Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, vốn bằng tiền là bộ phận tài sản lưu động đặc biệt quan trọng của mọi doanh nghiệp, tồn tại dưới hình thái giá trị và có tính thanh khoản cao nhất. Vốn bằng tiền vừa là phương tiện phục vụ nhu cầu thanh toán các khoản nợ, mua sắm vật tư, hàng hóa và chi trả chi phí kinh doanh, vừa là kết quả trực tiếp của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ và thu hồi công nợ. Do đặc tính luân chuyển nhanh và dễ xảy ra thất thoát, gian lận hoặc lãng phí, việc tổ chức hạch toán và kiểm soát chặt chẽ vốn bằng tiền trở thành yêu cầu quản lý thiết yếu nhằm đảm bảo an toàn tài chính và nâng cao hiệu quả vòng quay vốn.

Đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Xăng Dầu Mỹ Đức – một doanh nghiệp hoạt động kết hợp đa ngành giữa thương mại xăng dầu và thi công san lấp mặt bằng tại thành phố Hải Phòng – các giao dịch thu, chi tiền mặt và chuyển khoản ngân hàng diễn ra với tần suất cao và quy mô biến động liên tục. Nhằm đánh giá đúng thực trạng hạch toán và tìm kiếm các biện pháp tối ưu hóa quản lý dòng tiền tại đơn vị, tác giả Tô Đức Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Xăng Dầu Mỹ Đức".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Mô tả, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền (bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ và kế toán tiền gửi ngân hàng) tại Công ty TNHH Xăng Dầu Mỹ Đức qua dữ liệu tài chính năm 2019.
  3. Đánh giá các ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác hạch toán vốn bằng tiền tại công ty, từ đó đề xuất một số biện pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, tập trung vào hai hình thức là tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xăng Dầu Mỹ Đức, có trụ sở chính tại Số 2 Hồ Đá, Phường Sở Dầu, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng và Cửa hàng xăng dầu Trường Thành tại thôn Phương Chử Đông, Xã Trường Thành, Huyện An Lão, Thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế phục vụ khảo sát, minh họa được thu thập trong năm tài chính 2019; thời gian triển khai nghiên cứu khóa luận từ ngày 30/03/2020 đến ngày 30/06/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam, trọng tâm là:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến ghi nhận tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái và lập báo cáo tài chính.
  • Quy định về chứng từ kế toán vốn bằng tiền: Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT), Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu 04-TT), Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Séc chuyển khoản, Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi và Biên bản kiểm kê quỹ.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán vốn bằng tiền: Tài khoản 111 "Tiền mặt" (TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ, TK 1113 - Vàng tiền tệ), Tài khoản 112 "Tiền gửi Ngân hàng" (TK 1121 - Tiền Việt Nam, TK 1122 - Ngoại tệ, TK 1123 - Vàng bạc, kim khí, đá quý), Tài khoản 113 "Tiền đang chuyển" và các tài khoản quan hệ đối ứng (TK 131, 133, 141, 244, 331, 341, 413, 511, 515, 635, 642, 007...).
  • Khung lý thuyết về 5 hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Sổ Cái theo Nhật ký chung, Hình thức Chứng từ ghi sổ, Hình thức Nhật ký - Chứng từ và Hình thức Kế toán trên máy vi tính.

