Sách giáo khoa Giáo dục quốc phòng và an ninh 10 - NXB Giáo dục Việt Nam

Khám phá nội dung sách giáo khoa gdqp 10 theo chương trình GDPT mới. Cung cấp kiến thức giáo dục quốc phòng an ninh chuẩn xác và hữu ích cho học sinh lớp 10.

Trường đại học

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa
86
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về sách giáo khoa GDQP 10 chương trình mới

Sách giáo khoa GDQP 10 là bộ tài liệu cốt lõi thuộc Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành ấn bản với sự chủ biên của tác giả Nghiêm Viết Hải và Đoàn Chí Kiên. Cuốn sách giữ vai trò định hướng nhận thức bảo vệ chủ quyền biên giới cho lứa tuổi trung học. Nội dung sách gồm 12 bài học phân bố đều trong năm học. Các chủ đề bao quát từ lịch sử truyền thống lực lượng vũ trang đến kỹ thuật quân sự phổ thông. Thiết kế bài học tuân thủ mô hình bốn bước hiện đại: Khởi động, Khám phá, Luyện tập, Vận dụng. Cấu trúc khoa học hỗ trợ giáo viên tổ chức lớp học linh hoạt. Học sinh tiếp cận kiến thức lý thuyết kết hợp rèn luyện thực hành ngoài thao trường. Bộ sách tích hợp mục Kiến thức ghi nhớ, Câu hỏi kiểm tra và Em có biết. Yếu tố này kích thích tư duy tự học và đào sâu nội dung bài giảng. Văn bản biên soạn ngắn gọn, súc tích, hình ảnh minh họa chân thực và chuẩn xác theo điều lệnh quân đội. Sách giáo khoa GDQP 10 đặt nền móng quan trọng cho ý thức công dân.

1.1. Mục tiêu đào tạo của bộ sách giáo khoa

Môn Giáo dục quốc phòng và an ninh cấp trung học phổ thông là môn học chính khóa. Bộ sách hướng tới xây dựng lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc. Học sinh nhận thức sâu sắc về trách nhiệm xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh. Nội dung giáo trình trang bị hiểu biết ban đầu về nghệ thuật quân sự Việt Nam. Người học nắm vững các nguyên tắc cơ bản trong phòng thủ dân sự. Kĩ năng thực hành quân sự hình thành thói quen kỷ luật và tác phong nhanh nhẹn. Từng trang sách bồi đắp tinh thần sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ vững chắc Tổ quốc.

1.2. Cấu trúc tổng thể 12 bài học trọng tâm

Toàn bộ tài liệu chia thành 12 bài học mang tính hệ thống cao. Bốn chủ đề lớn trải dài toàn bộ chương trình. Phần lý thuyết giới thiệu truyền thống lực lượng vũ trang, hệ thống luật quốc phòng an ninh, tác hại ma túy và an toàn giao thông. Sách mở rộng kiến thức an ninh mạng và bảo vệ trật tự xã hội. Phần thực hành tập trung vào điều lệnh đội ngũ từng người không có súng, đội ngũ tiểu đội và các động tác vận động trên chiến trường. Cuối cùng, học sinh rèn luyện kỹ thuật cấp cứu ban đầu, chuyển thương và biện pháp phòng tránh bom đạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm.

II. Phân tích nội dung chi tiết sách giáo khoa gdqp 10

Nội dung sách giáo khoa GDQP 10 giải quyết bài toán cân bằng giữa lý luận chính trị và kỹ năng sinh tồn thực tế. Thời đại số đặt ra nhiều nguy cơ an ninh phi truyền thống đối với thanh thiếu niên. Học sinh dễ bị ảnh hưởng bởi thông tin xấu độc trên mạng internet hoặc thiếu kỹ năng phòng chống tai nạn thương tích. Giáo trình giải quyết thách thức này bằng cách đưa vào chuyên đề an ninh mạng và trật tự an toàn xã hội. Các điều luật khô khan được chuyển hóa thành tình huống thực tế sinh động. Vấn đề ma túy học đường và an toàn giao thông đường bộ, đường sắt được phân tích qua hành vi cụ thể. Về mặt vận động thể chất, sách giải quyết tình trạng thiếu chuẩn xác trong điều lệnh đội ngũ và sơ cấp cứu. Từng cử động quay tại chỗ, tư thế đứng nghiêm, nghỉ hay bò, trườn đều có chỉ dẫn chi tiết. Sự kết hợp chặt chẽ này giúp xóa bỏ lối học vẹt lý thuyết thụ động trong học đường.

