MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT TÀI LIỆU KHỐI 12 NĂM HỌC 2022-2023 MỘT SỐ HƯỚNG DẨN TẬP LUYỆN PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH I - NỘI DUNG 1. Khái niệm và ý nghĩa của việc tập luyện sức mạnh a) Khái niệm Sức mạnh là một trong các tố chất thể lực, đó là khả năng tạo ra lực cơ học bằng nỗ lực cơ bắp. Nói cách khác là năng lực khắc phục lực cản bên ngoài hoặc chống lại nó bằng sự co rứt của cơ bắp. Ví dụ : Năng lực nâng vật nặng hay dụng cụ tập luyện thi đấu hoặc di chuyển cơ thể, cử tạ, phóng lao, sứt bóng, đập bóng hoặc giậm nhảy trong nhảy cao, nhảy xa,.
; mang, vác, đẩy, kéo hoặc nâng các vật nặng,. Trong lao động cũng như trong hoạt động TDTT, việc phát huy sức mạnh luôn gắn với tố chất sức nhanh và tố chất sức bền. Do vậy căn cứ vào mối quan hệ giữa sức mạnh với sức nhanh và sức mạnh với sức bền, người ta thường phân biệt : Sức mạnh tối đa (đơn thuần), sức mạnh nhanh và sức mạnh bền. Sức mạnh tối đa là sức mạnh lớn nhất có thể sinh ra khi co cơ tối đa.
Ví dụ : Cử tạ, đẩy, kéo, nâng các đồ vật có trọng lượng nặng. Tập luyện tối đa làm cho cơ bắp nở to ra. Sức mạnh nhanh (cồn gọi là sức mạnh tốc độ) là năng lực phát huy sức mạnh trong một khoảng thời gian ngắn nhất bằng sự co cơ nhanh. Ví dụ : Ra đồn tay, đồn chân trong các môn võ ; giậm nhảy trong nhảy cao, nhảy xa ; sức đạp chân vào bàn đạp trong xuất phát thấp ở các cự li ngắn.
Sức mạnh bền là năng lực duy trì sức mạnh trong một thời gian vận 1 động kéo dài. b) Ý nghĩa của việc tập luyện sức mạnh Tập luyện sức mạnh thường được tiến hành thông qua việc khắc phục một trọng lượng nhất định, như tạ hoặc trọng lượng của bản thân người tập (ví dụ, thực hiện bài tập nằm sấp co duỗi tay). Quá trình này tạo nên những kích thích và những biến đổi về chức năng của cơ thể và cơ bắp. Tổng hợp hiệu quả của tập luyện thường xuyên và liên tục sẽ đạt được những thích ứng nâng cao năng lực sức mạnh.
Tập luyện sức mạnh thường xuyên thì sự cung cấp máu cho cơ bắp sẽ được tăng cường, quá trình trao đổi chất trong cơ thể cao hơn lúc bình thường. Nhờ đó mà cơ bắp nở nang, xương tăng độ dày và phát triển vững chắc. Tập luyện sức mạnh cồn góp phần nâng cao năng lực hoạt động của hệ thống thần kinh - cơ và rèn luyện ý chí (nhờ quá trình phối hợp các bộ phận của hệ thống thần kinh và cơ bắp trong vận động ; nhờ sự nỗ lực ý chí thường xuyên khi thực hiện các bài tập có cường độ cao). Tập luyện nâng cao sức mạnh của cơ bắp là tiền đề thuận lợi cho việc học, hoàn thiện các kĩ năng vận động cơ bản và các kĩ thuật thể thao ; là cơ sở để nâng cao thành tích thể thao và nâng cao năng suất lao động.
