SỞ LĐ-TB&XH TP. CẦN THƠ TRƯỜNG TRUNG CẤP QUỐC TẾ MEKONG GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: GIẢI PHẪU SINH LÝ Trình độ: Trung cấp Ban hành kèm theo quyết định số : …/2022/QĐ-TCQTMK ngày….năm 2022 của Trường Trung cấp Quốc tế Mekong Cần Thơ, năm 2022 1 2 LỜI GIỚI THIỆU Giải phẩu sinh lý là một môn khoa học nghiên cứu hình thái, cấu trúc và các quy luật hoạt động sinh lý của các cơ quan cơ thể người trong mối liên hệ thống nhất với nhau, cũng như mối liên hệ giữa cơ thể với môi trường sống. Nhằm giúp cho học sinh trung cấp có tài liệu cơ bản, các tác giả biên soạn còn nhằm đáp ứng yêu cầu đạt ra trong chương trình không chỉ nắm vững các kiến thức cơ bản về Giải phẫu – sinh lý mà còn có thể thực hiện tốt việc truyền đạt kiến thức về Giải phẫu – sinh lý trong chương trình, đồng thời có thể vận dụng những hiểu biết về môn học này trong việc tự rèn luyện bản thân về mặt thể lực cũng như trí tuệ. Trong quá trình biên soạn giáo trình này, các tác giả đã cố gắng bám sát khung chương trình đào tạo, cập nhật các kiến thức từ nhiều nguồn tài liệu, nhằm thể hiện được kiến thức cơ bản, hiện đại và thực tiễn.
Trong quá trình soạn không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi mông nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các nhà khoa học, nhà quản lý và giáo viên giảng dạy Cần Thơ, ngày tháng năm 2022 Tham gia biên soạn 1. Nguyễn Thị Minh Thu 3. Nguyễn Ngọc Thanh Tuyền 3 4 MỤC LỤC NỘI DUNG SỐ TRANG Lời giới thiệu Mục lục 1. Giải phẫu hệ xương ……………………………………………….
Giải phẫu hệ cơ …………………………………………………… 14 4. Giải phẫu sinh lý hệ tuần hoàn …………………………………… 41 5. Giải phẫu mạch máu – thần kinh …………………………………. Giải phẫu sinh lý hệ hô hấp ……………………………………….
Giải phẫu sinh lý hệ tiêu hóa ……………………………………… 73 8. Giải phẫu sinh lý hệ tiết niệu ……………………………………… 86 9. Giải phẫu sinh lý hệ sinh dục ……………………………………. Giải phẫu sinh lý hệ thần kinh …………………………………… 104 11.
Giải phẫu sinh lý hệ nội tiết ……………………………………… 122 12. Giải phẫu sinh lý tai ……………………………………………… 127 13. Giải phẫu sinh lý mắt ……………………………………………. Sinh lý máu ……………………………………………………… 133 5 6 GIẢI PHẪU SINH LÝ HỆ XƯƠNG MỤC TIÊU: học xong bài này học sinh phải biết được: 1.
Mô tả được cấu trúc bộ xương cơ thể người 2. Nắm được cấu trúc và sự phát triển của xương 3. Mô tả được chức năng chung và riêng của từng xương NỘI DUNG 1. Các tư thế Trong mô tả vị trí và chiều hướng của bất kì vùng hay phần nào của cơ thể cần giả định rằng cơ thể đang ở một tư thế gọi là tư thế giải phẫu (người đứng thẳng mặt và mắt hướng về phía trước, chân tiếp xúc đầy đủ với sàn nhà và hướng ra trước, 2 tay để thỏng 2 bên với gan bàn tay hướng ra trước).
Ngoài tư thế thẳng cơ thể còn ở tư thế nằm ngửa (nếu mặt hướng lên trên), nằm sấp (nếu mặt hướng xuống dưới). Các mặt phẳng cơ thể - Mặt phẳng đứng dọc chia cơ thể ra làm các phần trong và ngoài - Mặt phẳng đứng ngang chia cơ thể thành các phần trước và sau - Mặt phẳng ngang Ba mặt phẳng này chia cơ thể làm các phần trên và dưới 3. Chức năng của xương - Nâng đỡ. - Bảo vệ: xương tạo thành khung xương che chắn và bảo vệ các tạng bên dưới (khung xương sườn bảo vệ phổi và tim, hộp sọ bảo vệ não bộ, cột sống bảo vệ tủy sống….) 7 - Vận động: xương phối hợp với cơ tạo nên vận động của cơ thể.
