Tổng quan về giáo trình

Tài liệu học tập môn Giáo dục Quốc phòng - An ninh do Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự biên soạn và ban hành năm 2020 tại TP. Hồ Chí Minh. Đây là tài liệu phục vụ công tác giảng dạy và học tập môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh (GDQP-AN) – một môn học chính khóa luật định thuộc nhóm kiến thức chung bắt buộc trong chương trình đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và trung học phổ thông theo Luật Giáo dục năm 2005 và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

Mục tiêu học tập của tài liệu hướng đến việc trang bị cho sinh viên hệ thống tri thức cơ bản về quan điểm, đường lối quân sự, quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam; công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh; truyền thống dựng nước, giữ nước và nghệ thuật quân sự Việt Nam. Đồng thời, giáo trình rèn luyện kỹ năng thực hành quân sự cần thiết, nâng cao ý thức trách nhiệm công dân, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cách mạng, tác phong kỷ luật và tinh thần sẵn sàng tham gia sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, nội dung chương trình môn học được thiết kế theo Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phân bổ thành 4 học phần với tổng thời lượng 165 tiết:

  • Học phần I: Đường lối quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam (30 tiết).
  • Học phần II: Công tác quốc phòng và an ninh (30 tiết).
  • Học phần III: Quân sự chung, chiến thuật, kỹ thuật bắn súng ngắn và sử dụng lựu đạn (85 tiết).
  • Học phần IV: Hiểu biết chung về quân, binh chủng (20 tiết).

Tài liệu được xây dựng với hơn 70% thời lượng là lý thuyết, tiếp cận liên ngành giữa khoa học xã hội nhân văn, khoa học tự nhiên và khoa học quân sự. Điểm đặc sắc của giáo trình là việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với hệ thống văn bản pháp luật, quan điểm chỉ đạo của Đảng trong các văn kiện đại hội mới nhất, cùng hướng dẫn kỹ thuật tác chiến bộ binh sát với thực tiễn.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Căn cứ văn bản tài liệu, hệ thống kiến thức được tổ chức theo trật tự logic từ lý luận đại cương, đường lối chiến lược đến kỹ năng tác chiến cụ thể:

  1. Bài 1: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu môn học GDQP-AN: Xác định 3 đối tượng nghiên cứu (đường lối quân sự của Đảng; công tác quốc phòng, an ninh; quân sự chung và kỹ năng quân sự). Thiết lập cơ sở phương pháp luận dựa trên học thuyết Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và 3 quan điểm tiếp cận khoa học: Quan điểm hệ thống, Quan điểm lịch sử - lôgic, và Quan điểm thực tiễn. Đồng thời, hệ thống hóa các phương pháp nghiên cứu lý thuyết (phân tích, tổng hợp, mô hình hóa) và phương pháp nghiên cứu thực tiễn (quan sát, điều tra, thực nghiệm).

  2. Bài 2: Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc:

    • Về chiến tranh: Phân tích 4 đặc trưng của chiến tranh (hiện tượng chính trị - xã hội; sử dụng đấu tranh vũ trang là cơ bản; phục vụ mục đích chính trị của giai cấp/nhà nước; mang tính lịch sử). Luận giải nguồn gốc nảy sinh chiến tranh từ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và đối kháng giai cấp; vạch rõ bản chất chiến tranh là "sự tiếp tục của chính trị bằng những biện pháp khác (cụ thể là bằng bạo lực)" (V.I. Lênin).
    • Tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh: Bản chất chủ nghĩa đế quốc "như con đỉa có hai cái vòi"; phân định tính chất chiến tranh chính nghĩa và phi nghĩa; tư tưởng bạo lực cách mạng kết hợp lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang; chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện dưới sự lãnh đạo của Đảng.
    • Về quân đội: Nguồn gốc ra đời của quân đội; bản chất giai cấp công nhân gắn với tính nhân dân và tính dân tộc; 7 nguyên tắc xây dựng Hồng quân của Lênin; mô hình tổ chức lực lượng vũ trang 3 thứ quân (bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích); 3 chức năng của Quân đội nhân dân Việt Nam (đội quân chiến đấu, đội quân công tác, đội quân sản xuất).
    • Về bảo vệ Tổ quốc XHCN: Tính tất yếu khách quan bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa dựa trên quy luật xây dựng đi đôi với bảo vệ Tổ quốc và quy luật phát triển không đều của chủ nghĩa đế quốc.
  3. Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa: Xác định mục đích, tính chất, thế trận và các quan điểm chỉ đạo của Đảng: Tiến hành chiến tranh toàn diện trên tất cả các mặt trận (quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, tư tưởng), trong đó lấy đấu tranh quân sự là chủ yếu, thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định; chuẩn bị mọi mặt để đánh lâu dài, thu hẹp không gian, rút ngắn thời gian chiến tranh; vừa kháng chiến vừa xây dựng, phát triển sản xuất, thực hành tiết kiệm; kết hợp quân sự với giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

