **c tốc ^ ứng biến đổi giữa các dạng đồng phân cùa chất hóa học. Phàn ứng tong quai n ư sau.

ABC -> ACB Loại enzym đồng phân gồm các dưới lớp: - Các racemase: chuyển dạng đồng phân giữa dãy D và dày L. - Các epimerase: chuyển dạng đồng phân epi. Vi dụ: ribose 5-phosphat epimerase. - Các isomerase: chuyển dạng giữa nhỏm ceton và nhóm aldehyd.

Ví dụ: phosphopentose isomerase. - Các mutase: chuyển nhóm hóa học giữa các nguyên tử trong một phân lử.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Hóa Sinh Trường Đại Học Y Hà Nội - Tài Liệu Đào Tạo Bác Sĩ Đa Khoa là một tài liệu quan trọng dành cho sinh viên ngành y, cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về hóa sinh học. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ các quá trình sinh hóa trong cơ thể mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để áp dụng trong thực tiễn lâm sàng.

Đặc biệt, tài liệu này còn mở rộng kiến thức về các phương pháp nghiên cứu và thực nghiệm trong hóa sinh, giúp sinh viên có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này. Để khám phá thêm về các khía cạnh khác của hóa sinh học, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình hóa sinh học thực nghiệm phần 2, nơi cung cấp những thông tin bổ ích và chi tiết hơn về các thí nghiệm và ứng dụng trong hóa sinh.

Việc nắm vững kiến thức từ tài liệu này sẽ giúp sinh viên tự tin hơn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, đồng thời mở ra nhiều cơ hội học hỏi và nghiên cứu sâu hơn trong lĩnh vực y học.