Tổng quan về giáo trình

Tài liệu "Sử dụng phương pháp dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh thực hiện chương trình GDPT 2018 - Môn: Giáo dục công dân" là tài liệu bồi dưỡng thường xuyên được biên soạn vào tháng 8 năm 2020 bởi nhóm tác giả: ThS. Phạm Thị Thanh Hà, ThS. Hồ Thị Thanh Hiền và Hoàng Ngọc Phong, dưới sự chỉ đạo chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Gia Lai và Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai (căn cứ theo Công văn hướng dẫn số 1247/KH-SGDĐT-GDTX và Quyết định số 300/QĐ-CĐSP).

Về vị trí môn học, môn Giáo dục công dân (GDCD) cấp Trung học cơ sở (THCS) thuộc giai đoạn giáo dục cơ bản, là môn học bắt buộc giữ vai trò chủ đạo trong việc định hình nhận thức, thái độ và hành vi của người công dân. Tài liệu này đóng vai trò là khung hướng dẫn sư phạm chuyên đề, trang bị cho giáo viên và sinh viên ngành sư phạm hệ thống lý luận và năng lực thực hành giảng dạy bám sát Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018.

Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung vào việc chuẩn hóa năng lực sư phạm của giáo viên THCS: nắm vững quan điểm xây dựng chương trình mở, đồng tâm và tích hợp; phân tích chuẩn đầu ra về phẩm chất (Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ, Trung thực, Trách nhiệm) và năng lực đặc thù (Điều chỉnh hành vi, Phát triển bản thân, Tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội); đồng thời làm chủ các kỹ thuật tổ chức dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực người học.

Tài liệu được thiết kế theo cấu trúc chuyên đề kép: Chương I khái quát các vấn đề lý luận và chuẩn kiến thức - kĩ năng từ lớp 6 đến lớp 9; Chương II chi tiết hóa các nguyên tắc, kỹ thuật tổ chức và phương pháp dạy học cụ thể. Điểm đặc sắc của tài liệu là việc hệ thống hóa chi tiết bảng biểu phẩm chất, năng lực theo tiêu chí hành vi lượng hóa được, kết hợp hướng dẫn cụ thể quy trình 4 bước tổ chức cho học sinh ghi chép vở học tập và kỹ thuật vận hành nhóm 4 học sinh trong lớp học GDCD.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Tài liệu được tổ chức thành 2 chương lớn với tiến trình logic đi từ cơ sở pháp lý, mục tiêu tổng quát, nội dung phân phối 4 khối lớp đến các định hướng phương pháp và kỹ thuật triển khai bài học:

  • Chương I: Một số vấn đề chung về dạy học Giáo dục công dân ở trường Trung học cơ sở theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh phù hợp với Chương trình giáo dục phổ thông mới.