2.1. Khối kiến thức an ninh phi truyền thống

Khối kiến thức này trực tiếp giải quyết các thách thức an ninh đương đại. Bài học về an ninh mạng hướng dẫn nhận diện các thủ đoạn lừa đảo và tin giả trực tuyến. Nội dung bài học phòng chống ma túy chỉ rõ tác hại của chất gây nghiện mới đối với hệ thần kinh. Phần trật tự an toàn giao thông quy định rõ nguyên tắc di chuyển qua đường sắt và đường bộ. Việc phân tích các trường hợp vi phạm thực tế giúp học sinh nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật. Nhờ đó, người học xây dựng bản lĩnh phòng vệ trước các tệ nạn xã hội.

2.2. Kỹ năng quân sự và phòng thủ dân sự

Phần thực hành trong sách chú trọng rèn luyện thể lực và tác phong nghiêm cẩn. Học sinh được hướng dẫn tỉ mỉ động tác đứng nghiêm, nghỉ và đổi hướng quay tại chỗ. Kỹ thuật di chuyển chiến thuật như đi khom, bò, lê, trườn đòi hỏi sự kiên trì và chính xác. Sách phân loại rõ ràng cách phòng tránh bom mìn, vũ khí công nghệ cao, thiên tai và dịch bệnh. Kỹ năng sơ cấp cứu tai nạn thương tích, băng bó vết thương và chuyển thương cung cấp kiến thức bảo vệ sinh mạng cần thiết. Những nội dung này trang bị năng lực ứng phó nhanh nhạy trong tình huống khẩn cấp.

III. Phương pháp học tập hiệu quả sách giáo khoa gdqp 10

Tiếp thu sách giáo khoa GDQP 10 hiệu quả đòi hỏi phương pháp học tập khoa học và tích cực. Người học cần kết hợp nhuần nhuyễn giữa nghiên cứu tài liệu lý thuyết và luyện tập thể chất. Việc ghi nhớ kiến thức pháp luật và lịch sử quân sự trở nên dễ dàng hơn khi sử dụng sơ đồ tư duy. Tại lớp học, học sinh chủ động tham gia thảo luận các tình huống an ninh mạng hoặc phòng chống tệ nạn. Đối với phần điều lệnh và kỹ thuật chiến đấu, phương pháp thị phạm trực quan mang lại kết quả cao nhất. Người học quan sát giáo viên làm mẫu, phân tích từng cử động rồi tiến hành tự tập luyện. Quá trình luyện tập theo nhóm nhỏ giúp sửa chữa lỗi sai động tác nhanh chóng. Việc tự giác kiểm tra kiến thức qua hệ thống câu hỏi cuối bài củng cố năng lực ghi nhớ lâu dài. Phương pháp này biến môn học thành trải nghiệm thực tế đầy bổ ích.

3.1. Kỹ thuật ghi nhớ lý thuyết qua sơ đồ

Học sinh nên tóm tắt các bài học lý thuyết dài bằng sơ đồ tư duy logic. Mỗi bài học xác định từ khóa chính như nguyên tắc an ninh, điều luật giao thông hay tác hại ma túy. Hệ thống hóa thông tin qua các nhánh nhỏ giúp não bộ liên kết kiến thức mạch lạc. Ôn tập định kỳ qua mục Kiến thức ghi nhớ giúp tiết kiệm thời gian học bài. Cách làm này loại bỏ thói quen học thuộc lòng thụ động, tăng khả năng phân tích và xử lý tình huống linh hoạt trong các bài kiểm tra định kỳ. Đồng thời, học sinh dễ dàng áp dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống hàng ngày.

3.2. Phương pháp luyện tập thực hành thao trường

Thao trường là môi trường rèn luyện thể lực và tác phong chuẩn mực. Học sinh cần thực hiện đúng khẩu lệnh từ bước dự lệnh đến động lệnh. Khi tập quay tại chỗ hoặc di chuyển đội hình, toàn thân phải giữ vững tư thế, mắt nhìn thẳng và phối hợp nhịp nhàng. Trong huấn luyện sơ cứu, việc thực hành băng bó trực tiếp trên đồng đội giúp nâng cao kỹ năng xử lý vết thương. Quá trình luyện tập đòi hỏi sự tập trung cao độ, kiên trì và tinh thần đồng đội để đạt độ chuẩn xác tối đa theo yêu cầu giáo trình. Sự nghiêm túc trên thao trường rèn luyện bản lĩnh kiên cường cho từng cá nhân.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ sách giáo khoa gdqp 10 hiện đại

