Sách giáo khoa Giáo dục quốc phòng và an ninh 10 - Kết nối tri thức

Sách giáo khoa Giáo dục quốc phòng và an ninh 10 Kết nối tri thức cung cấp toàn bộ kiến thức chuẩn, hướng dẫn học tập và trả lời câu hỏi chi tiết.

Trường đại học

Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa
86
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về sách giáo khoa GDQP 10 Kết nối tri thức

Sách giáo khoa GDQP 10 Kết nối tri thức do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam biên soạn theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Đội ngũ tác giả gồm Tổng Chủ biên Nghiêm Viết Hải và Chủ biên Đoàn Chí Kiên cùng các chuyên gia quân sự giàu kinh nghiệm. Tài liệu đóng vai trò là sách giáo khoa chính khóa cho học sinh trung học phổ thông trên cả nước. Cấu trúc nội dung gồm 12 bài học trọng tâm, chia thành bốn mạch kiến thức cốt lõi. Mạch kiến thức bao gồm hiểu biết chung về quốc phòng an ninh, điều lệnh đội ngũ, chiến thuật bộ binh và phòng thủ dân sự. Sách hướng tới mục tiêu phát triển phẩm chất yêu nước, tinh thần tự tôn dân tộc và ý thức trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc. Ngôn ngữ trình bày trong sáng, chuẩn mực, dễ tiếp cận với lứa tuổi thanh thiếu niên. Hình ảnh minh họa trực quan, sinh động giúp tăng tính tương tác và khả năng tự học của học sinh. Đây là công cụ giảng dạy chuẩn mực hỗ trợ tích cực cho giáo viên đổi mới phương pháp sư phạm.

1.1. Mục tiêu và sứ mệnh giáo dục cốt lõi

Cuốn sách đặt trọng tâm vào việc bồi dưỡng tinh thần yêu nước và lòng tự hào dân tộc cho thế hệ trẻ. Tài liệu cung cấp nhận thức đúng đắn về nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân. Học sinh được trang bị kiến thức lịch sử quân sự vẻ vang của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam. Bên cạnh lý thuyết, sách nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông, an ninh mạng và phòng chống tệ nạn ma túy. Sứ mệnh của cuốn sách là đào tạo thế hệ công dân có bản lĩnh chính trị vững vàng, sẵn sàng tham gia nghĩa vụ quân sự bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

1.2. Khung chương trình và cấu trúc 12 bài học

Bộ sách xây dựng tiến trình khoa học với 12 bài học phân bố đều trong năm học. Nội dung bao quát từ truyền thống lực lượng vũ trang, văn bản pháp luật, an ninh phi truyền thống cho tới kỹ thuật quân sự thực hành. Các chủ đề thực hành gồm điều lệnh đội ngũ từng người, đội ngũ tiểu đội và các tư thế vận động cơ bản trên chiến trường. Phần phòng thủ dân sự hướng dẫn cách phòng tránh bom mìn, vũ khí hóa học, sinh học và kỹ thuật cấp cứu chuyển thương. Hệ thống bài học tạo nền tảng vững chắc cho học sinh tiếp cận kiến thức quốc phòng nâng cao ở các khối lớp tiếp theo.

II. Phân tích cấu trúc sách giáo khoa GDQP 10 Kết nối tri thức

Cấu trúc bài học trong sách giáo khoa GDQP 10 Kết nối tri thức thể hiện tính đột phá theo định hướng phát triển năng lực người học. Mỗi bài học được thiết kế nhất quán qua bốn hoạt động sư phạm chuẩn mực gồm Khởi động, Khám phá, Luyện tập và Vận dụng. Thiết kế này giúp chuyển hóa tri thức lý thuyết khô khan thành các trải nghiệm học tập sinh động. Hoạt động Khởi động kích thích tư duy và kết nối kinh nghiệm thực tiễn của học sinh. Hoạt động Khám phá cung cấp dữ liệu, tình huống và văn bản pháp luật để hình thành kiến thức mới. Hoạt động Luyện tập tập trung rèn luyện các động tác điều lệnh, kỹ thuật sơ cứu và kỹ năng xử lý tình huống. Cuối cùng, hoạt động Vận dụng định hướng hành động cụ thể trong đời sống hàng ngày. Tuy nhiên, việc triển khai tại một số trường học còn gặp thách thức về cơ sở vật chất, bãi tập và học cụ chuyên dụng.