    • Vị trí, vai trò và quan điểm xây dựng chương trình: Khẳng định tính khoa học, tính sư phạm, tính thực tiễn; nguyên tắc xây dựng nội dung đồng tâm và phát triển ở cấp THCS, định hướng phát triển tuyến tính ở cấp THPT (môn Giáo dục kinh tế và pháp luật); tính tích hợp liên môn (môi trường, bình đẳng giới, phòng chống tệ nạn, tài chính) và tính mở của chương trình.
    • Hệ thống mục tiêu và yêu cầu cần đạt: Phân tích 3 cụm năng lực đặc thù môn học gồm: (1) Năng lực điều chỉnh hành vi (nhận thức chuẩn mực, đánh giá hành vi, điều chỉnh hành vi); (2) Năng lực phát triển bản thân (tự nhận thức, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch); (3) Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội.
    • Mạch nội dung cụ thể từ lớp 6 đến lớp 9:
      • Lớp 6: Giáo dục đạo đức (Tự hào về truyền thống gia đình dòng họ, Yêu thương con người, Siêng năng kiên trì, Tôn trọng sự thật, Tự lập); Kĩ năng sống (Tự nhận thức bản thân, Ứng phó với tình huống nguy hiểm); Kinh tế (Tiết kiệm); Pháp luật (Công dân nước CHXHCN Việt Nam, Quyền trẻ em).
      • Lớp 7: Giáo dục đạo đức (Tự hào về truyền thống quê hương, Quan tâm cảm thông và chia sẻ, Học tập tự giác tích cực, Giữ chữ tín); Kĩ năng sống (Ứng phó với tâm lí căng thẳng, Phòng chống bạo lực học đường); Kinh tế (Quản lí tiền); Pháp luật (Bảo tồn di sản văn hoá, Phòng chống tệ nạn xã hội, Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình).
      • Lớp 8: Giáo dục đạo đức (Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam, Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc, Lao động cần cù sáng tạo, Bảo vệ lẽ phải); Kĩ năng sống (Xác định mục tiêu cá nhân, Phòng chống bạo lực gia đình); Kinh tế (Lập kế hoạch chi tiêu); Pháp luật (Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, Phòng ngừa tai nạn vũ khí cháy nổ và chất độc hại, Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân).
      • Lớp 9: Giáo dục đạo đức (Sống có lí tưởng, Khoan dung, Tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng, Khách quan và công bằng, Bảo vệ hoà bình); Kĩ năng sống (Quản lí thời gian hiệu quả, Thích ứng với thay đổi); Kinh tế (Tiêu dùng thông minh); Pháp luật (Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí, Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế).
    • Hệ thống bảng phân loại phẩm chất và năng lực: Bảng 1 phân định 3 nhóm phẩm chất cốt lõi (Sống yêu thương, Sống tự chủ, Sống trách nhiệm) và Bảng 2 phân định 8 nhóm năng lực chung/chuyên biệt (Tự học, Giải quyết vấn đề và sáng tạo, Thẩm mỹ, Thể chất, Giao tiếp, Hợp tác, Tính toán, Công nghệ thông tin và truyền thông - ICT).
  • Chương II: Định hướng sử dụng phương pháp dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong môn Giáo dục công dân ở trường Trung học cơ sở phù hợp với Chương trình giáo dục phổ thông mới.

    • Quan điểm chung về tổ chức bài dạy: Chuyển trọng tâm từ truyền thụ tri thức sang thiết kế chuỗi hoạt động học tập; xây dựng hệ thống thao tác sư phạm để học sinh chủ động chiếm lĩnh kiến thức.
    • Bảy yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học: (1) Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; (2) Dạy học thông qua hệ thống hoạt động đa dạng (thảo luận, đóng vai, xử lý tình huống, điều tra thực tiễn, dự án); (3) Dạy học theo quan điểm hợp tác; (4) Gắn nội dung bài học với đời sống thực tiễn; (5) Kết hợp phương pháp dạy học và phương pháp giáo dục đạo đức, phương pháp hiện đại và truyền thống; (6) Ứng dụng thiết bị dạy học và công nghệ thông tin; (7) Phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.
    • Phương pháp dạy học cụ thể: Phân tích sâu kỹ thuật sử dụng phương pháp thuyết trình (dưới các hình thức: giảng giải, giảng thuật, diễn giảng phổ thông) cùng các phương pháp dạy học tích cực (thảo luận nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, dạy học dự án).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu xây dựng hệ thống lý thuyết dựa trên các cơ sở khoa học và văn bản pháp quy:

  • Căn cứ pháp lý: Luật Giáo dục năm 2005, Chương trình GDPT 2018 tổng thể và chương trình môn Giáo dục công dân.
  • Lý luận về năng lực: Tiếp cận định nghĩa năng lực từ góc độ tâm lý học và giáo dục học hiện đại, trích dẫn quan điểm của F. E. Weinert (2001), X. Roegiers, B. Meier và Nguyễn Văn Cường. Năng lực được định nghĩa là sự huy động tổng hợp tri thức, kỹ năng, thái độ và sự sẵn sàng hành động để giải quyết thành công các nhiệm vụ trong bối cảnh thực tiễn.
  • Khung phẩm chất người học: Định nghĩa phẩm chất là hệ thống các biểu hiện bản chất đạo đức được rèn luyện trong cuộc sống, chi tiết hóa thành các hành vi cụ thể vì cộng đồng.