Ngoài ra tập luyện sức mạnh cồn làm tiêu hao lượng mỡ thừa, tạo cho cơ thể có vóc dáng khoẻ, đẹp ; làm nảy sinh những tình cảm lành mạnh, hướng tới cái đẹp và các hành động nhân văn. Lứa tuổi HS THPT là lứa tuổi rấ't thuận lợi để phát triển sức mạnh. Phương pháp phát triển sức mạnh Để tập luyện sức mạnh có hiệu quả cần nắm vững các nguyên tắc tập luyện, hiểu được bản chấ't và tác dụng của các loại bài tập khác nhau và biết cách lựa chọn, xếp sắp LVĐ phù hợp với trình độ thể lực của cá nhân. a) Các nguyên tắc trong tập luyện sức mạnh Trong quá trình tập luyện sức mạnh, cần phải tuân thủ một số nguyên tắc sau đây : 2 - Thứ nhất, bài tập sức mạnh cần phải tạo ra kích thích lớn đối với hoạt động của cơ (tạo sự căng cơ tói đa).
Để tạo ra sự căng cơ tói đa có thể có 3 cách sau : + Cách 1 : Sử dụng lực đối kháng tói đa với số' lần lặp lại nhỏ nhấ't. + Cách 2 : Sử dụng lực đối kháng trung bình với số lần lặp lại tối đa. + Cách 3 : Sử dụng lực đối kháng trung bình hoặc lớn với tốc độ thực hiện tối đa. - Thứ hai, cần tập luyện để phát triển toàn diện sức mạnh của tất cả các nhóm cơ, tránh chỉ tập trung vào một số nhóm cơ, có như vậy mới bảo đảm phát huy sức mạnh ở mức cao nhấ't.
Chứ ý sử dụng các bài tập phát triển sức mạnh ở các nhóm cơ đối kháng và các nhóm cơ thân mình (ví dụ cơ co và cơ duỗi, cơ lưng và cơ bụng,.) ; kết hợp các bài tập sức mạnh với các bài tập kéo giãn và thả lỏng các nhóm cơ bắp. - Thứ ba, cần kết hợp tập luyện nâng cao sức mạnh với tập luyện để phát triển các tố chất thể lực khác, nhất là sức bền và sức nhanh. b) Các loại bài tập phát triển sức mạnh Có nhiều loại bài tập có thể sử dụng để nâng cao năng lực sức mạnh (xem thêm các bài tập được mô tả ở Phần ba - Phụ lục). - Bài tập khắc phục trọng lượng bản thân (cơ thể) + Bài tập nằm sấp co duỗi tay.
+ Bài tập treo co duỗi tay. + Bài tập chống xà kép co duỗi tay. + Bài tập nằm ngửa cố định chân - nâng thân vuông góc với chân. + Bài tập nhảy lố cố một chân,.
- Bài tập khắc phục trọng lượng bên ngoài + Bài tập với các dụng cụ cầm tay (vật nặng) : Tạ tay, bóng đặc, bao cát. 3 + Bài tập với các dụng cụ có tính đàn hồi (co giãn) : Dây cao su (thun), lố xo. + Bài tập với đốn tạ (nâng tạ, đẩy khi cử tạ,. + Bài tập với người cùng tập.
+ Bài tập với các loại dụng cụ chuyên dùng (máy tập nhiều tác dụng). + Bài tập sử dụng lực đối kháng từ bạn tập. Ví dụ : Hai người đứng đối diện, nắm tay nhau (ngón tay đan vào nhau), một người dùng sức đẩy tay đối phương, cốn người kia dùng sức cản lại lực đẩy của bạn tập. c) Phương pháp xác định LVĐ trong tập luyện sức mạnh Có nhiều cách để xác định trọng lượng của vật nặng dùng để tập luyện sức mạnh, như theo tỉ lệ phần trăm (%) của trọng lượng tối đa hoặc trọng lượng tối đa trừ đi một trọng lượng nào đó (theo hiệu số trọng lượng tối đa).
Tuy nhiên cách xác định đơn giản và được áp dụng rộng rãi nhất là theo số lần lặp lại có thể thực hiện được. Số lần lặp lại có thể thực hiện được trong 1 lượt tập, cụ thể là : - Trọng lượng tối đa là trọng lượng người tập chỉ thực hiện được 1 lần. - Trọng lượng gần tối đa : Lặp lại được 2 - 3 lần. - Trọng lượng lớn : 4 - 7 lần.
- Trọng lượng tương đối lớn : 8 - 12 lần. - Trọng lượng trung bình : 13 - 18 lần. - Trọng lượng nhỏ : 19 - 25 lần. - Trọng lượng rất nhỏ : 25 lần trở lên.