2.1. Đổi mới thiết kế theo mô hình bốn hoạt động

Mô hình bốn hoạt động giúp giáo viên dễ dàng tổ chức giờ học theo phương pháp tích cực. Học sinh không còn thụ động tiếp nhận mệnh lệnh mà chủ động nghiên cứu và thảo luận. Mục Khám phá sử dụng nhiều sơ đồ trực quan và hộp thông tin Em có biết nhằm mở rộng hiểu biết. Mục Luyện tập đưa ra các bài tập đội ngũ và thao tác thực hành cụ thể giúp học sinh rèn luyện tính kỷ luật. Khâu Vận dụng yêu cầu học sinh liên hệ thực tế đời sống như bảo vệ an ninh trường học và chấp hành luật giao thông. Cải tiến này giúp nâng cao rõ rệt hiệu quả tiếp thu bài học.

2.2. Những thách thức trong quá trình dạy và học

Nhiều cơ sở giáo dục hiện nay đối mặt với khó khăn về sân bãi huấn luyện và trang thiết bị thực hành chuyên dụng. Các bài học về tư thế vận động chiến đấu hoặc điều lệnh đòi hỏi không gian ngoài trời rộng rãi và an toàn. Học cụ thực hành sơ cứu vết thương và mô hình băng ca còn thiếu đồng bộ tại vùng sâu vùng xa. Ngoài ra, việc bảo đảm thời lượng giữa tiết học lý thuyết pháp luật và giờ huấn luyện thao trường cần sự sắp xếp khoa học. Giáo viên cần nhiều thời gian chuẩn bị để các hoạt động trải nghiệm đạt chất lượng cao.

III. Phương pháp dạy sách giáo khoa GDQP 10 Kết nối tri thức

Để tối ưu hóa chất lượng giảng dạy sách giáo khoa GDQP 10 Kết nối tri thức, nhà trường và giáo viên cần áp dụng các phương pháp sư phạm hiện đại. Giáo viên nên kết hợp linh hoạt giữa phương pháp thuyết trình trực quan, thảo luận nhóm và đóng vai xử lý tình huống. Việc tích hợp công nghệ thông tin qua video mô phỏng động tác quân sự và hình ảnh thực tế nâng cao tính hấp dẫn cho bài giảng. Đối với phần thực hành, phương pháp làm mẫu kết hợp khẩu lệnh chuẩn xác giúp học sinh nắm vững yếu lĩnh động tác. Nhà trường cần chủ động đầu tư mô hình học cụ, băng cứu thương, cáng cứu thương và sân tập đạt tiêu chuẩn an toàn. Bên cạnh đó, việc tổ chức các buổi tham quan bảo tàng quân sự hoặc giao lưu với đơn vị lực lượng vũ trang địa phương tạo cơ hội trải nghiệm thực tế quý báu cho học sinh.

3.1. Kỹ thuật tổ chức dạy học phân hóa và tích hợp

Dạy học phân hóa cho phép giáo viên điều chỉnh độ khó của bài tập thể lực và thao tác kỹ thuật phù hợp với thể trạng từng học sinh. Các bài thực hành đội ngũ cần được chia thành từng nhóm nhỏ có nhóm trưởng hướng dẫn. Tích hợp liên môn giữa giáo dục quốc phòng với lịch sử, giáo dục kinh tế pháp luật và tin học giúp mở rộng tầm nhìn cho học sinh. Ví dụ, bài học an ninh mạng có thể tích hợp thực hành bảo mật thông tin trên môi trường số. Cách tiếp cận đa chiều này tạo sự hứng thú và phát triển tư duy phản biện cho học sinh.

3.2. Ứng dụng công nghệ số và thực hành mô phỏng

Ứng dụng trình chiếu 3D và video hướng dẫn mẫu giúp học sinh quan sát rõ từng chi tiết động tác quay tại chỗ hoặc tiến lùi. Giáo viên có thể khai thác các phần mềm mô phỏng bản đồ quân sự và tình huống phòng thủ dân sự trên máy tính. Các bài kiểm tra trắc nghiệm kiến thức pháp luật và an ninh mạng được số hóa giúp đánh giá nhanh chóng và chính xác. Học sinh dễ dàng truy cập tài liệu điện tử để tự học và ôn tập ngoài giờ lên lớp. Công nghệ số rút ngắn khoảng cách lý thuyết và thực tiễn huấn luyện.