Kỹ năng phát triển cho người học

Tài liệu định hướng phát triển đồng bộ 3 nhóm kỹ năng chuyên môn:

  • Kỹ năng thiết kế sư phạm (Technical pedagogical skills): Xây dựng kế hoạch bài học (giáo án) thể hiện rõ 5 thành tố (Mục tiêu bài học lượng hóa, Phương pháp và phương tiện, Tổ chức hoạt động dạy học, Luyện tập - Củng cố, Hướng dẫn tiếp nối ở nhà).
  • Kỹ năng phân tích sư phạm (Analytical skills): Đánh giá mức độ nhận thức của học sinh, phân tích các tình huống đạo đức - pháp luật, nhận diện sự khác biệt cá nhân trong hoạt động nhóm.
  • Kỹ năng tổ chức và quản lý lớp học (Practical competencies): Kỹ thuật phân chia nhóm tối ưu (4 học sinh), kỹ thuật quan sát lớp học, điều phối hoạt động tương tác nhiều chiều (giáo viên - học sinh, học sinh - học sinh), kỹ thuật hướng dẫn học sinh ghi vở và kỹ thuật ghi bảng của giáo viên.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu đưa ra khung chỉ dẫn phương pháp học tập kết hợp giữa lý thuyết sư phạm và thực hành ứng dụng:

Tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)

Quy trình dạy học được cấu trúc thành chuỗi hoạt động khép kín theo tiến trình nhận thức:

  1. Khởi động / Nêu vấn đề: Tạo động cơ học tập và phát hiện mâu thuẫn nhận thức.
  2. Hình thành kiến thức mới: Học sinh tự khám phá nội dung qua tài liệu, tranh ảnh, băng hình hoặc dữ liệu thực tế.
  3. Luyện tập / Củng cố: Khắc sâu kiến thức thông qua bài tập tình huống, rèn luyện kỹ năng.
  4. Vận dụng và tìm tòi mở rộng: Đưa kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn của bản thân, gia đình và cộng đồng.

Kỹ thuật tổ chức học tập nhóm và ghi vở

  • Mô hình nhóm 4 học sinh: Tài liệu yêu cầu việc chia nhóm tối ưu gồm 4 thành viên, chỉ định nhóm trưởng luân phiên, bố trí không gian bàn ghế thông thoáng để giáo viên thuận tiện di chuyển, quan sát và hỗ trợ độc lập mà không can thiệp thô bạo ("gà bài" hoặc chốt kiến thức trước khi báo cáo).
  • Quy trình 4 bước ghi chép vở học sinh:
    • Bước 1: Ghi chép câu lệnh chuyển giao nhiệm vụ của giáo viên.
    • Bước 2: Tự nghiên cứu và ghi ý kiến độc lập của cá nhân (mỗi học sinh bắt buộc có tối thiểu 1 ý kiến trước khi thảo luận nhóm).
    • Bước 3: Thảo luận nhóm và ghi nhận các ý kiến thống nhất cũng như các ý kiến khác biệt.
    • Bước 4: Tổng hợp ý kiến và lựa chọn phương án báo cáo sản phẩm nhóm (qua giấy A0, A4, đèn chiếu hoặc thuyết trình miệng).

Phương pháp đánh giá (Assessment methods)