- Tạo máu và trao đổi chất: tủy xương là nơi sản sinh các tế bào máu, xương cũng là nơi dự trữ các chất khoáng (Canxi, Phospho.) và chất béo. Phân loại Dựa vào hình thể ngoài xương được phân thành các loại sau: - Xương dài: những xương có chiều dài lớn hơn chiều rộng (x. cánh tay, xương đùi,.) - Xương ngắn: những xương có chiều dài và chiều rộng gần bằng nhau (các xương cổ tay.) - Xương dẹt: là loại xương mỏng và rộng bản (các xương ở vòm sọ…) - Xương vừng: là những xương nằm trong gân (xương bánh chè, xương đậu…) - Xương không đều: là những xương không thể xếp vào loại dài hay ngắn (xương đốt sống.) - Xương có hốc khí: là những xương có xoang rỗng bên trong (các xương quanh ổ mũi) 5. Cấu tạo và sự phát triển của xương 5.
Cấu tạo: có 3 phần 5. Lớp bề mặt - Màng ngoài xương: là nơi bảo vệ và nuôi dưỡng xương, giúp liền xương gãy và là nơi bám cho các dây chằng và gân - Sụn khớp: có tác dụng làm giảm sự ma sát và sự va chạm tại các khớp. Mô xương: xương đặc, xương xốp 5. Ổ tủy 8 Sụn khớp Xương xốp Xương đặc Màng ngoài xương ổ tủy Cấu Tạo xương dài 1.Đầu trên của xương 8.Đầu dưới xương 5.
Sự phát triển của xương: có 2 giai đoạn - Giai đoạn 1: Mô liên kết của phôi biến thành thể đặc dưới dạng một màng dai xương được hình thành trên màng dai này. - Giai đoạn 2: Các tế bào thể đặc (màng dai) biến thành xương theo 2 cách + Chuyển trực tiếp màng thành xương + Hình thành xương từ sụn 9 Sự hình thành xương từ mô xương đặc 6. Bộ xương người Xương sọ Xương ức Xươn g chi trên Xương sườn Xương Xương cột sống chi dưới 10 Bộ xương người 1.Xương cột sống 8.Xương cổ tay 10.Xương bàn tay 11.Xương ngón tay 12.Xương bánh chè 13.Xương cổ chân 14.Xương bàn chân 15.Xương ngón chân 16.Xương bả vai 17.Xương cánh tay 18.Xương đốt sống 24. Xương sọ Được chia làm 2 phần: - Vòm sọ: Xương trán, 2 xương đỉnh, 2 xương thái dương, xương chẩm.
- Nền sọ: + Xương bướm: Cánh nhỏ xương bướm, cánh lớn xương bướm, thân xương bướm + Xương sàng: xoang sàng, xương xoăn mũi Vòm sọ Xuong Xương trán ch?m Xương đỉnh Xương thái dương 12 Cánh nh? xuong bu?m Thân xuong bu?m Cánh l?n xuong bu?m Cánh nhỏ xương bướm Thân xương bướm Cánh lớn xương bướm Nền sọ: Xương bướm Xoang sàng Xương xoăn mũi Xương sàng 13 6. Xương Mặt • Có 9 xương - Xương hàm trên - Xương hàm dưới Xuong kh?u cái - Xương gò má - Xương khẩu cái - Xương lá mía Xuong lá mía -Xương mũi - Xương Xoăn mũi dưới - Xương lệ - Xương móng Xương hàm Xương gò má trên Xương hàm dưới Các xương mặt 6. Xương Thân mình 6. Xương cột sống Cột sống có 33 đốt được chia làm 5 nhóm - 7 đốt sống cổ - 12 đốt sống ngực - 5 đốt sống thắt lưng - 5 đốt sống cùng dính với nhau tạo thành xương cùng - 4 đốt sống cụt dính với nhau tạo thành xương cụt 14 Xương cột sống Đốt sống điển hình • Cấu tạo một đốt sổng điển hình gồm • Thân đốt sống • Lỗ đốt sống • Mõm gai • 2 mõm ngang Thân đốt sống Mõm ngang Mõm gai Lỗ đốt sống 15 6.
