Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ phẩm Phạm Duy" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Hiếu (Lớp K20KTC, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Thị Tuyết Minh vào tháng 05 năm 2021.
Bối cảnh thực tiễn của đề tài xuất phát từ quá trình đổi mới và chuyển đổi của nền kinh tế Việt Nam sang cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế. Sự xóa bỏ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp đã tạo điều kiện thuận lợi cho các loại hình doanh nghiệp tư nhân hình thành và phát triển. Trong môi trường cạnh tranh thương mại, bài toán sống còn đối với mỗi doanh nghiệp là khai thác hiệu quả nguồn lực nội bộ và bên ngoài để tối ưu hóa chi phí, gia tăng doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước.
Thực tế tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ cho thấy công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh còn bộc lộ nhiều hạn chế, đặc biệt là khả năng tiếp cận và vận dụng các chuẩn mực, chế độ kế toán mới ban hành. Những sai sót trong thu nhận, xử lý và phản ánh thông tin kế toán dẫn tới việc làm sai lệch các chỉ tiêu tài chính, ảnh hưởng tiêu cực đến quyết định điều hành của nhà quản trị. Bên cạnh đó, các yếu tố về chính sách thuế, năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự kế toán cũng như mức độ ứng dụng công nghệ thông tin có tác động trực tiếp đến chất lượng ghi nhận kế toán tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Thu thập dữ liệu thực tế nhằm phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ phẩm Phạm Duy trong năm tài chính 2020 (kết hợp dữ liệu so sánh giai đoạn 2018 - 2020).
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Khóa luận tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Hoạt động kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được ghi nhận và xử lý như thế nào tại Công ty TNHH Mỹ phẩm Phạm Duy?
- Câu hỏi 2: Thực trạng công tác kế toán tại đơn vị có phản ánh trung thực, chính xác và tuân thủ đúng chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành hay không; đang tồn tại những hạn chế, bất cập nào?
- Câu hỏi 3: Những giải pháp và kiến nghị cụ thể nào giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kế toán, nâng cao hiệu quả quản trị và kết quả hoạt động kinh doanh?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Mỹ phẩm Phạm Duy (địa chỉ: Số 82, Phố Lê Văn Hưu, Phường Ngô Thì Nhậm, Quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp tập trung vào năm tài chính 2020 và chuỗi số liệu hoạt động giai đoạn 2018 - 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các chế độ kế toán hiện hành do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), quy định bản chất doanh thu, nguyên tắc dồn tích và 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung, xác định khái niệm chi phí là sự giảm sút lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản chi ra, giảm trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu.
- Các quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, nội dung hạch toán các tài khoản doanh thu, chi phí, giá vốn, thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh (Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC và Điều 96 Thông tư 200/2014/TT-BTC).
Hệ thống tài khoản và chứng từ kế toán cơ bản được tác giả tổng hợp phục vụ việc đối chiếu thực tế:
| Phần hành kế toán |
Tài khoản hạch toán sử dụng |
Chứng từ kế toán chủ yếu |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
TK 511 (chi tiết 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) |
Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Phiếu thu, Giấy báo Có, Bảng sao kê ngân hàng |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
TK 521 (chi tiết 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán) |
Hóa đơn GTGT, Biên bản giảm giá/trả lại hàng, Phiếu nhập kho hàng trả lại, Phiếu chi |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
TK 515 |
Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có, Phiếu thu, Bảng tính lãi tiền gửi/cho vay, Thông báo nhận cổ tức |
| Thu nhập khác |
TK 711 |
Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản phạt vi phạm hợp đồng |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Biên bản giao nhận hàng hóa, Hóa đơn GTGT, Tờ khai hải quan |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
TK 642 (chi tiết 6421 - Chi phí bán hàng, 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp) |
Hóa đơn GTGT, Bảng thanh toán tiền lương và trích theo lương, Bảng phân bổ CCDC, Bảng trích khấu hao TSCĐ |
| Chi phí hoạt động tài chính |
TK 635 |
Phiếu chi, Giấy báo Nợ ngân hàng, Chứng từ chiết khấu thanh toán, Bảng tính lỗ tỷ giá |
| Chi phí khác |
TK 811 |
Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản vi phạm hành chính, Biên lai nộp phạt, Phiếu chi |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp |
TK 821 (chi tiết 8211 - Hiện hành, 8212 - Hoãn lại) |
Tờ khai quyết toán thuế TNDN, Giấy nộp tiền vào NSNN, Chứng từ kế toán tạm nộp thuế |
| Xác định kết quả kinh doanh |
TK 911, TK 421 (chi tiết 4211, 4212) |
Chứng từ kết chuyển cuối kỳ, Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản liên quan, Báo cáo kết quả kinh doanh |
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đồng bộ:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu sẵn có: Thu thập, phân tích và hệ thống hóa lý thuyết từ hệ thống giáo trình kế toán tài chính, sách chuyên khảo, chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tư, quyết định của Bộ Tài chính và các công trình khóa luận, luận văn chuyên ngành kế toán trước đó.
- Phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu thực tế: Quan sát trực tiếp trình tự luân chuyển chứng từ, các thao tác nghiệp vụ, quy trình hạch toán và nhập liệu trên phần mềm kế toán tại phòng Kế toán của Công ty TNHH Mỹ phẩm Phạm Duy.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh số liệu: Tập hợp các chứng từ kế toán gốc phát sinh trong năm 2020 (hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, tờ khai hải quan), đối chiếu với các sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và Báo cáo tài chính giai đoạn 2018 - 2020 nhằm rút ra các ưu điểm, bất cập và nguyên nhân.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp liên quan đến kết quả kinh doanh:
- Khái quát về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh: Phân tích định nghĩa chuẩn mực về doanh thu (VAS 14), điều kiện ghi nhận theo cơ sở dồn tích, phân biệt tổng doanh thu và doanh thu thuần. Khẳng định vai trò quyết định của việc kiểm soát chi phí (giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý) đối với khả năng sinh lời và xác định nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
- Hạch toán các phần hành nghiệp vụ: Trình bày chi tiết nội dung, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ định khoản kế toán đối với: Doanh thu bán hàng (TK 511), Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521), Doanh thu tài chính (TK 515), Thu nhập khác (TK 711), Giá vốn hàng bán (TK 632) theo 2 phương pháp quản lý hàng tồn kho (kê khai thường xuyên, kiểm kê định kỳ) và 3 phương pháp tính giá xuất kho (FIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh), Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642/6421/6422), Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811), Chi phí thuế TNDN (TK 821) và Xác định kết quả kinh doanh (TK 911), Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).
- Các hình thức ghi sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc và quy trình luân chuyển chứng từ của 4 hình thức kế toán: Nhật ký – Sổ cái, Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ phẩm Phạm Duy
Chương II phản ánh toàn diện bức tranh thực tế về tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Tổng quan về đơn vị: Công ty TNHH Mỹ phẩm Phạm Duy thành lập ngày 05/06/2000 (Mã số thuế: 0101038345, người đại diện pháp luật: Phạm Dân; trụ sở chính tại số 82, phố Lê Văn Hưu, phường Ngô Thì Nhậm, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội). Đơn vị hoạt động trong lĩnh vực bán buôn mỹ phẩm, nước hoa, chế phẩm vệ sinh, thực phẩm chức năng và kinh doanh dịch vụ tắm hơi, massage tăng cường sức khỏe.
- Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm kế toán máy vi tính; áp dụng kỳ kế toán theo năm dương lịch, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Thực trạng hạch toán chi tiết trong tháng 01/2020:
- Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511): Mô tả quá trình lập và ghi sổ chứng từ bán hàng theo Hóa đơn GTGT số 0000357, hóa đơn có chiết khấu thương mại số 0000362, bảng kê chứng từ thuế GTGT; trích xuất sổ chi tiết và sổ cái TK 511 tháng 01/2020.
- Kế toán doanh thu tài chính (TK 515): Phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng, các chứng từ báo Có và quy trình ghi nhận trên phần mềm kế toán.
