Giáo trình Mô đun: Điều tra tai nạn (Mã mô đun: ATMT19MĐ25)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Điều tra tai nạn (Mã mô đun: ATMT19MĐ25) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc chương trình đào tạo nghề Bảo hộ lao động của Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Giáo trình được ban hành chính thức theo Quyết định số 659/QĐ-CĐDK ngày 10 tháng 06 năm 2019 do Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí phê duyệt và lưu hành nội bộ. Tài liệu do Th.S Nguyễn Ngọc Thanh Trung làm Chủ biên cùng sự tham gia biên soạn của Th.S Nguyễn Ngọc Linh.

Trong khung chương trình đào tạo chuyên ngành Bảo hộ lao động với tổng khối lượng 90 tín chỉ (tương đương 1890 giờ học), mô đun Điều tra tai nạn giữ vị trí học phần chuyên môn bắt buộc thuộc Khối các môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề (chiếm 79 tín chỉ / 1680 giờ). Mô đun có thời lượng 3 tín chỉ với tổng số 60 giờ học tập, bao gồm 28 giờ lý thuyết, 29 giờ thực hành, thảo luận, bài tập và 3 giờ kiểm tra đánh giá.

                    CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO NGHỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
                                  (Tổng số: 90 tín chỉ / 1890 giờ)
Khối môn học chung (11 TC / 210h)                             Khối chuyên môn ngành, nghề (79 TC / 1680h)
                                                  Môn học nền tảng kỹ thuật & an toàn                           Mô đun ATMT19MĐ25: ĐIỀU TRA TAI NẠN
                                                  (Pháp luật BHLĐ, Kỹ thuật điện, Đánh giá rủi ro...)           (3 Tín chỉ / 60 giờ: 28 LT - 29 TH - 3 KT)

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định trên 3 chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức (A1 - A5): Cung cấp hệ thống cơ sở pháp lý về an toàn vệ sinh lao động, các khái niệm chuyên ngành về tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật, quy trình phân loại tai nạn và các nguyên tắc phân tích nguyên nhân để đưa ra biện pháp khắc phục, giảm thiểu rủi ro tái diễn.
  • Về kỹ năng (B1 - B5): Trang bị khả năng thành lập và vận hành đoàn điều tra tai nạn lao động; kỹ thuật bảo vệ, khám nghiệm hiện trường, thu thập dấu vết chứng cứ; lấy lời khai nhân chứng; kỹ thuật phân tích nguyên nhân gốc (Root Cause Analysis - RCA); soạn thảo biên bản điều tra, biên bản cuộc họp công bố và hoàn chỉnh hồ sơ vụ tai nạn theo đúng biểu mẫu quy định.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1 - C3): Hình thành ý thức tuân thủ pháp luật, tinh thần trách nhiệm trong công tác bảo đảm an toàn vệ sinh lao động tại doanh nghiệp, bảo đảm tính khách quan, trung thực và bảo mật thông tin trong quá trình điều tra.

Cấu trúc giáo trình tiếp cận theo mô hình tích hợp lý thuyết gắn liền với quy trình pháp lý thực tế (Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 và Nghị định số 39/2016/NĐ-CP) kết hợp với các dữ liệu thực tiễn và hồ sơ tình huống tai nạn lao động trong các ngành công nghiệp.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             TIẾN TRÌNH NỘI DUNG MÔ ĐUN ATMT19MĐ25
BÀI 1 (16h: 10 LT - 6 TH)              BÀI 2 (15h: 8 LT - 6 TH - 1 KT)        BÀI 3 (15h: 5 LT - 9 TH - 1 KT)
Khái quát chung về điều tra            Nguyên nhân gây tai nạn, sự cố         Các giai đoạn chính của một
tai nạn, sự cố                         & Kỹ thuật phân tích nguyên nhân gốc   cuộc điều tra tai nạn, sự cố
                                                                                      BÀI 4 (14h: 5 LT - 8 TH - 1 KT)
                                                                                      Báo cáo điều tra tai nạn, sự cố

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được cấu trúc thành 4 bài học chính, sắp xếp theo logic tiến trình của hoạt động điều tra tai nạn lao động:

  • Bài 1: Khái quát chung về điều tra tai nạn, sự cố (16 giờ: 10 giờ Lý thuyết, 6 giờ Thực hành)