Sách giáo khoa GDQP 10 mang giá trị thực tiễn sâu rộng vượt ra ngoài phạm vi lớp học. Tri thức từ cuốn sách định hình lối sống kỷ luật, tinh thần trách nhiệm và phẩm chất đạo đức cho học sinh. Kỹ năng phòng tránh bom mìn, thoát hiểm khi hỏa hoạn hay xử lý thiên tai dịch bệnh trực tiếp bảo vệ an toàn cho bản thân và gia đình. Hiểu biết pháp luật về an ninh mạng giúp thanh thiếu niên chủ động xây dựng văn hóa ứng xử lành mạnh trên không gian số. Kỹ thuật sơ cấp cứu tai nạn giao thông góp phần giảm thiểu rủi ro trong đời sống sinh hoạt thường nhật. Về lâu dài, bộ sách chuẩn bị hành trang vững chắc cho thế hệ trẻ sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ công an nhân dân. Tinh thần cảnh giác cách mạng và ý thức bảo vệ độc lập chủ quyền biên giới trở thành động lực xây dựng đất nước phồn vinh. Cuốn sách khẳng định vai trò cốt lõi trong giáo dục toàn diện.

4.1. Nâng cao ý thức kỷ luật và trách nhiệm công dân

Môn học rèn luyện nề nếp sinh hoạt chuẩn mực theo tác phong quân đội. Học sinh hình thành thói quen đúng giờ, trang phục chỉnh tề và tinh thần tuân thủ nội quy nghiêm ngặt. Việc học tập các điều luật quốc phòng củng cố lòng tự hào dân tộc và ý thức công dân. Thanh niên nhận thức rõ vai trò của bản thân đối với sự nghiệp xây dựng nền quốc phòng toàn dân. Sự chuyển biến tích cực trong tư duy giúp thế hệ trẻ tự giác chấp hành pháp luật và cống hiến cho cộng đồng xã hội. Đây là hành trang nhân cách vô giá cho tương lai lập nghiệp của mỗi học sinh.

4.2. Khả năng ứng phó sự cố và bảo vệ cộng đồng

Các kỹ năng thực hành tạo nền tảng ứng phó vững chắc trước hiểm họa khẩn cấp. Học sinh thành thạo biện pháp xử lý sự cố cháy nổ, thiên tai bão lũ và sơ cứu người bị nạn tại chỗ. Kỹ năng băng bó cố định vết thương và chuyển thương đúng cách giúp bảo toàn tính mạng nạn nhân trước khi có nhân viên y tế hỗ trợ. Năng lực phản xạ nhanh trước các nguy cơ an ninh mạng bảo vệ tài sản và dữ liệu cá nhân. Những phản xạ này biến mỗi học sinh thành một tuyên truyền viên tích cực trong cộng đồng. Tập thể đoàn kết tạo nên sức mạnh phòng thủ dân sự vững chắc từ cơ sở.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

NGHIÊM VIẾT HẢI (Tổng Chủ biên) - ÐĐOÀN CHÍ KIÊN (Chủ biên) NGÔ GIA BẮC - HOÀNG QUỐC HUY - MAI ĐỨC KIÊN HOÀNG VIỆT LONG - DOÃN VĂN NGHĨA - VŨ VĂN NINH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH GD} NHA XUAT BAN GIAO DUC VIET NAM NGHIÊM VIET HAI (Tổng Chủ biên) - ĐOÀN CHÍ KIÊN (Chủ biên) NGO GIA BAC — HOANG QUOC HUY - MAI ĐỨC KIÊN HOANG VIET LONG — DOAN VĂN NGHĨA - VŨ VĂN NINH GIAG DUG QUGGPHONG VN NS SE NHA XUAT BAN GIAO DUC VIET NAM Huong dan su dung sach QUY UOC Ki HIEU DUNG TRONG SACH @ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG @Q HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ ® HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP @ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Q KIEN THU’C GHI NHO’ @ CAU HOI KIEM TRA & EM CO BIET Hãy bảo quản, giữ gìn sách giáo khoa đề dành tặng cic em hoc sinh lop sau! Trang Lòi nói đầu 4 Lịch sử, truyền thống của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam 5 Nội dung cơ bản một số luật về quốc phòng và an ninh Việt Nam 11 Ma tuý, tác hại của ma tuý 16 Phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông 21 Bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội 27 Một số hiểu biết về an ninh mạng 31 Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh 36 và cháy nỗ Một số nội dung Điều lệnh Quản lí bộ đội và Điều lệnh Công an g8 nhân dân Đội ngũ từng người không có súng 48 Đội ngũ tiểu đội 60 Các tư thế, động tác cơ bản vận động trong chiên đấu 67 Kĩ thuật cấp cứu và chuyển thương 73 Bảng giải thích thuật ngữ 83 Các em thân mến! Giáo dục quốc phòng và an ninh ở cấp Trung học phỏ thông là môn học chính khoá, giúp các em có những hiểu biết ban đầu về: Nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân; truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc, lực lượng vũ trang nhân dân và nghệ thuật quân sự Việt Nam; kiến thức cơ bản, cần thiết về phòng thủ dân sự và kĩ năng quân sự; sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc. Sách Giáo dục quốc phòng và an ninh 10 được các tác giả biên soạn công phu, cẩn thận và tâm huyết theo định hướng đổi mới của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Cấu trúc của sách hiện đại, bảo đảm sự linh hoạt phù hợp với điều kiện nhà trường va học sinh ở từng vùng, đỏng thời tạo điều kiện cho giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo. Trong từng bài học cụ thể, các hoạt động hướng tới phát triển toàn diện về phẩm chất, năng lực của học sinh.