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày quy trình nhập kho hàng nhập khẩu theo Tờ khai hàng hóa nhập khẩu, phương pháp tính giá vốn xuất kho cho các mặt hàng mỹ phẩm (mã BB01, BB02, BB03, BB04) gắn với Hóa đơn bán hàng số 0000357; trích lập sổ chi tiết và sổ cái TK 632.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Thu thập hóa đơn dịch vụ mua vào để ghi nhận chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) tháng 01/2020; đối chiếu sổ chi tiết và sổ cái TK 642.
- Kế toán chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh các khoản chi phí liên quan đến giao dịch ngân hàng, chi phí thanh toán; ghi nhận vào sổ chi tiết và sổ cái TK 635.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Minh họa màn hình kết chuyển lãi lỗ cuối kỳ, khóa sổ kế toán, trích sổ chi tiết TK 911, sổ cái TK 911 tháng 01/2020 và lập Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2020 cùng bảng số liệu so sánh giai đoạn 2018 - 2020.
- Đánh giá thực trạng: Đưa ra các ưu điểm về việc tuân thủ nguyên tắc kế toán cơ bản, ứng dụng phần mềm ghi sổ nhanh chóng. Đồng thời chỉ rõ các điểm hạn chế: bộ máy kế toán còn mỏng, tổ chức công tác kế toán quản trị chưa rõ nét, quy trình theo dõi công nợ, trích lập dự phòng phải thu khó đòi và sổ sách bán lẻ chưa tối ưu.
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ phẩm Phạm Duy
Dựa trên định hướng phát triển của công ty, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Tái phân công nhiệm vụ chuyên môn giữa các kế toán viên, phân định rõ chức năng kế toán tổng hợp, kế toán thanh toán, kế toán kho và theo dõi công nợ nhằm tránh kiêm nhiệm quá tải.
- Hoàn thiện mô hình tổ chức kế toán quản trị: Xây dựng hệ thống dự toán doanh thu, định mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý theo từng nhóm sản phẩm mỹ phẩm - thực phẩm chức năng, hỗ trợ ban giám đốc phân tích hiệu quả kinh doanh từng mảng hoạt động.
- Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ và trích lập dự phòng: Rà soát quy trình theo dõi tuổi nợ của khách hàng mua buôn, xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý và thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định tài chính.
- Hoàn thiện công tác chứng từ kế toán, sổ sách bán hàng: Đề xuất bổ sung các biểu mẫu quản lý nội bộ bao gồm: Bảng kê doanh thu bán lẻ (Mẫu Bảng 3.1) và Sổ nhật ký bán hàng (Mẫu Bảng 3.2) để theo dõi chi tiết doanh thu theo từng kênh tiêu thụ.
- Các kiến nghị đề xuất:
- Về phía Công ty TNHH Mỹ phẩm Phạm Duy: Tăng cường đầu tư nâng cấp hạ tầng phần mềm kế toán, thường xuyên đào tạo cập nhật kiến thức chế độ mới cho cán bộ kế toán.
- Về phía Nhà nước: Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, ban hành các thông tư hướng dẫn đồng bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc thực thi nghĩa vụ thuế và chuẩn mực kế toán.
Kết quả và đóng góp
Công trình khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:
- Phản ánh trung thực thực tế công tác kế toán tại Công ty TNHH Mỹ phẩm Phạm Duy thông qua bộ dữ liệu chứng từ, sổ sách kế toán có thật trong tháng 01/2020 (các mẫu Hóa đơn GTGT số 0000357, 0000362, 0000395; Tờ khai hải quan nhập khẩu; sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 6421, 6422, 635, 911; Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2020 và chuỗi dữ liệu 2018 - 2020).