IV. Giá trị ứng dụng sách giáo khoa GDQP 10 Kết nối tri thức

Sách giáo khoa GDQP 10 Kết nối tri thức mang lại giá trị to lớn trong việc định hình nhân cách và trang bị kỹ năng sống thiết yếu cho học sinh. Cuốn sách không chỉ cung cấp tri thức quân sự thuần túy mà còn hình thành nếp sống kỷ luật, tác phong nhanh nhẹn và tinh thần trách nhiệm tập thể. Những kiến thức về an toàn giao thông, an ninh mạng và kỹ năng sơ cấp cứu ban đầu có tính ứng dụng trực tiếp vào đời sống thường nhật. Học sinh biết cách tự bảo vệ bản thân và hỗ trợ cộng đồng khi xảy ra thiên tai, dịch bệnh hay hỏa hoạn. Tinh thần cảnh giác trước các nguy cơ an ninh phi truyền thống được nâng cao rõ rệt. Cuốn sách khẳng định vai trò trụ cột trong hệ thống giáo dục quốc phòng toàn dân, chuẩn bị hành trang vững chắc cho thanh niên bước vào tương lai.

4.1. Hình thành kỹ năng sinh tồn và phòng thủ dân sự

Các kỹ năng sơ cấp cứu như băng bó vết thương, cố định gãy xương và chuyển thương giúp học sinh tự tin ứng phó trong các tai nạn bất ngờ. Nội dung phòng tránh bom mìn và chất độc hóa học trang bị phản xạ an toàn khi phát hiện vật thể lạ. Học sinh nắm vững quy trình thoát hiểm và xử lý ban đầu khi xảy ra sự cố cháy nổ hoặc thiên tai. Kỹ năng thực hành cứu nạn không chỉ bảo vệ bản thân mà còn góp phần giảm thiểu rủi ro cho gia đình và xã hội. Đây là giá trị nhân văn sâu sắc của chương trình.

4.2. Xây dựng ý thức công dân và trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc

Môn học củng cố tình yêu quê hương đất nước và niềm tin vào sự nghiệp bảo vệ chủ quyền biên giới, biển đảo. Học sinh hiểu rõ nghĩa vụ quân sự và vai trò của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam. Nhận thức pháp luật về bảo vệ an ninh quốc gia giúp các em nhận diện và phòng ngừa các luận điệu sai trái trên không gian mạng. Ý thức kỷ luật hình thành từ các bài điều lệnh tạo thói quen chuẩn mực trong học tập và sinh hoạt. Thế hệ trẻ được trang bị đầy đủ bản lĩnh để đóng góp cho sự phát triển của đất nước.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

NGHIÊM VIẾT HẢI (Tổng Chủ biên) - ĐOÀN CHÍ KIÊN (Chủ biên) NGÔ GIA BẮC - HOÀNG QUỐC HUY - MAI ĐỨC KIÊN HOANG VIET LONG — DOAN VAN NGHIA — VU VAN NINH GIAO DUC QUỐC PHÒNG VÀ ANNINH @® NHA XUAT BAN GIAO DUC VIET NAM NGHIÊM VIẾT HẢI (Tổng Chủ biên) - ĐOÀN CHÍ KIÊN (Chủ biên) NGO GIA BAC - HOANG QUOC HUY - MAI ĐỨC KIÊN HOANG VIET LONG - DOAN VAN NGHIA- VU VAN NINH GIAO DUG QUOGPHONG VN NS SSE (Bản in thử) fo i NHA XUAT BAN GIAO DUC VIET NAM Huong dan su dung sach QUY UOC Ki HIEU DUNG TRONG SACH ý) HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG @Q HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ lags) HOAT DONG LUYEN TAP @ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Q KIEN THU’C GHI NHO’ @ CAU HOI KIEM TRA gS EM CO BIET Hãy bảo quản, giữ gìn sách giáo khoa để dành tặng cfc em hoc sinh lép sau! Trang 4 Lịch sử, truyền thống của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam 5 Nội dung cơ bản một số luật về quốc phòng và an ninh Việt Nam 11 Ma tuý, tác hại của ma tuý 16 Phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông 21 Bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội 27 Một số hiểu biết về an ninh mạng 31 Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh 36 và cháy nỗ Một số nội dung Điều lệnh quản lý bộ đội và Điều lệnh Công an HH nhân dân Đội ngũ từng người không có súng 48 Đội ngũ tiểu đội 60 Các tư thế, động tác cơ bản vận động trong chién dau 67 Bài 12 Kĩ thuật cấp cứu và chuyển thương 73 Bảng giải thích thuật ngữ 83 Lời nói dau Các em thân mến! Giáo dục quốc phòng và an ninh ở cấp Trung học phổ thông là môn học chính khoá, giúp các em có những hiểu biết ban đầu về: Nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân; truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc, lực lượng vũ trang nhân dân và nghệ thuật quân sự Việt Nam; kiến thức cơ bản, cần thiết về phòng thủ dân sự và kĩ năng quân sự; sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc. Sách Giáo dục quốc phòng và an ninh 10 được các tác giả biên soạn công phu, cẩn thận và tâm huyết theo định hướng đổi mới của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Cấu trúc của sách hiện đại, bảo đảm sự linh hoạt phù hợp với điều kiện nhà trường và học sinh ở từng vùng, đồng thời tạo điều kiện cho giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo. Trong từng bài học cụ thể, các hoạt động hướng tới phát triển toàn diện về phẩm chất, năng lực của học sinh.

