UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ QUY NHƠN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP – CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: 99/QĐ-CĐKTCNQN ngày 14 tháng 3 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn Bình Định, năm 2018 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được dùngnguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 LỜI GIỚI THIỆU Để học mô đun Hạch toán kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu, phải trả đòi hỏi người học đã thông thạo những kiến thức về vốn bằng tiền, phải thu khách hàng, phải trả người bán, thuế phải nộp ngân sách nhà nước, phải thu, phải trả nội bộ, …. Nội dung trình bày trong mô đun gồm các vấn đề: - Cung cấp kiến thức cơ bản, chuyên sâu về kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu, phải trả gồm: Hạch toán kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng; hạch toán kế toán phải thu khách hàng, phải trả người bán; hạch toán thuế giá trị gia tăng; hạch toán các khoản phải thu, phải trả nội bộ.
- Cung cấp cách tạo chứng từ, ghi chép sổ sách chi tiết và tổng hợp trên từng phần hành. - Hướng dẫn và ví dụ cơ bản về tạo chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán các phần hành. - Phần bài tập thực hành (những bài tập tương tự như ví dụ giúp người học tự rèn luyện kỹ năng). Về mặt lý thuyết, giáo trình cung cấp đến người đọc những kiến thức về cơ bản về hạch toán, lập chứng từ, ghi sổ kế toán.
Trong quá trình biên soạn chắc chắn còn thiếu sót, tổ bộ môn mong nhận được sự góp ý chân thành từ quý độc giả để giúp chúng tôi chỉnh sửa giáo trình đạt được kết quả học tập, giảng dạy cao. Nguyễn Ánh Tuyết 2 MỤC LỤC BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 8 Mã bài: MĐ11-01 8 1.Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền 8 1. Phân loại vốn bằng tiền 8 1. Tài khoản sử dụng 8 1.1 Tài khoản 111 – Tiền mặt 8 1.2 Tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng 9 1.
Đặc điểm vốn bằng tiền, nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán 9 1. Nguyên tắc 9 BÀI 2: HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN MẶT 11 Mã bài: MĐ11-02 11 2.1 Định khoản kế toán tiền mặt 11 2.1 Lý thuyết liên quan 11 2.2 Trình tự thực hiện 13 2. Lập chứng từ và sổ sách kế toán 14 2.1 Lập chứng từ 14 2.2 Ghi số kế toán chi tiết 20 2. Thực hành ứng dụng kế toán tiền mặt 26 BÀI TẬP 33 BÀI 3: HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 35 Mã bài: MĐ11-03 35 3.1 Định khoản kế toán 35 3.1 Lý thuyết liên quan 35 3.2 Trình tự thực hiện 37 3.
Lập chứng từ và sổ sách kế toán 38 3. Lập chứng từ 38 3.Lập sổ sách kế toán 41 3. Thực hành ứng dụng 42 3. Lập chứng từ 43 3.
Ghi sổ kế toán chi tiết 45 3. Ghi sổ kế toán tổng hợp 45 BÀI 4: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ 48 Mã bài: MĐ11-04 48 4. Khái niệm các khoản phải thu, phải trả 48 4.1 Khái niệm các khoản phải thu 48 4.2 Khái niệm các khoản phải trả 48 4. Tài khoản sử dụng 48 4.
Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu, phải trả 48 4.1 Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu 48 4.2 Nguyên tắc kế toán các khoản phải trả 49 BÀI 5: HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU 51 Mã bài: MĐ11-05 51 5.1 Định khoản kế toán 51 5.1 Lý thuyết liên quan 51 5.2 Trình tự thực hiện 53 5.2 Xác định chứng từ, sổ sách kế toán 55 5. Lập sổ sách kế toán 55 5. Thực hành ứng dụng 56 5.1 Bài tập thực hành ứng dụng kế toán phải thu 56 BÀI TẬP 61 BÀI 6: HẠCH TOÁN KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT) 64 Mã bài: MĐ11-06 64 6.1 Định khoản kế toán 64 6.1 Lý thuyết kế toán 64 6.2 Trình tự thực hiện 65 6. Xác định chứng từ và sổ sách kế toán 66 6.
Xác định chứng từ 66 6.2 Lập sổ sách kế toán 66 6.3 Thực hành ứng dụng 68 BÀI TẬP 72 BÀI 7: KẾ TOÁN PHẢI THU NỘI BỘ 74 Mã bài: MĐ11-07 74 7.1 Định khoản kế toán 74 4 7.1 Lý thuyết liên quan 74 7.2 Trình tự thực hiện 77 7. Xác định chứng từ và sổ sách kế toán 79 7. Xác định chứng từ 79 7.2 Sổ sách kế toán 80 7. Thực hành ứng dụng 80 BÀI TẬP 83 BÀI 8: KẾ TOÁN PHẢI TRẢ 84 Mã bài: MĐ11-08 84 8.1 Định khoản kế toán 84 8.1 Lý thuyết liên quan 84 8.2 Trình tự thực hiện 87 8.2 Xác định chứng từ và sổ sách kế toán 88 8.1 Xác định chứng từ 88 8.