  4. Bài 5: Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam: Trình bày khái niệm, đặc điểm và 4 quan điểm, nguyên tắc cơ bản:

    • Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với lực lượng vũ trang nhân dân.
    • Giữ vững tinh thần tự lực tự cường trong xây dựng lực lượng.
    • Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở ("binh quý hồ tinh, bất quý hồ đa").
    • Bảo đảm lực lượng vũ trang luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi.
    • Phương hướng xây dựng Quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng hậu và lực lượng dân quân tự vệ "vững mạnh, rộng khắp" theo Luật Dân quân tự vệ năm 2009.
  5. Nội dung công tác quốc phòng, an ninh và kỹ thuật, chiến thuật quân sự: Bao gồm việc phòng chống chiến lược "Diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ; bảo vệ chủ quyền biên giới, biển đảo; đối phó các thách thức an ninh phi truyền thống; kỹ thuật bắn súng ngắn, ném lựu đạn; sử dụng bản đồ địa hình quân sự; chiến thuật trung đội bộ binh tiến công và phòng ngự; các biện pháp phòng chống địch tiến công bằng vũ khí công nghệ cao; cơ cấu 4 nhóm ngành quân, binh chủng.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      TIẾN TRÌNH CẤU TRÚC KIẾN THỨC MÔN HỌC                    |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Cơ sở lý luận & Phương pháp luận (Học thuyết Mác - Lênin, Tư tưởng HCM)    |
| 2. Đường lối Quốc phòng - An ninh (Chiến tranh nhân dân, Xây dựng LLVTND)     |
| 3. Công tác Quốc phòng & An ninh (Chống "Diễn biến hòa bình", An ninh PTT)    |
| 4. Kỹ thuật - Chiến thuật & Quân, Binh chủng (Bắn súng, Lựu đạn, Đội ngũ)     |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Các lý thuyết nền tảng (Fundamental theories): Học thuyết Mác - Lênin về chiến tranh và quân đội; lý luận về bạo lực cách mạng; lý luận nhà nước và giai cấp; quan điểm bảo vệ Tổ quốc XHCN của V.I. Lênin.
  • Các nguyên tắc cốt lõi (Core principles): Nguyên tắc Đảng Cộng sản lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt đối với lực lượng vũ trang nhân dân; nguyên tắc toàn dân đánh giặc lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt; nguyên tắc xây dựng quân đội lấy chính trị làm cơ sở.
  • Khung pháp lý và văn kiện chỉ đạo (Essential frameworks): Luật Giáo dục (2005); Luật Dân quân tự vệ (2009); Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa IX về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng; Quyết định 81/2007/QĐ-BGDĐT và Thông tư liên tịch 18/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích và nhận định (Analytical skills): Nhận biết bản chất các hiện tượng chính trị - xã hội liên quan đến xung đột, chiến tranh; phân tích các thủ đoạn trong chiến lược "Diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ; đánh giá các nguy cơ an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống (chiến tranh mạng, can thiệp lật đổ).
  • Kỹ năng kỹ thuật quân sự (Technical skills): Sử dụng bản đồ địa hình quân sự để định vị và xác định phương hướng; thực hành quy trình tháo lắp, bảo quản và kỹ thuật bắn súng ngắn; quy tắc và thao tác an toàn khi sử dụng lựu đạn Việt Nam.
  • Kỹ năng tác chiến thực hành (Practical competencies): Điều lệnh đội ngũ cấp phân đội (trung đội); thực hành các tư thế vận động cơ bản trên chiến trường; thao tác xử trí tình huống trong đội hình trung đội bộ binh tiến công và phòng ngự; các biện pháp ngụy trang, phòng tránh phương tiện trinh sát và vũ khí công nghệ cao.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp sư phạm và tổ chức giảng dạy

Chương trình áp dụng phương pháp dạy học lý thuyết kết hợp với thực hành thao trường:

  • Phương pháp dạy học lý thuyết: Tăng cường nêu vấn đề, tạo tình huống thực tiễn, tổ chức đối thoại, thảo luận nhóm, viết bài thu hoạch và tiểu luận chuyên đề. Ứng dụng công nghệ thông tin và phương tiện kỹ thuật trực quan phục vụ bài giảng đường lối và công tác QP-AN.
  • Phương pháp huấn luyện thực hành: Giảng viên làm mẫu động tác từ trực quan đến phân đoạn và tổng hợp; sinh viên luyện tập cá nhân, theo tổ, tiểu đội và trung đội tại bãi tập, thao trường chuyên dụng.

