GIÁO TRÌNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH 10: ĐIỀU LỆNH, ĐỘI NGŨ VÀ KỸ THUẬT CẤP CỨU CHUYỂN THƯƠNG

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Giáo dục Quốc phòng và An ninh 10 (biên soạn dựa trên hệ thống bài giảng và kế hoạch giảng dạy của giáo viên Nguyễn Quang Mạnh, đối chiếu chương trình Sách giáo khoa Giáo dục Quốc phòng – An ninh 10) là tài liệu giảng dạy và thực hành cơ bản trong chương trình đào tạo quốc phòng an ninh cấp trung học phổ thông và giai đoạn giáo dục đại cương. Môn học giữ vị trí bắt buộc nhằm trang bị cho người học nhận thức pháp lý về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, rèn luyện nếp sống kỷ luật quân sự, chuẩn hóa tác phong sinh hoạt và trang bị các kỹ năng vận động, sơ cấp cứu y tế thực địa.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể trên ba phương diện:

  • Về kiến thức: Cung cấp hệ thống văn bản pháp quy về Điều lệnh quản lý bộ đội và Điều lệnh Công an nhân dân; các quy chuẩn kỹ thuật trong điều lệnh đội ngũ từng người không có súng, đội hình tiểu đội; nguyên tắc và quy trình kỹ thuật sơ cứu vết thương, cố định gãy xương, hô hấp nhân tạo và chuyển thương.
  • Về năng lực: Hình thành năng lực tự học, năng lực giao tiếp quân sự, năng lực chỉ huy, quản lý phân đội và khả năng thao tác chuẩn xác các kỹ thuật vận động, kỹ thuật cứu thương trong tình huống khẩn cấp.
  • Về phẩm chất: Xây dựng ý thức tổ chức kỷ luật, lễ tiết tác phong chính quy, tinh thần đoàn kết, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự và bảo vệ an ninh quốc gia.

Cấu trúc giáo trình tiếp cận theo mô hình sư phạm chuẩn hóa 4 bước: Khởi động, Hình thành kiến thức, Luyện tập và Vận dụng. Tài liệu kết hợp chặt chẽ giữa việc giảng giải văn bản pháp quy lý thuyết với các bài tập thực hành trên thao trường, sử dụng phương pháp phân tích động tác mẫu theo 3 bước (làm nhanh, làm chậm có phân tích, làm tổng hợp) để tối ưu hóa khả năng tiếp thu của người học.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được cấu trúc thành các bài học chuyên đề theo tiến trình logic từ quy phạm điều lệnh, kỹ năng đội ngũ cá nhân, tổ chức đội hình phân đội đến kỹ thuật y tế cứu thương và khung kiểm tra lý thuyết:

  1. Bài 8: Một số nội dung Điều lệnh quản lý bộ đội và Công an nhân dân

    • Tiết 1 - Điều lệnh quản lý bộ đội: Quy định chức trách quân nhân bao gồm việc thực hiện 10 lời thề danh dự, 12 điều kỷ luật khi quan hệ với nhân dân; nguyên tắc tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ quốc và chế độ XHCN; phục tùng lãnh đạo chỉ huy; giữ gìn bí mật quân sự, vũ khí trang bị và chính sách đối với tù binh, hàng binh. Quy tắc xưng hô xưng "tôi" và gọi "đồng chí", gọi cấp trên là "thủ trưởng", đáp "có" và "rõ". Phong cách quân nhân quy định việc mang mặc theo mùa, cắt tóc gọn gàng (tóc đen, nam không để râu, nữ búi tóc sau gáy bằng túi lưới), đi đứng thành hàng ngũ, nghiêm cấm rượu bia khi làm nhiệm vụ, cấm hút thuốc nơi công cộng và cấm chất kích thích. Hệ thống 5 nhóm trang phục gồm: dự lễ, thường dùng, dã chiến, nghiệp vụ và công tác.
    • Tiết 2 - Điều lệnh Công an nhân dân: Quy định chức trách cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân (CAND) thực hiện 5 lời thề danh dự, 10 điều kỷ luật và 6 điều Bác Hồ dạy CAND (Đối với tự mình: Cần, Kiệm, Liêm, Chính; Đối với đồng sự: Thân ái, Giúp đỡ; Đối với Chính phủ: Tuyệt đối trung thành; Đối với nhân dân: Kính trọng, Lễ phép; Đối với công việc: Tận tụy; Đối với địch: Cương quyết, Khôn khéo). Quy tắc xưng hô, chào hỏi theo cấp bậc, chức vụ và tuổi đời. Các điều cấm trong sinh hoạt và công tác: cấm đeo kính đen khi tiếp xúc giải quyết công việc, cấm đút tay túi, cấm nhuộm tóc, cấm ăn uống vỉa hè, cấm sử dụng rượu bia trong giờ làm việc và tại trụ sở, cấm cờ bạc, cấm lập bàn thờ hay thắp hương tại phòng làm việc và hội trường. Hệ thống trang phục gồm lễ phục, trang phục thường dùng (xuân hè, thu đông) và trang phục chuyên dùng.
  2. Bài 9: Đội ngũ từng người không có súng

