Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh dùng cho trình độ cao đẳng nghề (Mã môn học: MH 04) được ban hành kèm theo Phụ lục V, Thông tư số 08/2015/TT-BLĐTBXH ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trong cấu trúc chương trình đào tạo nghề nghiệp bậc cao đẳng, đây là môn học chính khóa thuộc nhóm các môn học chung bắt buộc, có vị trí quan trọng trong việc hoàn thiện kiến thức công dân và năng lực toàn diện cho người học.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định rõ ràng:

  • Về nhận thức lý luận: Người học trình bày được các quan điểm cơ bản về bảo vệ Tổ quốc, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; nhận diện đúng bản chất, âm mưu và thủ đoạn trong chiến lược "Diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch; hiểu rõ các vấn đề dân tộc, tôn giáo và chủ quyền biên giới, biển đảo quốc gia.
  • Về phẩm chất và ý thức: Nâng cao lòng yêu nước, ý thức chấp hành pháp luật, tinh thần cảnh giác cách mạng, ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp.
  • Về kỹ năng thực hành: Thực hiện đúng các động tác điều lệnh đội ngũ cấp tiểu đội, trung đội; sử dụng thành thạo súng tiểu liên AK, súng trường CKC, lựu đạn và nắm chắc tính năng một số loại vũ khí bộ binh thông thường.

Giáo trình có cấu trúc gồm 14 bài học (mã hóa từ bài QA13 đến bài QA26), được thiết kế theo phương pháp tiếp cận tích hợp: kết hợp giữa trang bị nền tảng lý luận đường lối chính trị - quân sự của Đảng, quản lý nhà nước về quốc phòng - an ninh với rèn luyện kỹ thuật chiến đấu bộ binh và điều lệnh quân sự.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc nội dung môn học bao gồm 14 chuyên đề bài học được tổ chức theo trình tự logic từ lý luận đến thực hành:

  1. Khối kiến thức lý luận đường lối và chiến lược an ninh - quốc phòng:

    • Bài QA13 (Phòng, chống chiến lược "Diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với Việt Nam): Trình bày khái niệm, sự hình thành và 2 giai đoạn phát triển của chiến lược (giai đoạn 1945–1980 bắt nguồn từ học thuyết G. Kennan, Truman, Marshall, Eisenhower; giai đoạn từ 1980 đến nay với các bổ sung từ tác phẩm của R. Nixon). Phân tích các thủ đoạn chống phá toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, tư tưởng - văn hóa, xã hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại và các điểm nóng biểu tình, kích động li khai tại Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ; xác định 7 nhóm giải pháp phòng chống cơ bản.
    • Bài QA14 (Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên và động viên công nghiệp phục vụ quốc phòng): Cung cấp khái niệm, 6 nhiệm vụ của dân quân tự vệ theo Luật Dân quân tự vệ năm 2009; phân loại lực lượng nòng cốt và lực lượng rộng rãi; phương châm "vững mạnh, rộng khắp, coi trọng chất lượng là chính"; nguyên tắc và quy trình xây dựng lực lượng dự bị động viên theo Pháp lệnh năm 1996.
    • Bài QA15, QA21, QA22, QA23, QA24: Hệ thống hóa quan điểm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia; đường lối bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng; học thuyết chiến tranh nhân dân; phương thức kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng - an ninh; công tác bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam.
    • Bài QA16 (Một số vấn đề cơ bản về dân tộc và tôn giáo): Phân định khái niệm dân tộc theo 2 nghĩa: tộc người (Ethnos) và cộng đồng quốc gia dân tộc (Nation); Cương lĩnh dân tộc của V.I. Lênin; tổng quan 54 dân tộc theo số liệu Tổng điều tra dân số năm 2009 (dân tộc Kinh chiếm 85,7%; 5 dân tộc dưới 1.000 người gồm Sila, Pupéo, Rơmăm, Ơđu, Brâu); định nghĩa và nguồn gốc kinh tế - xã hội, nhận thức, tâm lý của tôn giáo theo Ph.Ăngghen và V.I. Lênin; đặc điểm 6 tôn giáo lớn ở Việt Nam (Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Hồi giáo, Cao Đài, Hòa Hảo).
    • Bài QA17 (Những vấn đề cơ bản về bảo vệ an ninh quốc gia): Phân tích các yếu tố cấu thành an ninh quốc gia và nhiệm vụ giữ vững trật tự an toàn xã hội.
  2. Khối kiến thức kỹ thuật và thực hành quân sự:

    • Bài QA18: Đội ngũ đơn vị (tiểu đội, trung đội).
    • Bài QA19 & QA20: Kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK, súng trường CKC và kỹ thuật sử dụng lựu đạn.
    • Bài QA25 & QA26: Giới thiệu tính năng, cấu tạo một số loại vũ khí bộ binh (súng trung liên RPĐ, súng chống tăng B40, B41, súng cối 60mm) và nội dung ba môn quân sự phối hợp.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Hệ thống lý luận: Xây dựng trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội, khối đại đoàn kết toàn dân tộc và chính sách tôn giáo.
  • Nguyên tắc cốt lõi: Quán triệt nguyên tắc Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt đối với lực lượng vũ trang nhân dân; nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức quân sự; nguyên tắc xử lý bạo loạn lật đổ ("nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tượng, không để lan rộng kéo dài").
  • Khuôn khổ pháp lý: Tích hợp trực tiếp các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Dân quân tự vệ năm 2009, Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên năm 1996 và các định hướng trong Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật quân sự: Thành thạo các yếu lĩnh động tác đội ngũ; thao tác tháo lắp thông thường, ngắm bắn và thực hành bắn đạn thật đối với súng tiểu liên AK, súng trường CKC; động tác ném lựu đạn đúng kỹ thuật, bảo đảm an toàn.
  • Kỹ năng phân tích chính trị - an ninh: Khả năng nhận biết, phân tích các quan điểm sai trái, luận điệu xuyên tạc; nhận diện phương thức kích động mâu thuẫn dân tộc, tôn giáo và thủ đoạn "phi chính trị hóa" lực lượng vũ trang.
  • Kỹ năng thực hành xã hội: Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ dân quân tự vệ tại cơ sở sản xuất hoặc nơi cư trú; tham gia các phương án phòng thủ dân sự, phòng chống thiên tai, dịch bệnh khi có yêu cầu.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Cách tiếp cận sư phạm: Áp dụng phương pháp giảng dạy kết hợp giữa trang bị lý luận tại giảng đường và huấn luyện thao tác trực quan tại bãi tập, thao trường. Phần lý luận chính trị sử dụng phương pháp thuyết trình nêu vấn đề, phân tích văn kiện, đối thoại và thảo luận nhóm.
  • Nghiên cứu tình huống (Case studies): Phân tích các diễn biến thực tế trong lịch sử bang giao, các sự kiện phức tạp về an ninh trật tự tại các địa bàn trọng điểm (Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ) để người học nắm rõ bản chất thủ đoạn gây rối, bạo loạn lật đổ.
  • Huấn luyện thực hành (Practical exercises): Thực hiện nghiêm ngặt quy trình huấn luyện quân sự: làm mẫu động tác (theo các bước: làm nhanh, làm chậm có phân tích, làm tổng hợp), phân chia tổ nhóm luyện tập đội ngũ, tập ngắm bắn súng AK/CKC và kiểm tra kỹ thuật ném lựu đạn trúng đích.
  • Phương pháp đánh giá:
    • Đánh giá định kỳ/kết thúc học phần: Kiểm tra tự luận hoặc vấn đáp đối với các bài học lý luận (dựa trên hệ thống câu hỏi ôn tập cuối mỗi bài).
    • Kiểm tra thực hành thao trường: Đánh giá kết quả thực hành thao tác vũ khí, bắn đạn thật và kiểm tra điều lệnh đội ngũ theo các barem kỹ thuật quy định.
  • Hướng dẫn tự học: Sinh viên nghiên cứu trước tài liệu giáo trình, tham khảo các văn bản quy phạm pháp luật liên quan (Luật Dân quân tự vệ, Pháp lệnh Dự bị động viên), ôn tập theo hệ thống câu hỏi cuối mỗi bài và tự rèn luyện tác phong kỷ luật trong sinh hoạt hàng ngày.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính pháp lý chuẩn hóa: Giáo trình được ban hành chính thức theo Thông tư số 08/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, bảo đảm tính thống nhất về khung chương trình đào tạo Giáo dục quốc phòng và an ninh cho hệ thống các trường cao đẳng nghề trên phạm vi toàn quốc.
  • Cập nhật dữ liệu khoa học và chính sách: Tích hợp dữ liệu thống kê từ cuộc Tổng điều tra dân số năm 2009 về cơ cấu các dân tộc Việt Nam; cập nhật các quan điểm của Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X về chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; phản ánh quá trình chuyển dịch quan hệ quốc tế từ giai đoạn cấm vận (1975–1994) đến giai đoạn hội nhập, mở rộng quan hệ đối ngoại (từ năm 1995 đến nay).
  • Gắn kết với môi trường dạy nghề và sản xuất: Khác với các tài liệu thuần túy lý thuyết, giáo trình đưa vào nội dung xây dựng tổ chức tự vệ trong các doanh nghiệp kinh tế (bao gồm cả doanh nghiệp ngoài quốc doanh), công tác động viên công nghiệp và huấn luyện kỹ thuật vũ khí bộ binh, phù hợp với môi trường đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên: Toàn bộ sinh viên đang theo học các ngành, nghề đào tạo ở trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Môn học là điều kiện bắt buộc để xét hoàn thành chương trình đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.
  • Yêu cầu tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành chương trình giáo dục trung học phổ thông hoặc tương đương, nắm được kiến thức lịch sử, địa lý cơ bản và bảo đảm tiêu chuẩn sức khỏe để tham gia các nội dung huấn luyện vận động thao trường.
  • Giảng viên: Sử dụng giáo trình làm căn cứ pháp lý và nội dung chuẩn mực để xây dựng đề cương chi tiết, bài giảng lý thuyết và tiến trình biểu huấn luyện quân sự thực hành.
  • Giá trị tra cứu, tự học: Cung cấp tài liệu tra cứu hệ thống hóa về đường lối quốc phòng, an ninh, các quy định pháp luật nghĩa vụ quân sự và kỹ năng phòng thủ dân sự cho cá nhân người học.