Đánh giá không lấy khả năng tái hiện tri thức làm trung tâm, mà tập trung đánh giá mức độ vận dụng kiến thức, kỹ năng giải quyết tình huống và sự tiến bộ về thái độ, hành vi. Kết hợp giữa đánh giá của giáo viên, tự đánh giá của học sinh và đánh giá đồng đẳng trong hoạt động nhóm.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật triệt để theo Chương trình GDPT 2018: Thay thế phương pháp tiếp cận nội dung (cung cấp kiến thức một chiều) sang tiếp cận phẩm chất và năng lực. Phân chia rõ giai đoạn giáo dục cơ bản (cấp THCS - bắt buộc) và giai đoạn định hướng nghề nghiệp (cấp THPT - môn Giáo dục kinh tế và pháp luật mang tính lựa chọn).
  • Tích hợp các chủ đề xã hội hiện đại: Đưa vào chương trình các nội dung mới có tính thực tiễn cao như: Ứng phó với tâm lý căng thẳng, Phòng chống bạo lực học đường, Quản lý tiền, Lập kế hoạch chi tiêu, Tiêu dùng thông minh, Phòng chống bạo lực gia đình, Phòng ngừa tai nạn vũ khí cháy nổ, An toàn thông tin số (ICT).
  • Chi tiết hóa yêu cầu cần đạt: Hệ thống hóa toàn bộ chuẩn đầu ra của 4 khối lớp thành bảng ma trận đối sánh giữa nội dung giáo dục (Đạo đức, Kỹ năng sống, Kinh tế, Pháp luật) và các chỉ báo hành vi có thể quan sát, đo lường được.
  • Tính thực tiễn địa phương: Tài liệu được thiết kế bám sát thực trạng giáo dục của tỉnh Gia Lai, đưa ra các giải pháp sư phạm linh hoạt, phù hợp với sự đa dạng của đối tượng học sinh vùng miền và điều kiện cơ sở vật chất khác nhau.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Giáo viên môn GDCD tại các trường THCS: Sử dụng làm tài liệu bồi dưỡng thường xuyên, tài liệu chuẩn để soạn giáo án, đổi mới phương pháp giảng dạy và tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh theo Chương trình GDPT 2018.
  • Sinh viên ngành Sư phạm GDCD / Sư phạm Khoa học Xã hội: Sinh viên các năm 3, năm 4 tại các trường Cao đẳng Sư phạm, Đại học Sư phạm dùng làm tài liệu học tập học phần Phương pháp dạy học bộ môn GDCD, chuẩn bị cho các đợt thực tập sư phạm.
  • Cán bộ quản lý giáo dục (Tổ trưởng chuyên môn, Hiệu phó phụ trách chuyên môn, Chuyên viên Phòng/Sở GD&ĐT): Sử dụng làm căn cứ chuyên môn để dự giờ, đánh giá tiết dạy và chỉ đạo chuyên môn tại các cơ sở giáo dục phổ thông.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người đọc cần có kiến thức nền tảng về Tâm lý học lứa tuổi, Giáo dục học đại cương và hiểu biết cơ bản về Chương trình tổng thể GDPT 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Tài liệu này phù hợp với đối tượng nào nhất?
Tài liệu được thiết kế trực tiếp cho giáo viên GDCD đang giảng dạy tại các trường THCS và sinh viên ngành sư phạm GDCD cần bồi dưỡng phương pháp giảng dạy theo định hướng phát triển năng lực.

2. Cần trang bị kiến thức nền tảng nào trước khi nghiên cứu tài liệu?
Người học cần nắm được các nguyên lý giáo dục học cơ bản, tâm lý học lứa tuổi học sinh THCS (11-15 tuổi) và văn bản Chương trình tổng thể Giáo dục phổ thông 2018 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

3. Điểm khác biệt căn bản của tài liệu so với phương pháp dạy học truyền thống là gì?
Tài liệu chuyển trọng tâm từ việc truyền thụ tri thức sang tổ chức các hoạt động học tập tương tác nhiều chiều, cung cấp quy trình lượng hóa các biểu hiện năng lực (Bảng 1, Bảng 2) và phương pháp đánh giá dựa trên mức độ giải quyết vấn đề thực tế của học sinh.

4. Làm thế nào để tự học và ứng dụng tài liệu này hiệu quả?
Người học nên đối chiếu từng nội dung khối lớp (lớp 6 đến lớp 9) với hệ thống yêu cầu cần đạt, sau đó áp dụng mẫu kế hoạch bài học 5 bước và quy trình hướng dẫn ghi vở 4 bước vào thiết kế các bài dạy minh họa cụ thể.

5. Tài liệu có đính kèm các mẫu giáo án thực hành không?
Tài liệu cung cấp khung cấu trúc thiết kế giáo án chuẩn, các nguyên tắc phân chia nhóm và định hướng triển khai các bài học GDCD cụ thể ở phần thực hành sư phạm.


Kết luận

Tài liệu bồi dưỡng chuyên đề của Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai là tài liệu học thuật có cấu trúc hoàn chỉnh, chuẩn hóa hệ thống lý luận dạy học phát triển năng lực và phẩm chất trong môn GDCD cấp THCS.

Về lộ trình học tập, người học nên nghiên cứu tuần tự từ việc nắm bắt quan điểm xây dựng chương trình, phân tích ma trận yêu cầu cần đạt các khối lớp 6–9, đến thực hành thiết kế giáo án và vận dụng kỹ thuật quản lý nhóm trong lớp học.

Để mở rộng kiến thức, người học nên kết hợp tham khảo thêm Chương trình GDPT 2018 môn Giáo dục công dân của Bộ GD&ĐT, các bộ sách giáo khoa GDCD mới và các tài liệu nghiên cứu về phương pháp dạy học phức hợp của các tác giả F. E. Weinert, B. Meier và Nguyễn Văn Cường.