    • Tiết 1: Kỹ thuật động tác nghiêm (hai gót sát nhau trên đường thẳng ngang, mở góc 45 độ, ngực nở, bụng thót, vai thăng bằng), động tác nghỉ (chùng gối dồn trọng tâm sang chân phải); các động tác quay tại chỗ (quay bên phải, quay bên trái, quay nửa bên phải, quay nửa bên trái, quay đằng sau lấy gót chân phải và mũi chân trái làm trụ, xoay góc 90 độ hoặc 180 độ); động tác chào và thôi chào khi đội mũ cứng (ngón tay giữa chạm vành mũ bên phải), động tác nhìn bên phải/trái chào (mặt đánh lên 15 độ, quay sang bên 45 độ).
    • Tiết 2: Kỹ thuật động tác đi đều (tốc độ 106 bước/phút, chiều dài bước 60 cm, góc đánh tay 60 độ phía trước và 45 độ phía sau, khớp xương thứ ba ngón trỏ cao ngang mép dưới cúc áo), động tác đứng lại (2 cử động), động tác đổi chân khi đi đều; động tác giậm chân tại chỗ (nâng đùi sao cho mũi bàn chân cách đất 20 cm), đứng lại, đổi chân khi giậm chân; động tác chuyển đổi liên hoàn giữa giậm chân và đi đều.
    • Tiết 3 & Tiết 4: Kỹ thuật động tác tiến, lùi (bước dài 60 cm), qua phải, qua trái (bước rộng bằng vai); động tác ngồi xuống (chân phải bắt chéo chân trái, hạ trọng tâm từ từ), đứng dậy (chống tay đẩy người đứng thẳng); động tác chạy đều (áp dụng cự ly trên 5 bước, tiếp đất bằng nửa bàn chân trước) và đứng lại. Kế hoạch luyện tập tổng hợp theo mô hình phân chia tổ nhóm.
  3. Bài 10: Đội ngũ đơn vị

    • Đội hình tiểu đội hàng ngang: Quy trình 4 bước đối với đội hình 1 hàng ngang (Tập hợp với khẩu lệnh "Tiểu đội X thành 1 hàng ngang - Tập hợp", Điểm số từ phải sang trái, Chỉnh đốn hàng ngũ với khẩu lệnh "Nhìn bên phải/trái - Thẳng", Giải tán). Đội hình 2 hàng ngang tinh giản quy trình còn 3 bước (không có bước điểm số).
    • Đội hình tiểu đội hàng dọc: Quy trình 4 bước đối với đội hình 1 hàng dọc (Tập hợp đứng sau tiểu đội trưởng, Điểm số từ trên xuống dưới, Chỉnh đốn hàng ngũ nhìn gáy người đứng trước để gióng thẳng hàng dọc, Giải tán). Đội hình 2 hàng dọc thực hiện qua 3 bước. Kỹ thuật điều động tiểu đội di chuyển tiến, lùi, qua phải, qua trái, giãn đội hình và thu đội hình.
  4. Bài 12: Kỹ thuật cấp cứu và chuyển thương