    • Nội dung cơ bản: Trình bày hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, trọng tâm là Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 (gồm 7 chương, 93 điều) và Nghị định số 39/2016/NĐ-CP (ngày 15/05/2016).
    • Khái niệm then chốt: An toàn lao động, vệ sinh lao động, yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn vệ sinh lao động.
    • Tiêu chí phân loại tai nạn: Phân loại 3 mức độ tai nạn lao động theo Điều 9 Nghị định 39/2016/NĐ-CP: (1) Tai nạn lao động làm chết người; (2) Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nặng (căn cứ danh mục chấn thương tại Phụ lục II); (3) Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nhẹ.
    • Quy định tổ chức: Thẩm quyền, thủ tục thành lập và nhiệm vụ của Đoàn điều tra tai nạn lao động 3 cấp: cấp cơ sở (Điều 11, Phụ lục V), cấp tỉnh (Phụ lục VI), cấp trung ương (Phụ lục VII); các chế định về Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Bài 2: Nguyên nhân gây tai nạn, sự cố, kỹ thuật phân tích nguyên nhân gốc (15 giờ: 8 giờ Lý thuyết, 6 giờ Thực hành, 1 giờ Kiểm tra)

    • Nội dung cơ bản: Phương pháp nhận diện và phân loại nguồn gốc sự cố từ ba nhóm yếu tố: lỗi từ người sử dụng lao động (tổ chức lao động, không xây dựng quy trình an toàn, thiết bị không bảo đảm, không huấn luyện ATVSLĐ); lỗi từ người lao động (vi phạm quy trình kỹ thuật, không mang phương tiện bảo vệ cá nhân); và nhóm nguyên nhân khách quan.
    • Khái niệm then chốt: Yếu tố chấn thương (ngã cao, điện giật, vật rơi, đổ sập, vật văng bắn), điều kiện làm việc không an toàn (unsafe conditions), hành vi không an toàn (unsafe acts), nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân gián tiếp.
    • Công cụ kỹ thuật: Ứng dụng kỹ thuật phân tích nguyên nhân gốc (Root Cause Analysis - RCA) nhằm xác định nguồn gốc bản chất dẫn đến sự cố và loại bỏ các lỗi hệ thống trong quản trị an toàn.
  • Bài 3: Các giai đoạn chính của một cuộc điều tra tai nạn, sự cố (15 giờ: 5 giờ Lý thuyết, 9 giờ Thực hành, 1 giờ Kiểm tra)

    • Nội dung cơ bản: Hướng dẫn chi tiết quy trình tác nghiệp thực tế của Đoàn điều tra theo Điều 13, 14, 15 Nghị định 39/2016/NĐ-CP.
    • Các giai đoạn thực hiện:
      1. Tiếp nhận tin báo và thực hiện các biện pháp khẩn cấp (cấp cứu, bảo vệ hiện trường).
      2. Khám nghiệm hiện trường, vẽ sơ đồ, ghi hình, thu thập dấu vết vật chất.
      3. Lấy lời khai người bị nạn, người làm chứng, người liên quan theo mẫu tại Phụ lục VIII.
      4. Trưng cầu giám định kỹ thuật, giám định pháp y khi cần thiết.
      5. Phối hợp điều tra đối với các vụ tai nạn chết người hoặc có dấu hiệu tội phạm với cơ quan Cảnh sát điều tra và Viện kiểm sát nhân dân (Điều 19, 20 Nghị định 39/2016/NĐ-CP).
      6. Cơ chế điều tra tai nạn trong các lĩnh vực đặc thù (khai thác dầu khí, bức xạ, giao thông đường thủy, đường sắt, hàng không - Điều 21).
  • Bài 4: Báo cáo điều tra tai nạn, sự cố (14 giờ: 5 giờ Lý thuyết, 8 giờ Thực hành, 1 giờ Kiểm tra)

    • Nội dung cơ bản: Quy trình hoàn thiện văn bản và trách nhiệm pháp lý sau điều tra.
    • Khái niệm then chốt: Biên bản điều tra tai nạn lao động (theo mẫu Phụ lục IX đối với cấp cơ sở, Phụ lục X đối với cấp tỉnh/trung ương); Biên bản cuộc họp công bố (Phụ lục XI); chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm (Phụ lục XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII).
    • Hồ sơ và lưu trữ: Quy định lập hồ sơ vụ tai nạn theo Điều 16 và thời hạn lưu trữ hồ sơ theo Điều 18 (15 năm đối với tai nạn chết người; lưu trữ đến khi người bị nạn nghỉ hưu đối với các tai nạn khác).