Cần lưu ý một số đặc điểm về tác dụng tập luyện của một số phương pháp sau đây : - Một là : Sử dụng trọng lượng tối đa và gần tối đa là phương pháp chủ yếu trong tập luyện sức mạnh của VĐV cấp cao (môn cử tạ, nhảy 4 cao.), để tăng sức mạnh và hạn chế tăng khối lượng cơ. Những người mới tập luyện sức mạnh chưa nên sử dụng các loại bài tập này. - Hai là : Sử dụng trọng lượng lớn và tương đối lớn. Tác dụng của phương pháp này chủ yếu nâng cao năng lực sức mạnh đối với người đã được tập luyện sức mạnh trong một thời gian nhất định.
- Ba là : Sử dụng trọng lượng nhỏ hoặc rất nhỏ (có thể lặp lại trên 30 lần). Mặc dù phương pháp này đối hỏi mức tiêu hao năng lượng cao và hiệu quả phát triển sức mạnh thấp hơn hai phương pháp trên, nhưng có tác dụng làm phì đại cơ bắp do tăng quá trình trao đổi chất ; tạo khả năng kiểm tra kĩ thuật tốt hơn ; hạn chế chấn thương,. Vì vậy, đây là phương pháp phù hợp với những người mới tập. Thời gian nghỉ giữa các lần tập, các lượt tập có ý nghĩa quan trọng nhằm điều khiển LVĐ và hướng thích ứng tập luyện.
Quá trình mệt mỏi do thực hiện các bài tập làm giảm sứt năng lực hoạt động sẽ được thanh toán bởi quá trình nghỉ ngơi được bố trí xen kẽ giữa các giai đoạn vận động. Nhờ vậy mà cơ thể được phục hồi, tạo điều kiện để lần thực hiện bài tập tiếp theo có kết quả. THỂ DỤC A - BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG (LIÊN HOÀN DÀNH CHO NAM) I - NỘI DUNG TTCB : Đứng nghiêm. Động tác 1 : Đứng trên nửa tmớc bàn chân, hai tay vung thẳng từ duới - sang ngang, bàn tay sấp, thân nguời thẳng, mắt nhìn thẳng.
5 Động tác 2 : Hạ gót, hai tay hạ sát thân vung chéo tmớc thân lên chếch cao, mắt nhìn theo tay, lồng bàn tay huớng vào nhau, thân nguời thẳng, kết thúc đứng trên nửa truớc bàn chân. Động tác 3 : Hạ gót, hai tay vung bắt chéo tmớc thân xuống duới - sang ngang - lên cao ngang vai, bàn tay sấp, thân nguời thẳng, kết thúc đứng trên nửa tmớc bàn chân. Động tác 4 : Nhu động tác 2. Động tác 5 : Chân trái buớc sang ngang, hai chân rộng hơn vai thành tu thế đứng, chân trái khuỵu, chân phải duỗi thẳng, thân nguời thẳng nghiêng sang trái, hai tay lên chếch cao, lồng bàn tay huớng vào nhau, áp sát mang tai, mắt nhìn thẳng.Động tác 6 : Duỗi chân trái chuyển trọng tâm dồn dều vào hai chân, hai tay dang ngang, bàn tay sấp, thân người thẳng, mắt nhìn thẳng.
Động tức 7 : Như động tác 5, nhưng đổi bên, Động túc 8 : Đạp chân phải và thu về với chân trái, hai chân thẳng (dứng trên nửa trước bàn chân), hai lay đưa chếch cao, mắt nhìn theo tay, lòng bàn lay hướng vào nhau, thân người thẳng. Động tác 9 : về tư thế ngồi xổm trên hai nửa trước bàn chân, hai tay chống đất, bàn lay sấp, hưởng trước. Động tác 10 : Duỗi thẳng chân và thân thành tư thế dứng gập thân, các ngón tay đan vào nhau, duỗi thảng phía trước (lòng bàn tay hướng trước), mắt nhìn thẳng. Động tác 11 : Như dộng tác 9.
Động tức 12 : Như động tác 10.