Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản lý tài chính của doanh nghiệp, các nghiệp vụ thanh toán giữ vai trò huyết mạch phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa đơn vị với khách hàng, nhà cung cấp, người lao động, các đơn vị nội bộ và cơ quan quản lý Nhà nước. Các khoản phải thu đại diện cho tài sản hình thành từ các giao dịch chưa thanh toán hoặc các quyền lợi tiền tệ phát sinh mà đơn vị có quyền đòi hỏi trong tương lai. Ngược lại, các khoản phải trả thể hiện nghĩa vụ tài chính mà doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán cho các chủ nợ, nhà cung ứng và các bên liên quan từ các sự kiện kinh tế đã diễn ra. Việc hạch toán chính xác, đầy đủ và phân loại kịp thời các khoản công nợ là điều kiện tiên quyết để đảm bảo khả năng thanh toán, kiểm soát rủi ro tài chính và duy trì sự lành mạnh trong chu chuyển vốn kinh doanh.

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối, bán buôn và bán lẻ xăng dầu – một ngành hàng có giá trị luân chuyển hàng hóa lớn, chu kỳ giao dịch liên tục và mạng lưới khách hàng, nhà cung cấp rộng khắp – việc tổ chức công tác kế toán thanh toán công nợ càng trở nên đặc biệt cấp thiết. Chuyên đề tốt nghiệp tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán các nghiệp vụ thanh toán (bao gồm các khoản phải thu, các khoản phải trả, trích lập dự phòng nợ khó đòi, xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái và thiết lập kiểm soát nội bộ) theo chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam.
  2. Khảo sát, tìm hiểu thực trạng tổ chức bộ máy và quy trình hạch toán kế toán các khoản phải thu, phải trả tại một đơn vị kinh doanh thực tế: Công ty Cổ phần Thương mại Thuận Tiến (tỉnh Tiền Giang).

Đối tượng nghiên cứu của tài liệu là toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thanh toán các khoản phải thu, phải trả, tiền vay ngắn hạn, tạm ứng, lương công nhân viên, thuế, chi phí phải trả và dự phòng công nợ.

Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được thực hiện tại Công ty Cổ phần Thương mại Thuận Tiến (ấp Tân Thuận, xã Bình Đức, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang). Về mặt nội dung, do điều kiện thời gian thực tập có giới hạn, nghiên cứu tập trung khai thác các nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán, thanh toán tạm ứng, tiền lương, phải thu - phải trả nội bộ, thuế giá trị gia tăng (GTGT), các khoản thanh toán với Nhà nước, dự phòng phải thu - phải trả, vay ngắn hạn và các khoản phải thu - phải trả khác theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính:

  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, áp dụng cho các nghiệp vụ ghi sổ, hệ thống tài khoản và mẫu biểu báo cáo tài chính.
  • Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp.
  • Hệ thống nguyên tắc kế toán cơ bản: Nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc ghi nhận tỷ giá giao dịch thực tế và tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố, cùng nguyên tắc không bù trừ công nợ giữa các đối tượng độc lập khi lập Bảng cân đối kế toán.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và thực tiễn chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết: Khái quát hóa các khái niệm, phân loại công nợ theo thời gian (ngắn hạn $\le$ 1 năm, dài hạn > 1 năm), theo quan hệ (bên trong, bên ngoài) và theo phương thức thanh toán (dùng tiền/hiện vật, bù trừ công nợ).
  • Phương pháp tài khoản kế toán và ghi kép: Mô hình hóa mối quan hệ luân chuyển chứng từ và hạch toán Nợ - Có cho từng nhóm tài khoản công nợ loại 1, loại 3 qua các sơ đồ chữ T và sơ đồ kế toán tổng hợp.
  • Phương pháp nghiên cứu thực địa và quan sát: Khảo sát trực tiếp cơ cấu tổ chức, quy trình vận hành của phòng Tài chính - Kế toán, các kho trạm, cửa hàng bán lẻ và phương thức ứng dụng phần mềm kế toán MISA tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu lý thuyết: Văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, chế độ kế toán và thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Dữ liệu thực tế: Hồ sơ pháp lý (Quyết định thành lập số 5303000022 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tiền Giang), sơ đồ cơ cấu tổ chức, quy chế phân công nhiệm vụ và hệ thống sổ sách kế toán (sổ Nhật ký chung, Sổ cái, sổ chi tiết, bảng kê) của Công ty Cổ phần Thương mại Thuận Tiến.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ

Chương 1 trình bày chi tiết các nguyên tắc, hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán cho từng nhóm nghiệp vụ thanh toán:

1. Khái niệm và nguyên tắc hạch toán chung

Nghiệp vụ thanh toán phát sinh khi doanh nghiệp có quan hệ mua bán, trao đổi hoặc vay nợ tiền vốn. Kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc:

  • Nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ phải theo dõi nguyên tệ trên tài khoản chi tiết và quy đổi ra đồng Việt Nam; cuối kỳ điều chỉnh số dư theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.
  • Nợ bằng vàng, bạc, đá quý phải chi tiết theo chỉ tiêu giá trị và hiện vật, cuối kỳ đánh giá lại theo giá thực tế.
  • Tuyệt đối không bù trừ công nợ giữa các khách hàng hoặc nhà cung cấp khác nhau khi lấy số liệu lập Bảng cân đối kế toán.
  • Phân loại nợ theo thời hạn thanh toán và tính chất (trong hạn, khó đòi, không có khả năng thu hồi).

2. Kế toán các khoản phải thu

  • Kế toán phải thu khách hàng (TK 131): Phản ánh số tiền phải thu từ người mua về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định đã chuyển giao; số tiền khách hàng ứng trước. Cuối kỳ, số dư bên Nợ phản ánh số tiền còn phải thu (ghi nhận Tài sản), số dư bên Có phản ánh số tiền nhận ứng trước hoặc thu thừa (ghi nhận Nguồn vốn). Chênh lệch tỷ giá hối đoái được phản ánh qua TK 4131 và kết chuyển vào TK 515 (Doanh thu tài chính) hoặc TK 635 (Chi phí tài chính).
  • Kế toán thuế GTGT được khấu trừ (TK 133): Phản ánh số thuế GTGT đầu vào phát sinh từ mua hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế theo phương pháp khấu trừ. Hạch toán riêng thuế đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ.
  • Kế toán phải thu nội bộ (TK 136): Theo dõi các khoản vốn kinh doanh cấp phát cho cấp dưới (TK 1361), các khoản chi hộ, thu hộ, nộp hộ giữa cấp trên và cấp dưới hoặc giữa các đơn vị trực thuộc có tổ chức kế toán riêng (không phản ánh quan hệ công ty mẹ - con).
  • Kế toán dự phòng phải thu khó đòi (TK 139): Áp dụng theo Thông tư số 228/2009/TT-BTC cho các khoản nợ quá hạn có chứng từ gốc đối chiếu hoặc nợ chưa đến hạn nhưng khách nợ phá sản, giải thể, mất tích, bỏ trốn.
Thời gian quá hạn thanh toán Tỷ lệ trích lập dự phòng
Từ 6 tháng đến dưới 1 năm 30% giá trị khoản nợ
Từ 1 năm đến dưới 2 năm 50% giá trị khoản nợ
Từ 2 năm đến dưới 3 năm 70% giá trị khoản nợ
Từ 3 năm trở lên 100% giá trị khoản nợ

Mức trích lập/hoàn nhập chênh lệch được hạch toán vào TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Khi xóa sổ nợ khó đòi, ghi Nợ TK 139 (nếu đã lập dự phòng) hoặc Nợ TK 642 (nếu chưa lập dự phòng), Có TK 131/138, đồng thời ghi Nợ TK 004 (ngoại bảng) để tiếp tục theo dõi tối đa 5 năm.