Trong sách, các em sẽ tìm hiểu 12 bài học với các chủ đề: Một số hiểu biết chung về quốc phòng và an ninh, điều lệnh đội ngũ, chiến thuật bộ binh và một số hiểu biết về phòng thủ dân sự. Các bài học được thiết kế theo các hoạt động: khởi động, khám phá, luyện tập, vận dụng, giúp các em hình thành và phát triển năng lực nhận thức các vấn đề quốc phòng, an ninh, năng lực vận dụng các kiến thức, kĩ năng quân sự đã học vào cuộc sống. Hi vọng cuốn sách sẽ góp phần giúp các em hình thành, phát triển những phẩm chát tốt đẹp, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của mình với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tinh hình mới. Chúc các em có những giờ học vui vẻ và bổ íchl CÁC TÁC GIÁ LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN VIỆT NAM Sau bài học này, học sinh: * Nêu được những nét chính về lịch sử, bản chất, truyền thống anh hùng của Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ.

*Từ những truyền thống anh hùng của lực lượng vũ trang rút ra được nét cơ bản của nghệ thuật quân sự Việt Nam qua mỗi giai đoạn.1 và cho biết: Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm những thành phân nào. Hãy kể về những người thân hoặc người xung quanh hoạt động trong lực lượng vũ trang nhân dân mà em biết. Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam Ý{Ì KHÁM PHÁ I. LICH SU, BAN CHAT, TRUYEN THONG CUA QUAN DO! NHAN DAN VIET NAM 1.

Lịch sử Quân đội nhân dân Việt Nam a) Những năm đầu cách mạng, trong quá trình phát triển phong trào cách mạng quản chúng, một số đội vũ trang đã ra đời như: Tự vệ đỏ, Du kích Nam Ki, Du kích Bắc Son, các đội Cứu quốc quân,. Đây là những đội vũ trang đầu tiên của Việt Nam do Đảng lãnh đạo. Theo Chỉ thị của Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngày 22/12/1944 Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập. Đây là tổ chức tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam.

Đội gồm 34 chiến sĩ, biên chế thành 3 tiểu đội, do đồng chí Võ Nguyên Giáp trực tiếp chỉ huy. Từ đó, ngày 22/12 trờ thành ngày truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam. Nghệ thuật quân sự của ta trong giai đoạn này chủ yếu vận dụng lối đánh du kích, bí mật, nhanh chóng, di chuyển linh hoạt. Tháng 4/1945, Hội nghị Quân sự Bắc Kì của Đảng quyết định hợp nhất các tổ chức vũ trang trong nước thành Việt Nam Giải phóng quân.

b) Trong kháng chiến chống thực dân Pháp (9/1945 — 1954), quân đội ta lần lượt mang tên: Vệ quốc đoàn (11/1945 — 5/1946); Quân đội Quốc gia Việt Nam (5/1946 — 1950) và Quân đội nhân dân Việt Nam từ năm 1950 đến nay. Thời kì đầu, nghệ thuật quân sự chủ yếu là vận dụng lối đánh du kích, quy mô cáp tiêu đội, trung đội, đại đội. Vừa chiến đấu vừa trưởng thành, quân đội ta đã từng bước đánh địch quy mô cấp tiêu đoàn, trung đoàn, đại đoàn và chiến dịch; cùng toàn thể dân tộc góp phan làm nên chiến thắng trong Chiến dịch Điện Biên Phủ lừng lẫy nam chau, chan déng dia cau. c) Trong khang chiến chống Mỹ cứu nước (1954 — 1975), thực hiện chủ trương đánh thắng từng chiến lược chiến tranh của địch, quân đội ta không ngừng trưởng thành và lớn mạnh.