Tác giả vận dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Sưu tầm và tổng hợp trực tiếp các chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có), hệ thống sổ chi tiết, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, Sổ Cái TK 112 và báo cáo tài chính năm 2019 của Công ty TNHH Xăng Dầu Mỹ Đức.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán để kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ; phương pháp tài khoản và ghi kép để phản ánh sự biến động của dòng tiền; phương pháp tổng hợp - cân đối để lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, đối chiếu số liệu giữa sổ quỹ của thủ quỹ và sổ kế toán chi tiết, sổ Cái của kế toán viên nhằm chỉ rõ sự trùng khớp hoặc sai lệch.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh giữa các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành với quy trình xử lý thực tế tại doanh nghiệp khảo sát.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp phát sinh tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH Xăng Dầu Mỹ Đức trong niên độ kế toán 2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Nội dung chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm, đặc điểm và phân loại: Vốn bằng tiền được phân loại theo hình thức tồn tại (Tiền Việt Nam, Ngoại tệ, Vàng tiền tệ) và theo trạng thái tồn tại (Tiền mặt tại quỹ, Tiền gửi ngân hàng, Tiền đang chuyển). Vốn bằng tiền có tính lưu hoạt cao, tham gia vào mọi giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh.
  • Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán: Quản lý tiền cần bảo quản an toàn trong két, mọi biến động phải có chứng từ hợp lệ, chi tiêu đúng mục đích; kế toán có nhiệm vụ phản ánh kịp thời thu chi, kiểm tra đối chiếu thường xuyên với thủ quỹ, giám sát hạn chế tối đa việc dùng tiền mặt cho các khoản chi lớn.
  • Nguyên tắc hạch toán kế toán: Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam (VNĐ). Các giao dịch ngoại tệ phải quy đổi theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ; xử lý chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ vào TK 515 (doanh thu hoạt động tài chính) hoặc TK 635 (chi phí tài chính), chênh lệch giai đoạn đầu tư xây dựng dở dang vào TK 413, và đánh giá lại số dư cuối kỳ.
  • Tổ chức hạch toán quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng:
    • Tiền mặt: Thủ quỹ chịu trách nhiệm bảo quản, không kiêm nhiệm kế toán và không trực tiếp mua bán vật tư. Hạch toán qua TK 111 với kết cấu nợ/có chi tiết; trình bày sơ đồ định khoản nghiệp vụ tiền mặt bằng VNĐ và ngoại tệ.
    • Tiền gửi ngân hàng: Áp dụng thanh toán chuyển khoản đối với các giao dịch có giá trị trên 20 triệu đồng; kiểm tra đối chiếu thường xuyên với bản sao kê ngân hàng; hạch toán qua TK 112 (1121, 1122, 1123).
  • Các hình thức ghi sổ kế toán: Phân tích đặc trưng, thành phần sổ sách và quy trình luân chuyển chứng từ của 5 hình thức: Nhật ký chung, Sổ Cái theo Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Xăng Dầu Mỹ Đức

Chương II đi sâu vào phân tích thực tế tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng tại Công ty TNHH Xăng Dầu Mỹ Đức:

Tiêu chí Đặc điểm thực tế tại Công ty TNHH Xăng Dầu Mỹ Đức
Thông tin pháp nhân Thành lập ngày 08/10/2012; MST: 0201279697; Vốn điều lệ: 12,8 tỷ đồng; Đại diện pháp luật: Bà Phạm Thị Hoàn (Giám đốc).
Ngành nghề chính Bán buôn, bán lẻ xăng dầu (Cửa hàng xăng dầu Trường Thành rộng 1.000 m2, 2 bể chứa dung tích 70.000 lít) và thi công san lấp mặt bằng.
Mô hình bộ máy kế toán Mô hình kế toán tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (Phạm Thị Huệ), Kế toán doanh thu - công nợ - thuế (Nguyễn Thị Hồng Tuyến), Kế toán vốn bằng tiền - thanh toán kiêm thủ quỹ.
Chế độ và chính sách kế toán Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; Niên độ kế toán: 01/01 - 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ; Thuế GTGT khấu trừ; Phương pháp kê khai thường xuyên.
Hình thức sổ kế toán Hình thức Nhật ký chung.
  • Thực trạng kế toán tiền mặt tại quỹ:
    • Đặc điểm: Công ty chỉ phát sinh các nghiệp vụ tiền mặt bằng Đồng Việt Nam (VNĐ), không có tiền mặt là ngoại tệ, vàng bạc hay đá quý. Sử dụng tài khoản 111.
    • Sổ sách sử dụng: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, Sổ quỹ tiền mặt.
    • Quy trình luân chuyển chứng từ: Phiếu thu và Phiếu chi đều được lập thành 3 liên (1 liên lưu nơi lập phiếu, 1 liên giao cho người nộp/nhận tiền, 1 liên thủ quỹ giữ để ghi sổ quỹ rồi chuyển cho kế toán ghi sổ kế toán). Phiếu chi bắt buộc phải có chữ ký phê duyệt của Kế toán trưởng và Giám đốc trước khi thủ quỹ xuất tiền.
    • Các nghiệp vụ tiền mặt thực tế tiêu biểu trong tháng 12/2019:
      1. Nghiệp vụ mua đồ dùng văn phòng (10/12/2019): Mua 30 gam giấy A4 của Công ty TNHH Huyền Anh theo Hóa đơn GTGT số 0000102 và Phiếu chi số PC051, giá trị thanh toán 2.400.000 đồng (tiền hàng 2.191.600 đồng, thuế GTGT 208.400 đồng). Định khoản: Nợ TK 642: 2.191.600 đồng, Nợ TK 133: 208.400 đồng, Có TK 111: 2.400.000 đồng.
      2. Nghiệp vụ thanh toán tiền điện tháng 11 (15/12/2019): Trả tiền điện cho Chi nhánh Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng - Điện lực Hồng Bàng theo Hóa đơn GTGT số 0593742 và Phiếu chi số PC052, tổng tiền thanh toán 2.856.352 đồng (tiền điện 2.596.684 đồng, thuế GTGT 259.668 đồng). Định khoản: Nợ TK 642: 2.596.684 đồng, Nợ TK 133: 259.668 đồng, Có TK 111: 2.856.352 đồng.
      3. Nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ (20/12/2019): Rút tiền từ tài khoản số 117000109740 tại Vietinbank chi nhánh Hồng Bàng theo Giấy báo Nợ số 51 và Phiếu thu số PT053, số tiền 100.000.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 111: 100.000.000 đồng, Có TK 112: 100.000.000 đồng.
  • Thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng:
    • Quản lý tài khoản giao dịch chính tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) - Chi nhánh Hồng Bàng (Số TK: 117000109740). Sử dụng tài khoản 112 (TK 1121).
    • Chứng từ sử dụng: Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Bảng sao kê của ngân hàng.
    • Quy trình hạch toán: Hàng ngày căn cứ vào Giấy báo Nợ, Giấy báo Có kèm theo chứng từ gốc, kế toán kiểm tra đối chiếu, ghi vào Sổ Nhật ký chung, sau đó chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 112 và Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng.