Progression logic của giáo trình đi từ nhận thức pháp lý và thẩm quyền hành chính (Bài 1) đến phương pháp luận phân tích kỹ thuật (Bài 2), chuyển sang quy trình thực thi hiện trường (Bài 3) và chuẩn hóa bằng báo cáo, lưu trữ hồ sơ pháp lý (Bài 4).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Hệ thống lý thuyết an toàn: Các nguyên lý về kiểm soát yếu tố nguy hiểm và yếu tố có hại trong môi trường lao động sản xuất công nghiệp.
  • Nguyên tắc pháp lý nền tảng: Nguyên tắc khai báo kịp thời, điều tra khách quan, đúng thẩm quyền; trách nhiệm bồi thường, trợ cấp của người sử dụng lao động theo Điều 38, 39 Luật ATVSLĐ; nguyên tắc giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội khi vụ việc có hoặc không có quyết định khởi tố hình sự.
  • Khung quản lý sự cố chuẩn mực: Khung quy trình xử lý tai nạn theo quy chuẩn nhà nước, cơ chế phối hợp liên ngành giữa Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan Cảnh sát điều tra, Viện kiểm sát và doanh nghiệp.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật nghiệp vụ: Khám nghiệm hiện trường, thu thập dấu vết vật chất, lập biên bản khám nghiệm, vẽ sơ đồ hiện trường, xây dựng bộ hồ sơ điều tra hoàn chỉnh.
  • Kỹ năng phân tích logic: Phân tích nguyên nhân gốc rễ (RCA), đối chiếu thực trạng với quy chuẩn kỹ thuật an toàn, xác định chính xác tỷ lệ lỗi và nguyên nhân gây tai nạn.
  • Kỹ năng hành chính và pháp lý: Soạn thảo các biên bản đúng mẫu chuẩn của Nghị định 39/2016/NĐ-CP, điều hành cuộc họp công bố biên bản điều tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định pháp luật.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng phương pháp dạy học tích cực, chuyển giao kỹ năng thực tế thông qua các hoạt động tương tác giữa người dạy và người học.