    • Kỹ thuật băng vết thương: Mục đích bảo vệ vết thương khỏi ô nhiễm, cầm máu tại chỗ và giảm đau; tuân thủ 4 nguyên tắc (băng kín, băng hết, băng chắc, băng sớm và nhanh); thực hành các kiểu băng cuộn gồm băng vòng xoắn (cho các chi đều nhau), băng số 8 (cho các vùng khớp cổ tay, cẳng tay, khuỷu, vai), băng hồi quy (cho vùng đầu và mỏm cụt).
    • Kỹ thuật cầm máu tạm thời: Phân loại xuất huyết thành 3 dạng (chảy máu mao mạch, chảy máu tĩnh mạch vừa và nhỏ, chảy máu động mạch); quy trình xử trí bằng biện pháp gấp chi tối đa có chèn con lăn và biện pháp đặt garo (đặt garo trên vết thương 3-5 cm, cuốn chặt, định kỳ 30 phút nới garo một lần và không để garo quá 3 đến 4 tiếng).
    • Kỹ thuật cố định tạm thời gãy xương: Nguyên tắc cố định khớp trên và khớp dưới ổ gãy (xương lớn cố định từ 3 khớp trở lên), nẹp phải có đệm lót bằng bông hoặc vải mềm tại các điểm tỳ đè, không nắn chỉnh thô bạo ổ gãy; kỹ thuật cố định xương cẳng tay bằng 2 nẹp (dài 35 cm và 40 cm) kết hợp khăn tam giác treo tay vuông góc; cố định xương đùi bằng 3 nẹp (dài 80 cm, 100 cm, 110 cm) buộc tại các vị trí ngực, hông, dưới gối, cổ chân và liên kết hai chân.
    • Sơ cứu tai nạn thông thường và bỏng: Sơ cứu bỏng (tách nguồn nhiệt, cởi bỏ quần áo bén lửa, ngâm nước mát 20-30 phút, giữ ấm, bù nước); xử trí sai khớp (bất động nguyên trạng), điện giật (ngắt nguồn điện, hô hấp nhân tạo), đuối nước (dốc nước, móc đờm dãi làm thông đường thở), ngất, rắn độc cắn (băng ép bất động đối với rắn cạp nong, cạp nia, hổ mang chúa, rắn biển; không băng ép đối với rắn lục), say nóng và say nắng (làm mát, uống dung dịch orezol).
    • Hô hấp nhân tạo và Kỹ thuật chuyển thương: Phương pháp hà hơi thổi ngạt kết hợp ép tim ngoài lồng ngực (đặt hai bàn tay đè lên nhau tại mũi xương ức, ấn lồng ngực sâu 3,5–5 cm, tần số 50–60 lần/phút); kỹ thuật chuyển thương cá nhân (bế, cõng, vác cho cự ly ngắn, chấn thương nhẹ) và chuyển thương bằng cáng bạt/cáng ứng dụng (đầu nạn nhân hướng về phía trước và đặt cao hơn chân, hai người khiêng bước so le chân để giữ thăng bằng).
  5. Tiết 35: Khung kiểm tra học kỳ II phần lý thuyết

    • Thiết lập ma trận đánh giá gồm 2 chủ đề cốt lõi: Chủ đề 1 về Luật Nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh (chiếm 57,5% tổng số điểm), Chủ đề 2 về Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia (chiếm 42,5% tổng số điểm), phân chia qua 4 cấp độ tư duy: Nhận biết (25%), Thông hiểu (25%), Vận dụng thấp và Vận dụng cao (50%).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Khung pháp lý và quy chuẩn kỷ luật vũ trang: Xác lập tính pháp quy bắt buộc thi hành của hệ thống điều lệnh quân đội và công an; nội dung cốt lõi của 10 lời thề danh dự, 12 điều kỷ luật quân đội, 5 lời thề và 6 điều Bác Hồ dạy Công an nhân dân.
  • Nguyên lý cơ học vận động trong điều lệnh đội ngũ: Quy định thông số tọa độ và hình học cơ thể: điểm tựa trục quay (gót chân phải, mũi chân trái), góc mở bàn chân (45 độ khi đứng nghiêm, 22,5 độ khi dừng bước), góc vung tay (60 độ trước, 45 độ sau), cự ly nâng đùi (20 cm) và tốc độ chuẩn (106 bước/phút).
  • Nguyên lý sinh lý học và y học chấn thương: Cơ chế huyết động trong phân loại xuất huyết mạch máu, áp lực cản trở tuần hoàn của garo, nguyên tắc bất động cơ học nhằm ngăn ngừa biến chứng sốc đau và tổn thương thứ phát mạch máu - thần kinh trong gãy xương.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chỉ huy và quản lý phân đội: Kỹ năng phát khẩu lệnh dõng dạc, tách biệt rõ dự lệnh và động lệnh; phương pháp quan sát, kiểm tra đường gióng hàng ngũ và điều chỉnh đội hình tiểu đội.
  • Kỹ năng điều lệnh cá nhân: Thực hiện chuẩn xác các cử động độc lập và phối hợp (nghiêm, nghỉ, quay tại chỗ, chào, đi đều, giậm chân, chạy đều, tiến, lùi, qua phải, qua trái).
  • Kỹ năng xử lý y tế khẩn cấp: Thao tác thành thạo kỹ thuật băng cuộn các kiểu, kỹ thuật đặt nẹp cố định chi gãy đúng thông số kích thước, kỹ thuật cấp cứu ngạt thở - ngừng tim và kỹ thuật vận chuyển cáng thương bảo đảm an toàn trục cơ thể.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình triển khai phương pháp giảng dạy sư phạm quân sự kết hợp giữa thuyết trình lý thuyết pháp quy và rèn luyện kỹ năng thực hành thao trường:

  • Quy trình phân tích động tác mẫu 3 bước:

    • Bước 1 - Làm nhanh: Giáo viên tự hô khẩu lệnh và thực hiện mẫu toàn bộ động tác ở tốc độ thực tế để người học có hình dung tổng thể.
    • Bước 2 - Làm chậm có phân tích: Giáo viên vừa thực hiện từng cử động chi tiết vừa giải thích rõ yếu lĩnh kỹ thuật, vị trí đặt chân, góc vung tay và các điểm chú ý.
    • Bước 3 - Làm tổng hợp: Thực hiện liên hoàn toàn bộ động tác để chuẩn hóa quy trình trước khi giao nhiệm vụ luyện tập.
  • Tổ chức luyện tập phân tầng theo nhóm: Lớp học được phân chia thành các tổ/tiểu đội dưới sự điều hành trực tiếp của tổ trưởng đã được bồi dưỡng. Tiến trình luyện tập trong tổ diễn ra theo trình tự: từng cá nhân nghiên cứu động tác -> tập chậm theo từng cử động -> tập tổng hợp liên hoàn. Phương pháp sửa sai tuân thủ nguyên tắc "sai đâu sửa đó" (sai cá nhân sửa trực tiếp, sai phổ biến tập trung cả lớp để thống nhất lại).

  • Thực hành tình huống y tế mô phỏng: Áp dụng tranh ảnh, mô hình giải phẫu và vật tư thực hành (nẹp tre, băng gạc, khăn tam giác, cáng khiêng) để người học đóng vai xử lý trực tiếp các tình huống tai nạn giả định trên bãi tập.

  • Hình thức kiểm tra, đánh giá: Kết hợp đánh giá thực hành thao trường (chấm điểm chuẩn động tác điều lệnh, thao tác băng nẹp) với đánh giá lý thuyết thông qua ma trận đề thi phân hóa rõ ràng giữa trắc nghiệm khách quan (TNKQ) và tự luận (TL).