Trong sách, các em sẽ tìm hiểu 12 bài học với các chủ đề: Một số hiểu biết chung về quốc phòng và an ninh, điều lệnh đội ngũ, chiến thuật bộ binh và một số hiểu biết về phòng thủ dân sự. Các bài học được thiết kế theo các hoạt động: khởi động, khám phá, luyện tập, vận dụng, giúp các em hình thành và phát triển năng lực nhận thức các vấn đề quốc phòng, an ninh, năng lực vận dụng các kiến thức, kĩ năng quân sự đã học vào cuộc sống. Hi vọng cuốn sách sẽ góp phần giúp các em hình thành, phát triển những phẩm chát tốt đẹp, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của mình với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Chúc các em có những giờ học vui vẻ và bổ íchl CÁC TÁC GIẢ LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN VIỆT NAM Sau bai hoc nay, hoc sinh: * Nêu được những nét chính về lịch sử, bản chất, truyền thống anh hùng của Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ.

*Từ những truyền thống anh hùng của lực lượng vũ trang rút ra được nét cơ bản của Nghệ thuật quân sự Việt Nam qua mỗi giai đoạn.1 và cho biết: Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm những thành phân nào? 2. Hãy kể về những người thân hoặc người xung quanh hoạt động trong lực lượng vũ trang nhân dân mà em biết. Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam “2 KHAM PHA I. LICH SU, BAN CHAT, TRUYEN THONG CUA QUAN DO! NHAN DAN VIET NAM 1.

Lịch sử Quân đội nhân dân Việt Nam a) Những năm đầu cách mạng, trong quá trình phát triển phong trào cách mạng quần chúng, một số đội vũ trang đã ra đời như: Tự vệ đỏ, Du kích Nam Kì, Du kích Bắc Sơn, các đội cứu quốc quân,. đây là những đội vũ trang đầu tiên của Việt Nam do Đảng lãnh đạo. Theo Chỉthị của Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngày 22/12/1944 Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập, đây là tỗổ chức tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam. Đội gồm 34 chiến sĩ, biên chế thành 3 tiểu đội, do đồng chí Võ Nguyên Giáp trực tiếp chỉ huy.

Từ đó, ngày 22/12 trờ thành ngày truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam. Nghệ thuật quân sự của ta trong giai đoạn này chủ yếu vận dụng lối đánh du kích, bí mật, nhanh chóng, di chuyển linh hoạt. Tháng 4/1945, Hội nghị Quân sự Bắc Kì của Đảng quyết định hợp nhất các tổ chức vũ trang trong nước thành Việt Nam Giải phóng quân. b) Trong kháng chiến chống thực dân Pháp (9/1945 — 1954), Quân đội ta lần lượt mang tên: Vệ quốc đoàn (11/1945 — 5/1946); Quân đội Quốc gia Việt Nam (5/1946 —- 1950) và Quân đội nhân dân Việt Nam từ năm 1950 đến nay.