Lập sổ sách kế toán 89 8. Thực hành ứng dụng 90 5 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, PHẢI THU, PHẢI TRẢ Mã mô đun: MĐ11 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: Là mô đun trong nội dung chương trình trung cấp nghề -cao đẳng nghề, được bố trí giảng dạy sau khi học xong môn học Nguyên lý kế toán - Tính chất: Mô đun nàylà cơ sở để học môn đun hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ; hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành, hạch toán xác định kết quả kinh doanh, phân phối lợi nhuận. - Ý nghĩa và vai trò của mô đun: + Mô đun có ý nghĩa thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động cho đối tượng sử dụng thông tin kế toán. + Giúp cho doanh nghiệp theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; Cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp làm cơ sở hoạch định chương trình hành động cho từng giai đoan, từng thời kỳ.
Mục tiêu của mô đun: -Kiến thức + Vận dụng được các kiến thức đã học về kế toán vốn bằng tiền, phải thu, phải trả trong việc thực hiện thực hiện nghiệp vụ kế toán theo từng nội dung của phần hành. + Vận dụng được các kiến thức kế toán đã học vào thực hành các phần hành kế toán. -Kỹ năng + Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ kế toán. + Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp.
-Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có đủ năng lực làm việc trong lĩnh vực hạch toán kế toán. + Thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ được giao, thích nghi với các mội trường làm việc khác nhau. + Tuân thủ quy định pháp luật trong lĩnh vực hạch toán kế toán. Nội dung chính: Số Thời gian (giờ) T Tên các bài trong mô đun TS LT TH KT T 1 Bài 1: Tổng quan về kế toán vốn bằng tiền 3 3 2 Bài 2: Hạch toán kế toán tiền mặt 12 3 9 3 Bài 3: Hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng 12 3 9 4 Bài 4: Tổng quan về kế toán các khoản phải thu, 3 3 phải trả 6 Số Thời gian (giờ) T Tên các bài trong mô đun TS LT TH KT T 5 Bài 5: Hạch toán kế toán các khoản phải thu 18 6 11 1 khách hàng 6 Bài 6: Hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng 15 6 9 khấu trừ 7 Bài 7: Hạch toán kế toán phải thu nội bộ 12 3 9 8 Bài 8: Hạch toán kế toán các khoản phải trả 15 3 11 1 Cộng 90 30 58 2 7 BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN Mã bài: MĐ11-01 Thời gian: 3 giờ (LT: 1;TH:0;Tự học: 2) Giới thiệu: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp, tồn tại trực tiếp dưới hình thức tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp, tiền gửi tại ngân hàng, và các khoản tiền đang chuyển.
Mục tiêu: - Trình bày khái niệm, phân loại và nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền. - Trình bày các tài khoản sử dụng trong phần hành kế toán vốn bằng tiền. - Trình bày đặc điểm và nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền. - Vận dụng các kiến thức về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu vào làm.
- Trung thực nghiêm túc, tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp Nội dung chính: 1.Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền 1. Khái niệm Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi ở các ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và các khoản tiền đang chuyển. Với tính lưu hoạt cao – vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí. Phân loại vốn bằng tiền Theo hình thức tồn tại, vốn bằng tiền được phân chia thành: - Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu.
Đây là loại giấy bạc và đồng xu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và được sử dụng làm phương tiện giao dịch chính thức với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Ngoại tệ: là loại tiền phù hiệu. Đây là loại giấy bạc không phải do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành trên thị trường Việt Nam như: đồng Đô la Mỹ( USD), đồng tiền chung Châu Âu( EURO), đồng yên Nhật(JPY)… - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: là loại tiền thực chất, tuy nhiên loại tiền này không có khả năng thanh khoản cao. Nó được sử dụng chủ yếu vì mục đích cất trữ.
Mục tiêu đảm bảo một lượng dự trữ an toàn trong nền kinh tế hơn là vì mục đích thanh toán trong kinh doanh. Theo trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm các khoản sau: - Vốn bằng tiền được bảo quản tại quỹ của doanh nghiệp gọi là tiền mặt. - Tiền gửi tại các ngân hàng, cá tổ chức tài chính, kho bạc nhà nước gọi chung là tiền gửi ngân hàng. 8 - Tiền đang chuyển: là tiền trong quá trình trao đổi mua bán với khác hàng và nhà cung cấp.
Tài khoản sử dụng 1.