  • Hướng dẫn tự học: Yêu cầu người học tự đọc trước tài liệu sách giáo khoa, ghi nhớ các quy tắc điều lệnh và hệ thống câu hỏi cuối mỗi bài, chủ động luyện tập khẩu lệnh và tư thế tác phong cá nhân ngoài giờ học.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính quy chuẩn và hệ thống hóa cao: Tài liệu chuẩn hóa toàn diện các quy định về lễ tiết, tác phong, xưng hô ("đồng chí", "thủ trưởng"), trang phục theo mùa và các điều cấm trong sinh hoạt của hai lực lượng Quân đội và Công an nhân dân.
  • Tích hợp sâu giữa kỹ năng quân sự và kỹ năng sinh tồn dân sự: Ngoài kỹ năng đội ngũ, giáo trình trang bị đầy đủ các quy trình xử lý tai nạn lao động và sinh hoạt thường gặp (bỏng, điện giật, đuối nước, say nắng, ngất, rắn độc cắn) có giá trị ứng dụng trực tiếp trong đời sống.
  • Thiết kế sư phạm định hướng năng lực: Các bài học xác định rõ ràng mục tiêu đầu ra về Kiến thức, Năng lực chung (tự học, hợp tác, giao tiếp), Năng lực chuyên biệt (quản lý, chỉ huy, thao tác kỹ thuật) và Phẩm chất chính trị.
  • Ma trận đánh giá định lượng minh bạch: Cung cấp bảng ma trận đề thi học kỳ chuẩn hóa phân bổ rõ ràng trọng số giữa nội dung Luật Nghĩa vụ quân sự (57,5%) và Bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia (42,5%) theo 4 cấp độ nhận thức.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh trung học phổ thông (lớp 10): Sử dụng làm tài liệu học tập chính khóa trong chương trình Giáo dục Quốc phòng và An ninh theo khung phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Sinh viên đại học, cao đẳng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong học phần giáo dục quốc phòng đại cương và các đợt huấn luyện quân sự tập trung.
  • Giảng viên và giáo viên bộ môn: Sử dụng làm kế hoạch bài dạy chuẩn, cung cấp cấu trúc lên lớp, kịch bản điều hành thao trường, quy trình sửa sai và ma trận xây dựng đề kiểm tra học kỳ.
  • Cán bộ quản lý tự vệ và đoàn thể: Dùng làm tài liệu tham khảo trong việc duy trì trật tự nề nếp đơn vị, huấn luyện đội ngũ sơ sở và bồi dưỡng kỹ năng sơ cấp cứu tai nạn ban đầu.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình phù hợp với học sinh lớp 10 THPT, sinh viên đại học - cao đẳng trong học phần Giáo dục Quốc phòng và An ninh, cùng các giáo viên và cán bộ phụ trách công tác huấn luyện quân sự, sơ cấp cứu cơ sở.

2. Người học cần đáp ứng điều kiện tiên quyết nào trước khi học?

Người học cần có sức khỏe thể lực đáp ứng yêu cầu hoạt động thao trường, nắm được kiến thức pháp luật công dân cơ bản và chuẩn bị trang phục thể dục hoặc quân phục cùng đồ dùng học tập theo quy định.

3. Điểm khác biệt giữa Điều lệnh Quân đội và Điều lệnh Công an trong tài liệu là gì?

Điều lệnh Quân đội tập trung vào 10 lời thề danh dự, 12 điều kỷ luật quân nhân và 5 nhóm trang phục tác chiến - công tác. Điều lệnh Công an nhân dân tập trung vào 5 lời thề, 10 điều kỷ luật, 6 điều Bác Hồ dạy CAND và hệ thống các quy định cấm nghiêm ngặt trong sinh hoạt, quan hệ công tác.

4. Quy trình tự rèn luyện kỹ thuật điều lệnh đội ngũ cá nhân như thế nào để đạt hiệu quả?

Người học cần rèn luyện theo phương pháp phân rã cử động: tập chậm từng bước theo phân tích, kiểm tra góc mở bàn chân (45 độ khi nghiêm, 22,5 độ khi dừng), độ dài bước (60 cm), biên độ đánh tay và tự hô to khẩu lệnh để phân biệt rõ dự lệnh và động lệnh.

5. Giáo trình cung cấp tài liệu bổ trợ nào cho việc kiểm tra đánh giá?

Giáo trình cung cấp cấu trúc ma trận đề thi kiểm tra học kỳ II chi tiết, phân định rõ tỷ lệ câu hỏi trắc nghiệm, tự luận và mức độ nhận thức cho hai chuyên đề: Luật Nghĩa vụ quân sự và Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.


Kết luận

Giáo trình Giáo dục Quốc phòng và An ninh 10 cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện và thực tiễn về điều lệnh quản lý bộ đội, điều lệnh công an nhân dân, kỹ thuật đội ngũ từng người, đội ngũ đơn vị và các kỹ năng sơ cấp cứu - chuyển thương thực địa. Tài liệu thiết lập lộ trình học tập logic từ việc tiếp thu lý luận pháp quy đến rèn luyện tác phong kỷ luật thao trường và thao tác cứu thương khẩn cấp. Để hoàn thành tốt học phần, người học cần kết hợp việc nghiên cứu lý thuyết trong sách giáo khoa với quá trình luyện tập phân đội thường xuyên và vận dụng nghiêm túc các quy tắc điều lệnh vào đời sống học đường.