Bài tập và câu hỏi nghiên cứu

Mỗi bài học được thiết kế kèm hệ thống câu hỏi định hướng nghiên cứu lý luận và vận dụng thực tiễn ở cuối bài. Ví dụ:

  • Bài 1: Trình bày đối tượng và phương pháp nghiên cứu môn học GDQP-AN; phân tích trách nhiệm bản thân đối với môn học.
  • Bài 4: Trình bày mục đích, tính chất, đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc; làm rõ quan điểm tiến hành chiến tranh toàn diện, lấy đấu tranh quân sự là chủ yếu.
  • Nội dung thực hành: Huấn luyện ba môn quân sự phối hợp; bài tập bắn đạn thật súng ngắn; bài tập kiểm tra ném lựu đạn trúng đích bảo đảm an toàn tuyệt đối.

Quy định kiểm tra, thi và đánh giá kết quả

Quy trình đánh giá kết quả học tập tuân thủ theo Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH:

  • Điều kiện dự thi kết thúc học phần: Sinh viên phải bảo đảm có mặt tối thiểu 80% thời gian học tập trên lớp/thao trường; tham gia đầy đủ các bài kiểm tra định kỳ và mỗi bài kiểm tra phải đạt từ 5,0 điểm trở lên (thang điểm 10).
  • Tần suất kiểm tra: Học phần có thời lượng 2 đến 3 đơn vị học trình kiểm tra tối thiểu 1 lần; học phần từ 4 đơn vị học trình trở lên kiểm tra tối thiểu 2 lần.
  • Điều kiện cấp Chứng chỉ GDQP-AN: Sinh viên phải dự thi đủ các học phần theo quy định, đạt điểm trung bình môn học từ 5,0 trở lên và không bị xử lý kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên. Chứng chỉ GDQP-AN là điều kiện bắt buộc để xét công nhận tốt nghiệp đại học, cao đẳng.

Hướng dẫn tự học

Sinh viên cần chủ động nghiên cứu giáo trình chính thức do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, kết hợp tra cứu các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Quốc phòng, Luật An ninh quốc gia, Luật Sĩ quan QĐND Việt Nam, Luật Dân quân tự vệ), các tác phẩm kinh điển trong C. Mác và Ph. Ăngghen Toàn tập, V.I. Lênin Toàn tập, và Hồ Chí Minh Toàn tập.


Điểm nổi bật và cập nhật

Quá trình phát triển và hoàn thiện chương trình

Nội dung môn học có quá trình phát triển liên tục theo các giai đoạn lịch sử của giáo dục quốc dân:

  • Năm 1961: Triển khai Chương trình Huấn luyện quân sự phổ thông.
  • Năm 1991: Chuyển đổi thành môn học Giáo dục quốc phòng.
  • Năm 2000: Đổi mới, bổ sung cấu trúc chương trình theo quy chế giáo dục đại học.
  • Năm 2007 đến nay: Thực hiện Nghị định của Chính phủ và Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT, môn học được đổi tên thành Giáo dục Quốc phòng và An ninh, tích hợp toàn diện mảng kiến thức an ninh quốc gia, an ninh trật tự xã hội vào chương trình quốc phòng truyền thống.

Tích hợp các vấn đề an ninh và tác chiến hiện đại

Tài liệu năm 2020 của Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự cập nhật các vấn đề địa chính trị và quân sự đương đại:

  • Tình hình quốc tế và khu vực: Dẫn chiếu nhận định từ Văn kiện Đại hội XII của Đảng về sự thay đổi nhanh chóng, phức tạp của môi trường chính trị - an ninh thế giới; các tranh chấp chủ quyền biển, đảo trên Biển Đông; cục diện chiến lược tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và Cộng đồng ASEAN.
  • Nguy cơ an ninh phi truyền thống: Đưa vào nội dung nghiên cứu về chiến tranh mạng, khủng bố, can thiệp lật đổ, xung đột sắc tộc, tôn giáo và an ninh tài nguyên.
  • Tác chiến công nghệ cao: Bổ sung lý luận và phương pháp huấn luyện nội dung "phòng tránh, đánh trả trong điều kiện địch sử dụng vũ khí công nghệ cao".
Giai đoạn lịch sử Tên gọi chương trình Đặc điểm cốt lõi
1961 Huấn luyện quân sự phổ thông Tập trung huấn luyện kỹ năng quân sự bộ binh cơ bản thời chiến
1991 Giáo dục quốc phòng Chuẩn hóa môn học chính khóa trong hệ thống trường chuyên nghiệp
2000 Giáo dục quốc phòng (bổ sung) Cập nhật quy chế đào tạo đại học, hoàn thiện khung lý luận đường lối
2007 - 2020 Giáo dục Quốc phòng và An ninh Lồng ghép nội dung an ninh, an ninh phi truyền thống, chiến tranh công nghệ cao

Đối tượng sử dụng giáo trình

Phân loại người học

Tài liệu được biên soạn phục vụ:

  • Sinh viên đang theo học tại các trường đại học, học viện, trường cao đẳng và trung cấp sư phạm trên cả nước.
  • Học viên tại các Trung tâm Giáo dục quốc phòng sinh viên trực thuộc các quân khu hoặc cơ sở giáo dục đại học liên kết.