  • Kế toán tạm ứng (TK 141): Theo dõi tiền, vật tư giao cho cán bộ, công nhân viên để thực hiện công việc được duyệt. Nguyên tắc: người nhận tạm ứng là nhân viên công ty, sử dụng đúng mục đích, thanh toán dứt điểm đợt trước mới cấp đợt sau, chi không hết phải nhập quỹ hoặc trừ lương.
  • Kế toán phải thu khác (TK 138): Gồm TK 1381 (Tài sản thiếu chờ xử lý), TK 1388 (Phải thu khác như cho mượn tạm thời không lãi, bồi thường vật chất, cổ tức, lợi nhuận được chia...).

3. Kế toán các khoản phải trả

  • Kế toán vay ngắn hạn (TK 311): Phản ánh các khoản vay ngân hàng, tổ chức, cá nhân có thời hạn trả nợ trong vòng 1 năm hoặc 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh bình thường.
  • Kế toán phải trả người bán (TK 331): Theo dõi chi tiết từng chủ nợ, các khoản ứng trước tiền hàng, chiết khấu, giảm giá. Cuối tháng hàng đã về nhập kho nhưng chưa có hóa đơn thì hạch toán theo giá tạm tính và điều chỉnh khi có hóa đơn chính thức.
  • Kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333 - trọng tâm TK 3331): Xác định số thuế GTGT đầu ra phát sinh, thuế đầu vào được khấu trừ, số thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước và số còn phải nộp cuối kỳ.
  • Kế toán phải trả công nhân viên (TK 334): Căn cứ vào bảng chấm công, phiếu báo làm thêm, thanh toán lương, thưởng, trợ cấp BHXH và các khoản khấu trừ vào lương.
  • Kế toán chi phí phải trả (TK 335): Phản ánh các khoản chi phí trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh (tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, sửa chữa lớn tài sản cố định có tính chu kỳ, chi phí ngừng sản xuất theo mùa vụ, lãi tiền vay trả sau).
  • Kế toán phải trả nội bộ (TK 336): Theo dõi các khoản phải trả, phải nộp, cấp phát hoặc chi hộ giữa đơn vị cấp trên với các đơn vị trực thuộc, phụ thuộc có bộ máy kế toán riêng.
  • Kế toán phải trả, phải nộp khác (TK 338): Phản ánh tài sản thừa chờ xử lý (TK 3381), kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT (TK 3382, 3383, 3384, 3389) và doanh thu chưa thực hiện.
  • Kế toán dự phòng phải trả (TK 352): Trích lập các khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp hoặc chi phí tái cơ cấu khi thỏa mãn đồng thời 3 điều kiện ghi nhận nghĩa vụ nợ hiện tại.

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY CP TM THUẬN TIẾN

Chương 2 mô tả bối cảnh hoạt động, cơ cấu tổ chức và đặc điểm công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

1. Quá trình hình thành và phát triển

  • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại Thuận Tiến.
  • Cơ sở pháp lý: Thành lập theo Quyết định số 5303000022 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tiền Giang cấp ngày 14/02/2004.
  • Trụ sở chính: Ấp Tân Thuận, xã Bình Đức, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang. Điện thoại: 073 854 855 – 073 854 856; Fax: 073 853 924.
  • Vị thế thương mại: Là Tổng Đại lý của Công ty Liên Doanh Dầu khí Mêkong (doanh số bán hàng cao nhất trong hệ thống).
  • Lĩnh vực kinh doanh: Mua bán sỉ và lẻ các mặt hàng xăng dầu (Dầu Diesel 0.25%, xăng 83, xăng 92, xăng 95, dầu lửa); nhớt các loại theo tiêu chuẩn Việt Nam; kinh doanh hóa chất (trong danh mục cho phép); cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ và đường thủy.
  • Cơ sở hạ tầng phân phối: 01 kho cấp phát xăng dầu tại Tỉnh lộ 864 (ấp Tân Thuận, xã Bình Đức, Châu Thành, Tiền Giang) và 03 cửa hàng bán lẻ:
    • Cửa hàng bán lẻ số I: Tỉnh lộ 864, ấp Tân Thuận, xã Bình Đức, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
    • Cửa hàng bán lẻ số II: Bờ Sông Tiền, ấp Tân Thuận, xã Bình Đức, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
    • Cửa hàng bán lẻ số III: Số 257, Quốc lộ 50, Phường 9, TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự

  • Hội đồng quản trị: Ông Bùi Ngọc Yên (Chủ tịch HĐQT), Ông Bùi Văn Tôn (Phó Giám đốc), Ông Vũ Hồng Ân (Phó Giám đốc), Ông Huỳnh Văn Ngà (Thành viên), Ông Nguyễn Văn Tuyến (Thành viên), Ông Phan Tri Tuấn Anh (Thành viên đại diện Công ty Cổ phần Lọc hóa dầu Nam Việt).
  • Quy mô lao động: Tổng số 110 cán bộ công nhân viên (trong đó có 10 lao động nữ).
Phân loại theo bộ phận Số lượng (người) Phân loại theo trình độ Số lượng (người)
Ban Giám đốc 3 Đại học và trên đại học 5
Khối văn phòng nghiệp vụ 12 Cao đẳng, trung học các ngành 48
Khối kho hàng, bán lẻ 95 Công nhân kỹ thuật 57
Tổng cộng 110 Tổng cộng 110
  • Chức năng các phòng ban: Ban Giám đốc quản trị điều hành; Phòng Tổ chức - Hành chính quản lý nhân sự, tiền lương, chính sách; Phòng Kinh doanh điều hành mua bán, tồn trữ, vận chuyển và xúc tiến thương mại; Phòng Quản lý kỹ thuật quản lý cơ sở vật chất, công tác PCCC, định mức hao hụt xăng dầu; Hệ thống kho và cửa hàng trực tiếp nhập, tồn trữ, phân phối và bảo vệ hàng hóa.

3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty

  • Cơ cấu bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung:
    • Kế toán trưởng: Chịu sự lãnh đạo của Giám đốc, tổ chức chỉ đạo toàn diện công tác kế toán, ký duyệt tài liệu thanh toán, lập báo cáo tài chính.
    • Kế toán tổng hợp: Tổng hợp chứng từ, tính giá thành, xác định doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.
    • Kế toán chi tiết: Theo dõi sổ chi tiết từng tài khoản, công nợ, trích khấu hao tài sản cố định, tiền lương, xuất - nhập - tồn kho nguyên vật liệu, hàng hóa.
    • Kế toán thanh toán: Theo dõi thanh toán công nợ khách hàng, nhà cung cấp, tạm ứng và các khoản thu chi nội bộ, bên ngoài.
    • Thủ quỹ: Quản lý thực thu, thực chi tiền mặt, kiểm tra đối chiếu tồn quỹ cuối ngày.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12.
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phần mềm ứng dụng: Phần mềm kế toán MISA (nhập liệu hàng ngày cho các phân hệ bán hàng, mua hàng, sổ cái, công nợ, các tài khoản 511, 515, 632, 635, 641, 642).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng (trung bình hàng quý).
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ chi tiết, Sổ quỹ và Bảng tổng hợp chi tiết.