  • Tiếp cận sư phạm: Người dạy sử dụng kỹ thuật diễn giảng ngắn gọn, nêu vấn đề, hướng dẫn học viên tra cứu, đối chiếu trực tiếp các điều khoản trong Luật ATVSLĐ số 84/2015/QH13 và Nghị định 39/2016/NĐ-CP.
  • Bài tập tình huống và nghiên cứu thực tiễn (Case studies): Sử dụng các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng có thật được thống kê trong các thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội làm học liệu phân tích (ví dụ: sự cố đứt cáp thang máy tại Bình Thạnh, nổ bao hơi tại Bắc Ninh, rơi vận thăng tại Nghệ An, ngạt khí lò than tại Hải Dương).
  • Thực hành theo nhóm: Học viên được phân thành các nhóm nhỏ từ 8 đến 10 người. Mỗi nhóm được phân công đóng vai các thành phần trong Đoàn điều tra (Trưởng đoàn, đại diện người sử dụng lao động, đại diện công đoàn cơ sở) để tiến hành lấy lời khai giả định, thảo luận xác định nguyên nhân và soạn thảo Biên bản điều tra tai nạn lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục IX, X.
  • Phương pháp đánh giá học phần: Quy trình đánh giá thực hiện theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và quy chế của Trường Cao đẳng Dầu khí:
    • Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1): Hình thức viết, hỏi miệng, thuyết trình hoặc báo cáo nhóm; thực hiện sau 27 giờ học; đánh giá chuẩn đầu ra A1-A3, B1-B3, C1-C2.
    • Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2): Hình thức viết tự luận, trắc nghiệm hoặc báo cáo; thực hiện sau 36 giờ học; đánh giá chuẩn đầu ra A4, B4, C3.
    • Tỷ trọng kiểm tra thường xuyên và định kỳ: Chiếm 40% điểm tổng kết mô đun.
    • Điểm thi kết thúc mô đun: Chiếm 60% điểm tổng kết mô đun; hình thức kết hợp tự luận và trắc nghiệm; thực hiện sau 45 giờ giảng dạy; đánh giá tổng hợp toàn bộ chuẩn đầu ra (A1-A5, B1-B5, C1-C3).
    • Cách tính điểm: Chấm theo thang điểm 10 (làm tròn 1 chữ số thập phân), tính điểm tổng hợp theo trọng số và quy đổi sang thang điểm chữ (A, B, C, D, F) và thang điểm 4 theo quy chế đào tạo tín chỉ.
  • Quy định đối với học viên:
    • Nghiên cứu giáo trình và tài liệu quy phạm pháp luật trước khi đến lớp.
    • Bắt buộc tham dự tối thiểu 70% thời lượng các buổi giảng lý thuyết; trường hợp vắng trên 30% số tiết lý thuyết sẽ không đủ điều kiện dự thi kết thúc mô đun và phải học lại.
    • Hoàn thành đầy đủ các bài tập nhóm và tham dự các đợt kiểm tra theo tiến độ.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Căn cứ pháp lý đồng bộ: Giáo trình bám sát các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam, cụ thể hóa các điều khoản từ Luật ATVSLĐ số 84/2015/QH13 và hệ thống 20 phụ lục quy định biểu mẫu, quy chuẩn chấn thương theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP.
  • Tích hợp dữ liệu thống kê thực tế: Giáo trình cập nhật thông số từ Thông báo số 843/TB-LĐTBXH ngày 22/03/2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình tai nạn lao động năm 2021 trên toàn quốc (với số liệu phân tích từ 6.504 vụ tai nạn, 6.658 người bị nạn ở cả khu vực có hợp đồng và không có hợp đồng lao động).
  • Phân tích cơ cấu nguyên nhân và rủi ro ngành nghề theo số liệu thực tế:
                    CƠ CẤU NGUYÊN NHÂN GÂY TAI NẠN LAO ĐỘNG CHẾT NGƯỜI
                  (Nguồn: Số liệu phân tích từ biên bản điều tra năm 2021)
  • Quy trình chuyên sâu cho các lĩnh vực đặc thù: Giáo trình hướng dẫn cụ thể cơ chế phân định thẩm quyền và quy trình điều tra trong các lĩnh vực đặc thù theo Điều 21 Nghị định 39/2016/NĐ-CP:
    • Khai thác, thăm dò dầu khí trên biển (Bộ Giao thông vận tải) và trên bờ (Bộ Công Thương).
    • Lĩnh vực bức xạ hạt nhân (Bộ Khoa học và Công nghệ).
    • Phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, hàng không (Bộ Giao thông vận tải).
    • Lực lượng vũ trang nhân dân (Bộ Quốc phòng, Bộ Công an).

Đối tượng sử dụng giáo trình

                           ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH
  SINH VIÊN / HỌC VIÊN              GIẢNG VIÊN ĐÀO TẠO             CHUYÊN VIÊN AN TOÀN / DOANH NGHIỆP
• Ngành Bảo hộ lao động           • Biên soạn bài giảng           • Thiết lập quy trình điều tra nội bộ
• Học viên kỹ thuật an toàn       • Thiết kế bài tập tình huống   • Soạn thảo biên bản theo chuẩn NĐ 39
• Yêu cầu tiên quyết: Pháp luật   • Đánh giá chuẩn đầu ra         • Phối hợp với cơ quan thanh tra,
  BHLĐ, Kỹ thuật an toàn điện/cơ    theo Thông tư 09/2017/TT-       Công an khi xảy ra sự cố
  khí, Đánh giá rủi ro              LĐTBXH
  • Học viên đào tạo chính quy: Học viên trình độ Cao đẳng chuyên ngành Bảo hộ lao động tại Trường Cao đẳng Dầu khí và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo khối ngành an toàn, vệ sinh lao động và môi trường.
  • Điều kiện tiên quyết: Học viên cần hoàn thành các môn học cơ sở và chuyên môn bổ trợ trong chương trình khung trước khi học mô đun này, bao gồm:
    • Pháp luật Bảo hộ lao động (ATMT19MĐ08 - 3 tín chỉ / 60 giờ)
    • Tâm lý học lao động (ATMT19MH07 - 3 tín chỉ / 45 giờ)
    • Kỹ thuật an toàn điện (ATMT19MĐ14 - 4 tín chỉ / 90 giờ)
    • Kỹ thuật an toàn cơ khí (ATMT19MĐ16 - 6 tín chỉ / 120 giờ)
    • Đánh giá rủi ro (ATMT19MĐ22 - 4 tín chỉ / 90 giờ)
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn mực để biên soạn giáo án, xây dựng kịch bản thảo luận nhóm, hướng dẫn bài tập thực hành lập hồ sơ tai nạn và tổ chức kiểm tra, đánh giá theo chuẩn đầu ra.
  • Cán bộ quản lý an toàn tại doanh nghiệp (HSE): Cán bộ an toàn, cán bộ pháp chế, thành viên đoàn điều tra sự cố cấp cơ sở tại các doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, khai thác khoáng sản và dầu khí sử dụng làm tài liệu tham khảo để chuẩn hóa quy trình điều tra nội bộ và lập hồ sơ theo đúng quy định pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho người học trình độ Cao đẳng chuyên ngành Bảo hộ lao động. Ngoài ra, tài liệu phù hợp cho cán bộ phụ trách an toàn vệ sinh lao động (HSE Officer), cán bộ quản lý sản xuất và cán bộ công đoàn tại các cơ sở sản xuất kinh doanh có nhu cầu tìm hiểu về quy trình điều tra, xử lý tai nạn lao động.

