£ BẮC KINH G ON N NG C 7 4 5 = < ee r a» GIỚI - LE TRƯƠNG VĂN: 4 H aiPhongVl P 214 BO THU HAN TU 3% %3 28 # # 1. ““ trúc http://fo.chinese http:/haiphongvip.com/ H al PhongVI 214 BO THU HAN TU 3% %3 28 # # 118. # điểu http://fo.chinese http:/haiphongvip. dược H alPhongVl P =z BAI HOC NGON NGU BAC KINH TRƯƠNG VĂN GIỚI — LÊ KHẮC KIỀU LỤC (dịch) GIáO TRÌNH HáN NGữ -Bản cải tiến- Tap 1 - Quyển 1 l Giải thích ngữ pháp rõ ràng, dễ hiểu và có hệ thống MI Phương pháp luyện ngữ âm khoa học, thực tế kĩ Từ vựng phong phú và cập nhật , M Bài đọc đa dạng, bao quát hâu hết mọi mặt giao tiếp xã hội M Bài tập phong phú, được thiết kế khoa học I Đáp án bài tập và phụ lục có giá trị Dùng với 2 CD NHÀ XUẤT BẢN TỔNG HỢP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH http:/b.chinese http://haiphongvip.com/ H alPhongVl P XIN BẠN ĐỌC LƯU Ý Hai bộ giáo trình cùng tên của trường Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh là: -__ GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ gồm 2 tập, tổng cộng 6 cuốn, 100 bài - _ GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ (BẢN CẢI TIẾN) được cải tiến từ bộ Giáo trình Hán ngữ nói trên cũng gồm 3 tập, tổng cộng 6 cuốn, 76 bài Hai bộ giáo trình này đều đang được các trường sử dụng làm giáo trình giảng dạy.
Bạn đọc cần nắm rõ chương trình học của mình sử dụng bộ giáo trình nào để tránh nhầm lẫn khi mua giáo trình. Xin cam on! http://fb.chinese http://haiphongvip.com/ H alPhongVl P GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CHỮ HÁN 1. Văn tự — chữ Hán Văn tự là công cụ ghi chép ngôn ngữ. Bản chất của văn tự là hệ thống ký hiệu viết dùng để ghi chép ngôn ngữ nói.
Văn tự được hình thành và phát triển nhằm khắc phục khuyết điểm không thể truyền xa, truyền lâu dài của ngôn ngữ nói. Chữ Hán là công cụ ghi chép tiếng Hán, là loại văn tự mang tính biểu ý. Cấu tạo và hình thể chữ Hán 2. Cấu tạo của chữ Hán Cấu tạo của chữ Hán chính là phương thức, phương pháp tạo chữ Hán.
Thời cổ có “Lục thư” là sáu cách tạo chữ do cổ nhân qui nạp ra. Đối với việc phân tích “Lục thư”, từ trước tới nay có nhiều ý kiến. Đến nay người ta đều tuân theo kiến giải của Hứa Thận đời Hán (tác giả của “Thuyết văn giải tự”) gồm: Chữ tượng hình: là loại chữ vẽ phỏng theo vật thực được tạo ra sớm nhất, ví dụ: 2 D ¥ m 2: H B + tị 7K Chữ chỉ sự: là loại chữ biểu ý dùng các nét kết hợp với nhau hoặc thêm nét vào một chữ tượng hình sấn có để tạo thành. Ví dụ: `> ^^ + T Chữ hội ý: là loại chữ kép do hai hoặc trên hai chữ có ý nghĩa liên quan kết hợp với nhau tạo thành.
Ví dụ: : AA §% 14 KM # #R Chữ tượng hình, chỉ sự, hội ý là những chữ hoàn toàn biểu ý. Số lượng của chúng trong chữ Hán hiện đang sử dụng mặc dù không nhiều, nhưng lại là chữ thường dùng. Chữ hình thanh: là loại chữ do hai chữ hoặc hai bộ phận, trong đó một bộ phận biểu âm, một bộ phận biểu ý kết hợp với nhau tạo thành. Bộ phận biểu âm gọi là thanh phù hay thanh bàng, bộ phận biểu ý gọi là ý phù hay hình bàng.