Xương sườn và xương ức - Xương sườn có 12 đôi nối với xương ức bởi sụn sườn tạo thành lồng ngực (riêng xương sườn VIII- X tiếp khớp với xương ức bởi sụn của xương sườn VII, xương sườn XI, XII không có sụn sườn). - Xương ức: có 3 phần Cán ức, thân ức, mõm mũi kiếm Cán ức Thân Mõm mũi ức kiếm Sụn sườn Xương sườn 6. Xương chi trên - Xương vai có: Mõm cùng vai khớp với xương đòn và ổ chảo khớp với chỏm xương cánh tay - Xương đòn: có đầu ức khớp với xương ức và đầu cùng vai khớp với xương vai - Xương cánh tay: có 2 đầu. + Đầu trên: Có chỏm xương cánh tay, cổ giải phẫu,cổ phẫu thuật (là vị trí thường bị gãy khi chấn thương) + Đầu dưới có: mõm trên lồi cầu ngoài, mõm trên lồi cầu trong, hố khuỷu (là nơi khớp với xương trụ) - Xương cẳng tay: có 2 xương 16 + Xương trụ: ở phía trong có 2 đầu đầu trên và đầu dưới, đầu trên có mõm khuỷu khớp với hố khuỷu của xương cánh tay + Xương quay: nằm phía ngoài có 2 đầu, đầu trên và đầu dưới.
- Các xương của bàn tay Đầu ức Đầu cùng vai Xương đòn 1.M?m cùng vai Ổ chảo 2.Gai vai vai Xương bả vai 17 1.Chỏm xương cánh tay 3.Cổ giải phẫu 4.Cổ phẫu thuật 5.Mỏm trên lồi cầu ngoài 10.Mỏm trên lồi cầu trong Xương cánh tay Xương trụ Xương quay Xương bàn tay 6. Xương chi dưới Xương chi dưới gồm có: - Hai xương chậu và xương cùng tạo thành khung chậu. 18 - Đùi gồm có xương đùi và xương bánh chè. - Cằng chân gồm có xương chày và xương mác.
- Bàn chân gồm các xương cổ chân, xương bàn chân và xương ngón chân. Xương chậu - Hai xương chậu hình cánh quạt khớp với nhau, và khớp với xương cùng ở phía sau, xương đùi phía dưới ngoài - Các mặt: + Mặt ngoài: + Giữa là ổ cối, + Mặt trong: - Các bờ: + Bờ trên: Gọi là mào chậu, đi từ gai chậu trước trên(GCTT) đến gai chậu sau trên (GCST). Khi đứng GCTT tương ứng với đốt sống cùng 1 là điểm mốc để đo chiều dài chi dưới. Nơi cao nhất của mào chậu tương ứng với khoang đốt sống thắt lưng 4, ứng dùng để chọc dò tủy sống.
+ Bờ dưới + Bờ trước + Bờ sau 19 6. Xương đùi: là xương dài, nặng nhất cơ thể, nối hông với cẳng chân. - Thân xương: cong lồi ra trước. + Có 3 mặt: trước, ngoài và trong.
+ Có 3 bờ (trong, ngoài, sau) - Đầu trên: gồm 4 phần: + Chỏm đùi: hình 2/3 khối cầu, chỏm đùi tiếp khớp với diện nguyệt của xương chậu. + Cổ đùi: + Mấu chuyển lớn: + Mấu chuyển bé - Đầu dưới tiếp khớp với xương chày bởi 2 lồi cầu trong và ngoài 6. Xương chày Là xương dài, tiếp khớp với xương đùi, là nơi chịu phần lớn sức nặng của đùi dồn xuống cẳng chân - Thân: có 3 mặt: 20 +Mặt trong: nhẵn sờ được dưới da (thường ấn xem có phù không) +Mặt ngoài + Mặt sau - Đầu trên: to, đỡ lấy đầu dưới xương đùi, gồm có lồi cầu trong và ngoài, - Đầu dưới: nhỏ hơn đầu trên, phía trong có mắc cá trong nằm ngay dưới da. Xương mác Nằm ngoài và song song với xương chày.
- Thân xương: - Đầu trên: gọi là chỏm mác, mặt trong có diện khớp chỏm mác tiếp khớp với xương chày. - Đầu dưới: dẹp và nhọn hơn đầu trên, tạo thành mắc cá ngoài thấp hơn mắc cá trong 1cm. Xương bàn chân: gồm có - Xương cổ chân: có 7 xương xếp thành 2 hàng: + Hàng sau có 2 xương là xương sên và xương gót. + Hàng trước có 5 xương: thuyền, hộp và 3 xương chêm: trong, giữa, ngoài.