Thời kì này nghệ thuật quân sự của ta đã có sự phát triển, từng bước thực hiện các trận đánh lớn, tác chiến hiệp đồng quân, binh chủng để tiêu diệt ngày càng lớn lực lượng của địch; góp phần quan trọng cùng toàn thê dân tộc làm nên chiến thắng trong Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, thống nhất nước nhà. d) Sau khi đất nước thống nhất, Quân đội nhân dân Việt Nam được xây dựng theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; trong đó có một số quân chủng, binh chủng, lực lượng tiền thẳng lên hiện đại; làm nòng cốt bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyên, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; góp phần quan trọng vào giữ gìn môi trường hoà bình, ôn định để xây dựng và phát triển đất nước. @ Hãy lựa chọn hình ảnh có nội dung phù hợp với từng đoạn văn. Bản chất của Quân đội nhân dân Việt Nam Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất của giai cắp công nhân, tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc; đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam; luôn tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ quốc, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa.

Q Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất của giai cấp nào? 3. Truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam Trải qua quá trình xây dựng, chiến đấu và trưởng thành, quân đội ta đã viết nên truyền thống vẻ vang: Trung thành vô hạn với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, với Đảng, Nhà nước và nhân dân; quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắng; gắn bó máu thịt với nhân dân, quân với dân một ý chí; đoàn kết nội bộ, cán bộ, chiến sĩ bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ, thương yêu giúp đỡ nhau, trên dưới đồng lòng, thống nhất ý chí và hành động; kỉ luật tự giác, nghiêm minh, độc lập tự chủ, tự lực tự cường, cần kiệm xây dựng quân đội, xây dựng đất nước, tôn trọng và bảo vệ của công; lối sống trong sạch, lành mạnh, có văn hoá, trung thực, khiêm tốn, giản dị, lạc quan, luôn nêu cao tinh than ham học, cầu tiến bộ, nhạy cảm, tinh tế trong cuộc sống; đoàn kết quốc tế trong sáng, thuỷ chung, chí nghĩa chí tình. @ Hãy nêu các truyền thông của Quân đội nhân dân Việt Nam. LICH SU, BAN CHAT, TRUYEN THONG CUA CONG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM 1.

Lịch sử Công an nhân dân Việt Nam a) Thời kì hình thành (1930 — 1945), do yêu cầu của cách mạng, Đảng ta đã thành lập các đội: Tự vệ đỏ, Tự vệ công nông, Danh dự trừ gian, Danh dự Việt Minh,. để ngăn chặn, làm thất bại các hoạt động phá hoại của địch, bảo vệ thành quả cách mạng, đây là các tổ chức tiền thân của công an nhân dân. Sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, yêu cầu bảo vệ chính quyền cách mạng được đặc biệt coi trọng. Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngày 19/8/1945 công an nhân dân được thành lập, có nhiệm vụ cùng với các lực lượng khác bảo vệ thành quả cách mạng.

b) Trong kháng chiến chống thực dân Pháp (9/1945 — 1954), công an nhân dân bảo vệ an ninh, an toàn cho chính quyền cách mạng, nhân dân, các lực lượng tham gia chiến đấu; cùng với các lực lượng khác và nhân dân cả nước làm nên chiến thắng trong Chiến dịch Điện Biên Phủ lịch sử. c) Trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 — 1975), công an nhân dân góp phần ổn định an ninh, khôi phục kinh tế, cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc; giữ gìn và phát triển lực lượng ở miền Nam; tham gia đánh bại các chiến lược của đề quốc Mỹ. Từ năm 1973 — 1975, Công an nhân dân Việt Nam cùng cả nước dốc sức giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. d) Đất nước thống nhất, công an nhân dân là lực lượng nòng cốt giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá cách mạng 7 của các thế lực thù địch; cùng với lực lượng quân đội và dân quân tự vệ làm nòng cốt trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

@ - Hãy nêu các thoi kì xây dựng, chiến đấu và trưởng thành của công an nhân dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