2. Cần kiến thức nền nào để học mô đun này?

Người học cần nắm vững kiến thức pháp luật lao động tổng quát (môn Pháp luật BHLĐ - ATMT19MĐ08), các kiến thức kỹ thuật an toàn cơ bản (An toàn điện, An toàn cơ khí, An toàn phòng chống cháy nổ) và phương pháp luận về nhận diện mối nguy (Đánh giá rủi ro - ATMT19MĐ22).

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu an toàn lao động chung?

Giáo trình không dừng lại ở mức độ lý thuyết khái quát mà hệ thống hóa toàn diện quy trình điều tra gắn chặt với các căn cứ pháp lý của Luật ATVSLĐ số 84/2015/QH13 và Nghị định số 39/2016/NĐ-CP; hướng dẫn chi tiết cách thức phối hợp với cơ quan Cảnh sát điều tra, Viện kiểm sát trong các vụ án hình sự và phân định thẩm quyền điều tra trong các ngành công nghiệp đặc thù (dầu khí, bức xạ, giao thông).

4. Làm sao để tự học và nghiên cứu giáo trình hiệu quả?

Học viên cần nghiên cứu bài học trước khi đến lớp, đối chiếu trực tiếp nội dung từng bài với hệ thống biểu mẫu văn bản quy định tại các Phụ lục của Nghị định 39/2016/NĐ-CP. Đồng thời, học viên nên chủ động tham gia thảo luận nhóm (8-10 người) để giải quyết các bài tập phân tích nguyên nhân gốc từ các vụ tai nạn thực tế.

5. Giáo trình có những tài liệu tham khảo chính nào đi kèm?

Tài liệu tham khảo chính thức được trích dẫn gồm:

  • Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13;
  • Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 của Chính phủ;
  • Tài liệu đào tạo về Điều tra tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO);
  • Thông báo số 843/TB-LĐTBXH ngày 22/03/2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình tai nạn lao động và các báo cáo xử lý trách nhiệm hình sự.

Kết luận

Giáo trình mô đun Điều tra tai nạn (Mã mô đun: ATMT19MĐ25) cung cấp một hệ thống kiến thức và kỹ năng hoàn chỉnh về nghiệp vụ điều tra sự cố, tai nạn lao động trong môi trường sản xuất công nghiệp. Giáo trình liên kết chặt chẽ giữa căn cứ pháp lý (Luật ATVSLĐ số 84/2015/QH13, Nghị định số 39/2016/NĐ-CP) với phương pháp phân tích kỹ thuật hiện đại (phân tích nguyên nhân gốc RCA) và hệ thống biểu mẫu biên bản chuẩn quốc gia.

Lộ trình học tập được thiết kế tuần tự từ việc trang bị khái niệm pháp lý, phân tích nguồn gốc nguyên nhân, triển khai các bước khám nghiệm hiện trường đến việc hoàn thiện hồ sơ báo cáo và thực hiện các thủ tục giải quyết chế độ. Việc hoàn thành mô đun này là điều kiện cần thiết để người học bước vào học phần thực tế tốt nghiệp và Khóa luận tốt nghiệp (ATMT19MĐ26 - 5 tín chỉ / 150 giờ) thuộc chương trình đào tạo nghề Bảo hộ lao động. Người học có thể mở rộng tra cứu thêm các văn bản quy chuẩn kỹ thuật an toàn quốc gia và các hướng dẫn chuyên sâu của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) để hoàn thiện năng lực chuyên môn.