- Làm rõ cơ chế vận hành hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy vi tính của một doanh nghiệp thương mại kinh doanh mỹ phẩm, hàng tiêu dùng và dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
- Đóng góp hệ thống giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ mang tính ứng dụng cao cho doanh nghiệp: đề xuất phân định lại bộ máy kế toán, thiết lập mô hình kế toán quản trị chi phí, hoàn thiện quy chế trích lập dự phòng nợ phải thu và cung cấp trực tiếp 02 mẫu biểu quản lý thực tế (Bảng kê doanh thu bán lẻ và Sổ nhật ký bán hàng).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Dữ liệu minh họa chi tiết về hạch toán chứng từ, trích xuất sổ kế toán và màn hình giao diện phần mềm chủ yếu giới hạn trong phạm vi tháng 01 năm 2020 và báo cáo tổng hợp năm tài chính 2020 tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Mỹ phẩm Phạm Duy, chưa bao quát biến động của các giai đoạn thị trường phức tạp khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính trong các năm tiếp theo; đi sâu phân tích ảnh hưởng của chính sách thuế TNDN hoãn lại; nghiên cứu tích hợp hệ thống phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong việc đồng bộ hóa dữ liệu kế toán tài chính và kế toán quản trị tại các doanh nghiệp phân phối thương mại.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế có giá trị dành cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, báo cáo thực tập tốt nghiệp về đề tài doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực phân phối bán buôn mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dịch vụ thể thao - trị liệu.
- Các nội dung đáng tham khảo bao gồm: quy trình xử lý hóa đơn bán hàng có chiết khấu thương mại, kỹ thuật hạch toán giá vốn hàng nhập khẩu qua tờ khai hải quan, trình tự kết chuyển tài khoản 911 trên phần mềm kế toán và mẫu Bảng kê doanh thu bán lẻ, Sổ nhật ký bán hàng đề xuất tại Chương III.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Mỹ phẩm Phạm Duy áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm kế toán máy vi tính. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bán buôn đồ dùng gia đình (mỹ phẩm, nước hoa, chế phẩm vệ sinh, sách báo), bán buôn thực phẩm chức năng và cung cấp dịch vụ tắm hơi, massage, tầm quất tăng cường sức khỏe.
2. Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty được ghi nhận dựa trên chứng từ và nghiệp vụ cụ thể nào?
Kế toán giá vốn (TK 632) được xác định dựa trên Phiếu xuất kho, Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (đối với mỹ phẩm nhập khẩu) và Hóa đơn bán hàng. Văn bản minh họa cụ thể qua việc xuất kho và tính giá vốn các mã hàng BB01, BB02, BB03, BB04 gắn với Hóa đơn bán hàng số 0000357 trong tháng 01/2020.
3. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán của Công ty TNHH Mỹ phẩm Phạm Duy?
Các hạn chế được văn bản nêu rõ bao gồm: bộ máy kế toán tổ chức còn đơn giản, gọn nhẹ nên áp lực khối lượng công việc lớn; chưa xây dựng hoàn chỉnh mô hình kế toán quản trị để kiểm soát chi phí theo từng nhóm mặt hàng; công tác theo dõi công nợ, trích lập dự phòng phải thu khó đòi và hệ thống chứng từ, sổ sách theo dõi bán lẻ còn chưa đồng bộ.
4. Tác giả đề xuất các mẫu biểu kế toán cụ thể nào để hoàn thiện khâu bán hàng tại đơn vị?
Tại Chương III, tác giả đã thiết kế và đề xuất đưa vào áp dụng 02 mẫu biểu quản lý bổ trợ: Bảng kê doanh thu bán lẻ (Bảng 3.1) và Sổ nhật ký bán hàng (Bảng 3.2) nhằm quản lý chặt chẽ dòng tiền và doanh thu bán lẻ.
5. Khóa luận sử dụng các căn cứ chuẩn mực và chế độ kế toán nào để xây dựng cơ sở lý luận?
Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Quyết định 149/2001/QĐ-BTC), Chuẩn mực Kế toán số 01 (VAS 01), cùng các quy định hạch toán tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hiếu đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ phẩm Phạm Duy. Dựa trên số liệu chứng từ thực tế của năm 2020, nghiên cứu đã đánh giá khách quan các ưu điểm và hạn chế trong quy trình xử lý kế toán máy tại doanh nghiệp thương mại. Các giải pháp và mẫu biểu sổ sách bổ sung được đề xuất trong khóa luận có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc hoàn thiện bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.