Chương III: Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Xăng Dầu Mỹ Đức

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả trình bày các nhận xét đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ; áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô doanh nghiệp; hệ thống chứng từ thu, chi được lập đầy đủ theo mẫu của Bộ Tài chính; công tác luân chuyển chứng từ rõ ràng, có sự kiểm duyệt của Giám đốc và Kế toán trưởng.
    • Hạn chế: Tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt còn tương đối cao trong các giao dịch thường nhật; công tác kiểm kê quỹ tiền mặt chủ yếu thực hiện định kỳ cuối năm hoặc cuối tháng mà chưa chú trọng kiểm kê đột xuất; mức độ tự động hóa và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng còn hạn chế, chủ yếu dựa trên bảng tính và ghi sổ thủ công kết hợp.
  • Các giải pháp hoàn thiện cụ thể:
    1. Hoàn thiện về hình thức thanh toán: Mở rộng thanh toán qua tài khoản ngân hàng, hạn chế lưu giữ lượng tiền mặt lớn tại quỹ nhằm giảm thiểu rủi ro bảo quản và nâng cao hiệu quả thanh toán không dùng tiền mặt.
    2. Hoàn thiện công tác kiểm kê quỹ: Thiết lập quy chế kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ hàng ngày, hàng tuần và kiểm kê đột xuất; bắt buộc thành lập hội đồng kiểm kê và lập Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt (Mẫu 05-TT) nhằm kịp thời phát hiện, xử lý các khoản chênh lệch thừa hoặc thiếu giữa sổ quỹ và tiền mặt thực tế.
    3. Hiện đại hóa công tác kế toán trong công ty: Đầu tư triển khai phần mềm kế toán doanh nghiệp chuyên nghiệp trên máy vi tính nhằm tự động hóa quy trình nhập liệu từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, TK 112 và tự động kết xuất Báo cáo tài chính, giảm thiểu sai sót do ghi sổ thủ công.
    4. Một số kiến nghị khác: Nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ nhân viên kế toán thông qua các khóa đào tạo, bồi dưỡng cập nhật chính sách thuế và kế toán mới.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể sau:

  • Làm rõ toàn bộ bức tranh tổ chức hạch toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp thương mại và dịch vụ có quy mô vốn điều lệ 12,8 tỷ đồng tại Hải Phòng.
  • Trích xuất và hệ thống hóa đầy đủ quy trình lập, xét duyệt và ghi sổ kế toán của các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng phát sinh trong tháng 12/2019 với các mã chứng từ cụ thể (Hóa đơn GTGT số 0000102, 0593742; Phiếu chi số PC051, PC052; Phiếu thu số PT053; Giấy báo Nợ số 51).
  • Minh họa chi tiết quy trình ghi nhận tài khoản đối ứng (TK 111, 112 với TK 133, 642) và mối liên kết giữa Sổ Nhật ký chung, Sổ quỹ tiền mặt và Sổ Cái TK 111, 112.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính thực tế, phù hợp với điều kiện vận hành của Công ty TNHH Xăng Dầu Mỹ Đức, góp phần củng cố hệ thống kiểm soát nội bộ đối với tiền tệ và nâng cao hiệu suất của bộ máy kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn dựa trên phạm vi và dữ liệu khảo sát thực tế:

  • Đề tài tập trung nghiên cứu tại một đơn vị duy nhất (Công ty TNHH Xăng Dầu Mỹ Đức) với các số liệu minh họa thuộc niên độ kế toán 2019, chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Do đặc thù hoạt động kinh doanh thực tế tại công ty trong kỳ khảo sát chỉ sử dụng Đồng Việt Nam (VNĐ), khóa luận chưa có điều kiện khảo sát thực tế các nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền phát sinh bằng ngoại tệ hoặc vàng tiền tệ dù đã xây dựng cơ sở lý luận ở Chương I.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ, lập kế hoạch ngân sách dòng tiền ngắn hạn và dài hạn, hoặc đánh giá hiệu quả chuyển đổi số toàn diện trong hệ thống kế toán doanh nghiệp xăng dầu.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nguồn tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc 3 chương chuẩn mực; cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp luân chuyển chứng từ thu - chi 3 liên và kỹ thuật ghi sổ Nhật ký chung đối với các tài khoản tiền tệ (TK 111, TK 112).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung (gồm 3 nhân sự), cách thức thiết lập mối quan hệ đối chiếu hàng ngày giữa thủ quỹ và kế toán tiền mặt, cũng như quy trình thanh toán chi phí quản lý qua hóa đơn điện tử và chứng từ ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xăng Dầu Mỹ Đức áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, phương pháp kê khai thường xuyên và hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Xăng Dầu Mỹ Đức gồm những nhân sự nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (Phạm Thị Huệ), Kế toán doanh thu - công nợ và thuế (Nguyễn Thị Hồng Tuyến), và Kế toán vốn bằng tiền - thanh toán kiêm nhiệm quản lý thu chi, đối chiếu ngân hàng.

3. Quy trình luân chuyển Phiếu chi tiền mặt tại công ty được thực hiện như thế nào?
Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán lập Phiếu chi thành 3 liên, trình Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt. Sau khi có đủ chữ ký phê duyệt, thủ quỹ mới xuất tiền cho người nhận, người nhận ký nhận và ghi rõ số tiền bằng chữ. Thủ quỹ giữ 1 liên để vào sổ quỹ, 1 liên giao cho người nhận, 1 liên lưu nơi lập phiếu; cuối ngày toàn bộ phiếu chi kèm chứng từ gốc được chuyển cho kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 111.

4. Trong năm 2019, công ty có phát sinh các nghiệp vụ tiền mặt bằng ngoại tệ hay vàng tiền tệ không?
Không. Tại Công ty TNHH Xăng Dầu Mỹ Đức chỉ phát sinh các nghiệp vụ tiền mặt bằng Đồng Việt Nam (VNĐ), không có tiền mặt là ngoại tệ, vàng bạc, kim khí hay đá quý.

5. Tài khoản ngân hàng chính của công ty được mở tại đâu?
Công ty giao dịch qua tài khoản số 117000109740 mở tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) - Chi nhánh Hồng Bàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Tô Đức Anh đã hoàn thành đầy đủ mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Xăng Dầu Mỹ Đức năm 2019. Tác giả đã phân tích rõ ràng cơ cấu tổ chức bộ máy, quy trình luân chuyển chứng từ thu chi 3 liên, phương pháp ghi sổ Nhật ký chung đối với tài khoản 111 và 112 qua các nghiệp vụ phát sinh cụ thể. Những giải pháp đề xuất về mở rộng thanh toán chuyển khoản, siết chặt quy chế kiểm kê quỹ và hiện đại hóa phần mềm kế toán có tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị và an toàn tài chính.