Quy định về miễn, giảm và tạm hoãn môn học

Tài liệu nêu rõ các diện đối tượng theo quy định của pháp luật:

  • Miễn học môn GDQP-AN:
    • Sinh viên có giấy chứng nhận đã qua đào tạo sĩ quan dự bị.
    • Sinh viên đã được cấp Chứng chỉ Giáo dục Quốc phòng và An ninh tương đương cấp học.
    • Sinh viên là người có quốc tịch nước ngoài.
  • Miễn các nội dung thực hành quân sự:
    • Sinh viên là người khuyết tật.
    • Sinh viên không đủ sức khỏe thể lực (tỉ lệ thương tật/suy giảm từ 81% trở lên) hoặc mắc các bệnh thuộc danh mục miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự.
    • Sinh viên là quân nhân xuất ngũ đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa vụ công an nhân dân.
  • Tạm hoãn học tập môn học:
    • Sinh viên tạm hoãn do lý do sức khỏe phải điều trị dài hạn (có xác nhận của cơ sở y tế/bệnh viện).
    • Sinh viên nữ đang trong thời gian mang thai hoặc thời gian nghỉ chế độ thai sản.

Giảng viên và cơ sở vật chất

  • Đội ngũ giảng viên: Gồm sĩ quan biệt phái từ các quân khu, học viện, nhà trường quân đội luân phiên công tác; giảng viên cơ hữu chuyên trách hoặc giảng viên thỉnh giảng đạt chuẩn chức danh theo quy định liên bộ.
  • Cơ sở vật chất: Yêu cầu bảo đảm sân tập, bãi tập, thao trường kỹ thuật, hệ thống vũ khí mô hình và thiết bị dạy học đúng tiêu chuẩn Danh mục bộ mẫu thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn làm tài liệu học tập và nghiên cứu chuẩn hóa cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, đồng thời là cẩm nang giảng dạy cho giảng viên, sĩ quan biệt phái công tác tại các Trung tâm GDQP sinh viên.

2. Cần kiến thức nền nào để học môn học này?

Người học cần nắm vững kiến thức phổ thông về Lịch sử Việt Nam, Giáo dục công dân, cùng các nguyên lý triết học Mác - Lênin đại cương để tiếp thu tốt phần lý luận đường lối quân sự và công tác an ninh.

3. Điểm khác biệt của tài liệu này so với các chương trình huấn luyện quân sự trước đây là gì?

Tài liệu tích hợp toàn diện cả hai cấu phần Quốc phòng và An ninh (thay vì thuần túy quân sự như trước năm 2007), bổ sung lý luận về an ninh phi truyền thống, phòng chống chiến tranh mạng, chống chiến lược "Diễn biến hòa bình" và phòng chống vũ khí công nghệ cao.

4. Làm sao để tự học và hoàn thành tốt môn học?

Sinh viên cần kết hợp học lý thuyết theo hệ thống câu hỏi định hướng ở cuối mỗi bài với việc rèn luyện nghiêm túc các thao tác kỹ - chiến thuật trên thao trường; chấp hành nghiêm quy định về quân phục, kỷ luật thao trường và quy tắc bảo đảm an toàn vũ khí trang bị.

5. Có những tài liệu văn bản quy chuẩn nào được dùng để đối chiếu kiến thức trong giáo trình?

Các văn bản pháp lý và tư liệu gốc gồm: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, Luật Giáo dục năm 2005, Luật Dân quân tự vệ năm 2009, Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH, Hồ Chí Minh Toàn tập và các tác phẩm kinh điển quân sự mác-xít (Tuyển tập Luận văn quân sự của Ph. Ăngghen, Bàn về chiến tranh của C. Clausewitz).


Kết luận

Tài liệu học tập môn Giáo dục Quốc phòng - An ninh của Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự (2020) là văn bản học thuật tổng hợp đầy đủ các nội dung kiến thức lý luận đường lối, công tác quản lý nhà nước về an ninh - quốc phòng và kỹ thuật tác chiến quân sự cơ bản.

Lộ trình học tập được chuẩn hóa từ trang bị thế giới quan, nhận thức luận mác-xít về chiến tranh và quân đội (Học phần I, II) đến thực hành thao tác vũ khí bộ binh, chiến thuật phân đội và hiểu biết quân binh chủng (Học phần III, IV). Tài liệu là căn cứ giảng dạy, kiểm tra, đánh giá và cấp Chứng chỉ Giáo dục Quốc phòng và An ninh theo đúng quy chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Quốc phòng.