Kết quả và đóng góp

  1. Hệ thống hóa lý luận: Tài liệu tổng hợp đầy đủ và mạch lạc hệ thống phương pháp kế toán thanh toán theo chế độ kế toán QĐ 15/2006/QĐ-BTC, gắn liền với các quy định trích lập dự phòng theo Thông tư 228/2009/TT-BTC và các chuẩn mực kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng - bán hàng.
  2. Làm rõ thực tiễn tổ chức công tác kế toán: Phản ánh chi tiết mô hình bộ máy quản lý, hệ thống kho bãi phân phối và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Thuận Tiến - một doanh nghiệp đầu mối phân phối xăng dầu có quy mô 110 lao động tại Tiền Giang.
  3. Mô tả quy trình xử lý dữ liệu kế toán: Minh họa phương thức tổ chức hạch toán trên hình thức sổ Nhật ký chung kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán MISA, phục vụ việc đối chiếu giữa chứng từ gốc, sổ chi tiết công nợ và sổ cái.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn thời gian thực tập và phạm vi dữ liệu văn bản trích xuất, nghiên cứu mới hoàn thành phần cơ sở lý luận và phần giới thiệu tổng quan, tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị, chưa phản ánh đầy đủ các số liệu phân tích thực tế chi tiết về tình hình biến động công nợ qua các năm tại công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Đi sâu thu thập và phân tích số liệu thực tế về các khoản phải thu, phải trả phát sinh tại Công ty Cổ phần Thương mại Thuận Tiến; đánh giá các chỉ số vòng quay công nợ, thực trạng xử lý nợ quá hạn và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ trong thanh toán tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo phương pháp xây dựng cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu, phải trả, hệ thống sơ đồ tài khoản chữ T, và cách thiết lập khung đề tài khóa luận tốt nghiệp về công tác kế toán tại doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính: Tham khảo các nguyên tắc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định, nguyên tắc kiểm soát nội bộ đối với chu trình mua hàng - trả tiền và bán hàng - thu tiền, cùng mô hình tổ chức phân công nhiệm vụ trong phòng kế toán sử dụng phần mềm MISA.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong nghiên cứu áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty Cổ phần Thương mại Thuận Tiến áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA, thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

2. Tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được quy định cụ thể ra sao?

Căn cứ Thông tư số 228/2009/TT-BTC, mức trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán gồm 4 mức: 30% giá trị đối với khoản nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% đối với khoản nợ từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% đối với khoản nợ từ 2 năm đến dưới 3 năm; và 100% đối với khoản nợ từ 3 năm trở lên. Đối với nợ chưa đến hạn nhưng khách nợ phá sản, giải thể, mất tích thì trích lập theo mức tổn thất dự kiến.

3. Khi lập Bảng cân đối kế toán, số dư tài khoản 131 và tài khoản 331 được xử lý theo nguyên tắc nào?

Kế toán không được bù trừ số dư giữa các đối tượng khách hàng hoặc nhà cung cấp khác nhau. Số dư bên Nợ TK 131 và bên Nợ TK 331 (tiền ứng trước cho người bán) được phản ánh bên phần "Tài sản". Số dư bên Có TK 131 (khách hàng ứng trước tiền hàng) và bên Có TK 331 được phản ánh bên phần "Nguồn vốn" dựa trên bảng tổng hợp chi tiết từng đối tượng.

4. Quy mô nhân sự và mạng lưới kinh doanh của Công ty Thuận Tiến được ghi nhận như thế nào?

Công ty có 110 cán bộ công nhân viên (gồm 3 người trong Ban Giám đốc, 12 người khối văn phòng, 95 người khối kho hàng và bán lẻ; phân theo trình độ gồm 5 đại học/trên đại học, 48 cao đẳng/trung học, 57 công nhân kỹ thuật). Mạng lưới cơ sở gồm 01 kho cấp phát xăng dầu tại Tỉnh lộ 864 và 03 cửa hàng bán lẻ tại Châu Thành và TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán các nghiệp vụ thanh toán các khoản phải thu, phải trả và trích lập dự phòng theo chế độ kế toán Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 228/2009/TT-BTC. Đồng thời, công trình cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng phòng ban và thực tiễn vận hành công tác kế toán trên phần mềm MISA tại Công ty Cổ phần Thương mại Thuận Tiến (Tiền Giang). Tài liệu mang tính ứng dụng cao, cung cấp khung tham chiếu rõ ràng cho học tập, nghiên cứu học thuật và thực hành kế toán công nợ trong doanh nghiệp thương mại xăng dầu.