Câu hỏi thường gặp

  1. Giáo trình này được áp dụng cho đối tượng đào tạo nào?
    Giáo trình áp dụng thống nhất cho sinh viên học trình độ cao đẳng nghề tại tất cả các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Thông tư số 08/2015/TT-BLĐTBXH.

  2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng gì trước khi học môn này?
    Cần nắm vững kiến thức cơ bản về lịch sử, địa lý Việt Nam bậc phổ thông, hiểu biết xã hội tổng quát và có thể lực đáp ứng yêu cầu rèn luyện điều lệnh, thao tác bắn súng.

  3. Cấu trúc giáo trình có điểm gì khác biệt so với các tài liệu quân sự thông thường?
    Giáo trình được chia thành 14 bài học (QA13 đến QA26), kết hợp chặt chẽ giữa lý luận bảo vệ Tổ quốc, xây dựng thế trận an ninh nhân dân, vấn đề dân tộc, tôn giáo với việc xây dựng tự vệ trong doanh nghiệp và kỹ năng sử dụng các loại vũ khí bộ binh cơ bản.

  4. Làm thế nào để học tập và ôn thi đạt kết quả tốt?
    Cần kết hợp việc nắm vững bản chất các khái niệm, mốc lịch sử và giải pháp trong phần lý luận thông qua hệ thống câu hỏi ôn tập cuối bài; đồng thời rèn luyện chuẩn xác từng động tác kỹ thuật ngắm bắn, ném lựu đạn và điều lệnh đội ngũ tại thao trường.

  5. Có những tài liệu quy phạm pháp luật nào được dẫn chiếu trong giáo trình?
    Giáo trình trực tiếp dẫn chiếu và yêu cầu tham khảo Luật Dân quân tự vệ năm 2009, Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên năm 1996 cùng các Nghị quyết, Văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam.


Kết luận

Giáo trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh dùng cho trình độ cao đẳng nghề (MH 04) là tài liệu giảng dạy chuẩn mực, cung cấp hệ thống tri thức toàn diện về đường lối quân sự, an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa và pháp luật quốc phòng của Nhà nước.

Lộ trình học tập khoa học được đề xuất là: Hoàn thành khối bài học lý luận đường lối và chiến lược an ninh (QA13–QA17, QA21–QA24) để tạo lập tư duy chính trị vững chắc, sau đó bước vào giai đoạn huấn luyện thực địa về điều lệnh, kỹ thuật vũ khí bộ binh và ba môn quân sự phối hợp (QA18–QA20, QA25–QA26). Để đạt hiệu quả cao, người học cần kết hợp nghiên cứu giáo trình với việc tra cứu các văn bản luật chuyên ngành hiện hành và chấp hành nghiêm túc quy chế huấn luyện thao trường.