Thanh bàng và hình bàng được gọi chung là thiên bàng.chinese http://haiphongvip.com/ thanh phù (hanh bàng. — ý phù (hình bàng) 48 #8 ay i] 7 i 8 i] ite tạ 4G x Trong văn Giáp cốt đời Thương đã có chữ hình thanh. Về sau cách tạo chữ hình thanh trở thành cách tạo chữ chủ yếu của chữ Hán. Hiện nay hơn 90% chữ Hán thông dụng là chữ hình thanh.
Chữ giả tá: là loại chữ dùng nghĩa một chữ đã có để thay thế ý nghĩa mới đồng âm của nó. Ví dụ: nghĩa của chữ tượng hình nghĩa của chữ giả tá Re “hình là một loại vũ khí đại từ “tôi” - # hình một loại sọt đại từ “khác” Chữ giả tá còn mượn cả những chữ chỉ sự, hội ý, hình thanh. Chữ chuyển chú: nhiều người không coi chuyển chú là cách tạo chữ mới mà là cách giải thích ý nghĩa các chữ có ý nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Bộ thủ Tuyệt đại bộ phận chữ Hán hiện đại là chữ hình thanh.
Loại chữ này là chữ hợp thể do hai hoặc trên hai chữ đơn thể tạo thành. Chữ đơn thể cấu tạo thành chữ hợp thể được gọi là “thiên bàng”. Thiên bàng biểu thị ý nghĩa gọi là hình bàng. Ví dụ: Trong các chữ: ® (cái: vật liệu), HE (cáo: cỏ); t Giăng: giảng); K (fa: 43, dit); JA] (hé: song) thi “AR, HH, +, > 7 ” labinh bang.
Theo truyển thống, các loại từ điển qui các chữ có chung hình bàng vào một bộ, lấy hình bàng này làm chữ đâu (thủ tự) của bộ đó, do vậy hình bàng còn gọi là bộ thủ. Ví dụ: Trong các chữ * (sì: chùa); HH (di: dat); 48 (zuò: ngồi), HB (mái: chôn) có chung hình bàng là “-E”, vì vậy gọi “-E” là bộ (bộ thổ). Ghi chú: Cuối giáo trình chúng tôi có giới thiệu một số bộ thủ thường gặp 2. Hình thể của chữ Hán Hình thể của chữ Hán là chỉ hình thái bên ngoài của chữ Hán, nó vừa chỉ các thể chữ chữ Hán trong lịch sử, như “chữ Triện, chữ Lệ, chữ Thảo, chữ Khải, chữ Hành”, vừa chỉ các thể chữ của chữ Hán hiện đại như thể chữ viết tay, thể chữ in.chinese http://haiphongvip.com/ H ai PhongVI H alPhongVl P 2.1 Nét chữ Hình thể của chữ Hán do một số đường vạch và nét chấm khác nhau tạo thành.
Những đường vạch và nét chấm khác nhau này gọi là sét chữ. Nét chữ được viết ra khi bắt đầu hạ bút rồi nhấc bút lên được coi là một nét. Những chữ Hán khác nhau do những nét chữ có hình dáng khác nhau tạo thành. ˆ Có 7 nét căn bản và các biến thể của chúng là: 2.
Các nét chữ cơ bản Ngang | Hất | Chaim Số Phẩy | Mác Móc —]1⁄Z|`|]7)J`v|] + hà š #£ K1“ Lưu ý: Nét móc không nằm riêng mà phải kết hợp với nét khác, ở đây là kết hợp với nét sổ. Các nét biến thể từ 7 nét cơ bản Tên Ngang gập Ngang sổ móc Chữ ví dụ Số móc 9| >|m| q Ngang phẩy # In Ngang móc Sổ ngang móc Phẩy ngang Sổ hất Sổ ngang Phẩy chấm Sổ ngang sổ móc II N1) —ăl-—l-Iš di + £| 3Í | = -14- http:/b.chinese http://haiphongvip.com/ HaiPhmq| P Mác móc Ngang phẩy cong móc Ngang phẩy gập phẩy Ngang sổ hất Cong móc Ngang sổ cong móc Sổ ngang Ngang sổ ngang Ngang cong móc Ngang phẩy ngang phẩy PA) cod] He] By SS] RY] Be Bi] | War ril—i¬lal” Cần chú ý là dù nét phức thể (nét biến thể) hay đơn thể cũng chỉ tính một nét. Số nét của đại đa số chữ Hán rất đễ xác định, nhưng trong một số chữ phức tạp thường xuất hiện nét chữ phức thể có khi khó phân biệt. Xác định đúng số nét của một chữ sẽ giúp ta tra tự điển được dé dang.4 Bút thuận Nắm vững nét chữ chưa có nghĩa là đã có thể viết chữ Hán một cách chính xác, vì mỗi một chữ đều do một số nét chữ viết theo một thứ tự nhất định tạo thành.