Thời kì đầu, nghệ thuật quân sự chủ yếu là vận dụng lối đánh du kích, quy mô cấp tiêu đội, trung đội, đại đội. Vừa chiến đấu vừa trưởng thành, Quân đội ta đã từng bước đánh địch quy mô cấp tiểu đoàn, trung đoàn, đại đoàn và chiến dịch; cùng toàn thể dân tộc góp phan làm nên chiến thắng trong chiến dịch Điện Biên Phủ lừng lẫy năm châu, chắn động địa câu. c) Trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 — 1975), thực hiện chủ trương đánh thắng từng chiến lược chiến tranh của địch, Quân đội ta không ngừng trưởng thành và lớn mạnh. Thời kì này nghệ thuật quân sự của ta đã có sự phát triển, từng bước thực hiện các trận đánh lớn, tác chiến hiệp đồng quân, binh chủng để tiêu diệt ngày càng lớn lực lượng của địch; góp phân quan trọng cùng toàn thê dân tộc làm nên chiến thắng trong Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, thống nhất nước nhà.

d) Sau khi đất nước thống nhất, Quân đội nhân dân Việt Nam được xây dựng theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; trong đó có một số quân chủng, binh chủng, lực lượng tiến thẳng lên hiện đại; làm nòng cốt bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyên, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; góp phần quan trọng vào giữ gìn môi trường hoà bình, ôn định để xây dựng và phát triển đất nước. @ Hãy lựa chọn hình ảnh có nội dung phù hợp với từng đoạn văn. Bản chất của Quân đội nhân dân Việt Nam Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất của giai cấp công nhân, tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc; đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam; luôn tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ quốc, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa. l2) Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất của giai cấp nào? 3.

Truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam Trải qua quá trình xây dựng, chiến đấu và trưởng thành, Quân đội ta đã viết nên truyền thống vẻ vang: Trung thành vô hạn với Tổ Quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, với Đảng, Nhà nước và nhân dân; quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắng; gắn bó máu thịt với nhân dân, quân với dân một ý chí; đoàn kết nội bộ, cán bộ, chiến sĩ bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ, thương yêu giúp đỡ nhau, trên dưới đồng lòng, thống nhất ý chí và hành động; kỉ luật tự giác, nghiêm minh, độc lập tự chủ, tự lực tự cường, cần kiệm xây dựng quân đội, xây dựng đất nước, tôn trọng và bảo vệ của công; lối sống trong sạch, lành mạnh, có văn hóa, trung thực, khiêm tốn, giản dị, lạc quan, luôn nêu cao tinh than ham học, cầu tiến bộ, nhạy cảm, tinh tế trong cuộc sống; đoàn kết quốc tế trong sáng, thuỷ chung, chí nghĩa chí tình. @ Hãy nêu các truyèn thông của Quân đội nhân dân Việt Nam. LICH SU, BAN CHAT, TRUYEN THONG CUA CONG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM 1. Lịch sử Công an nhân dân Việt Nam a) Thời kì hình thành (1930 — 1945), do yêu cầu của cách mạng, Đảng ta đã thành lập các đội: Tự vệ đỏ, Tự vệ công nông, Danh dự trừ gian, Danh dự Việt Minh,.

dé ngan chan, lam that bại các hoạt động phá hoại của địch, bảo vệ thành quả cách mạng, đây là các tổ chức tiền thân của Công an nhân dân. Sau khi Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công, yêu cầu bảo vệ chính quyền cách mạng được đặc biệt coi trọng. Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngày 19/8/1945 Công an nhân dân được thành lập, có nhiệm vụ cùng với các lực lượng khác bảo vệ thành quả cách mạng. b) Trong kháng chiến chống thực dân Pháp (9/1945 — 1954), Công an nhân dân bảo vệ an ninh, an toàn cho chính quyền cách mạng, nhân dân, các lực lượng tham gia chiến đấu; cùng với các lực lượng khác và nhân dân cả nước làm nên chiến thắng trong Chiến dịch Điện Biên Phủ lịch sử.

c) Trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 — 1975), Công an nhân dân góp phần ổn định an ninh, khôi phục kinh tế, cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc; giữ gìn và phát triển lực lượng ở miền Nam; tham gia đánh bại các chiến lược của đề quốc Mỹ. Từ năm 1973 — 1975, Công an nhân dân Việt Nam cùng cả nước dốc sức giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. d) Đất nước thống nhất, Công an nhân dân là lực lượng nòng cốt giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá cách mạng 7 của các thế lực thù địch; cùng với lực lượng quân đội và Dân quân tự vệ làm nòng cốt trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. @ - Hãy nêu các thời kì xây dựng, chiến đấu và tưởng thành của Công an nhân dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