Thứ tự các nét chữ trong một chữ Hán gọi là öú£ thuận. Ta không thể coi nhẹ tính chính xác của bút thuận. Nguyên tắc cơ bản của bút thuận chữ Hán thể hiện ở 7 qui tắc sau: (1) Ngang trước sổ sau TT. nh FSF Ghỉ chú: I.
Qui tắc này nói chung dùng cho những nét nằm ngang và những nét nằm dọc, không cứ chỉ có nét ngang và nét sổ. Trong trường hợp những chữ có nét sổ không cắt xuống dưới nét ngang, nét ngang viết cuối sẽ viết sau nét sổ. Ví dụ: — + + hoặc ~ = FE -15- http://fb.chinese http://haiphongvip.com/ H alPhongVl P (2) Phẩy trước mác sau - (3) Trên trước dưới sau - Nét trên viết trước, nét dưới viết sau. Ví dụ: - Phân trên viết trước, phần dưới viết sau.
Ví dụ: fe UU oe oe oe Ghi chú: Trong trường hợp chữ có nhiều bộ thủ, cũng viết theo thứ tự từng bộ từ trên xuống. Hàng nét chữ nhỏ ở trên là thứ tự nét từng bộ thủ của chữ. (4) Trái trước phải sau - Nét bên trái viết trước, nét bên phải viết sau. J op Sn - Phân bên trái viết trước, phân bên phải viết sau.
ae { ƒR (5) Ngoài trước trong sau } JIHR (6) Vào trước đóng sau | FT PT Pl Pl EỊ (7) Giữa trước hai bên sau ] 4 7 me l7 ở #X Như trên đã trình bày, chữ Hán phát triển và định hình thành những chữ chỉnh té vuông vấn. Vì vậy dù là chữ có nhiều hay ít nét déu phải viết ngay ngắn trong một ô vuông để tránh sự nhầm lẫn với chữ bên cạnh hay chữ ở hàng trên hay hàng dưới. Các qui tắc bổ sung Ngoài các qui tắc trên, còn có một số qui tắc bổ sung sau đây: (1) Chấm ở bên trên hay bên trái thì viết trước. Ví đụ: 2 2L DD hoặc }3 #* -16- http://fb.chinese http://haiphongvip.com/ H alPhongVl P (2) Chấm ở bên trong hay bên phải thì viết sau.
Vi du: LOR Big “TR RR (3) Đối với những chữ có nét bao ở hai bên, qui tắc viết như sau: a. Nếu nét đó ở phía trên bên trái hay phía trên bên phải, ta viết nét ngoài trước, nét trong sau. Ví dụ: “SP hoặc Jada b. Nếu nét đó ở phía dưới bên trái, ta viết nét trong trước, nét ngoài sau.
Ví dụ: ~ SF FP RE noae TP P HH (4) Những chữ đóng kín ba mặt a, Nếu phân không đóng kín ở bên trên, ta viết trong trước ngoài sau. Nếu phân không đóng kín ở phía dưới, ta viết ngoài trước trong sau. Nếu phần không đóng kín ở phía phải, đầu tiên ta viết phía trên, rồi đến phần trong, cuối cùng phía dưới bên phải. Ví dụ: — TW TEE uc 7 X (5) Những chữ có hai phần hoặc hơn hai phân theo chiều ngang a.
Nếu nét cuối phần bên trái là nét ngang thì viết thành nét hất. Nếu nét cuối bên trái là nét mác thì viết thành nét chấm. Ví dụ: ~ > FF FR Ot PR Nắm được bút thuận của chữ Hán có lợi cho việc viết chính xác chữ Hán đồng thời cũng có lợi cho việc tra từ điển.5 Cách tập viết chữ Hán hướng dẫn trong giáo trình Muốn viết chữ Hán đúng, đẹp và nhanh thì phải viết đủ số nét và đúng thứ tự các nét chữ.