Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, ngành công nghiệp nặng nói chung và luyện kim gang thép nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vật liệu nền tảng cho nền kinh tế. Tuy nhiên, đây là lĩnh vực sản xuất tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an toàn, rủi ro tai nạn và bệnh nghề nghiệp do người lao động phải thường xuyên tiếp xúc với nhiệt độ cao, bức xạ nhiệt, khói bụi, tiếng ồn lớn, khí độc và hệ thống máy móc vận hành liên tục. Theo báo cáo thống kê từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được trích dẫn trong văn bản, trong 6 tháng đầu năm 2017, toàn quốc đã xảy ra 4.388 vụ tai nạn lao động làm 4.461 người bị nạn và 418 người tử vong. Tính chung cả năm 2017, trên phạm vi cả nước đã xảy ra 8.956 vụ tai nạn lao động khiến 9.173 người bị nạn và 928 người tử vong, cho thấy công tác quản lý an toàn và ý thức bảo vệ của người lao động tại nhiều cơ sở sản xuất vẫn còn tồn tại nhiều bất cập.
Xuất phát từ thực tế sản xuất tại Nhà máy Gang - Thép Lào Cai (thuộc Công ty TNHH Khoáng sản và Luyện kim Việt – Trung) – một cơ sở sản xuất phôi thép quy mô lớn, vận hành dây chuyền liên tục 24/24 giờ nhưng chưa có công trình nghiên cứu toàn diện nào về nhận dạng mối nguy và đánh giá rủi ro an toàn lao động tại chỗ, tác giả Nhâm Thị Thanh Xuân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kỹ thuật môi trường nhằm xây dựng cơ sở khoa học và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý phù hợp.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:
- Mục tiêu chung: Đóng góp cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng an toàn lao động cho công nhân trong ngành công nghiệp luyện kim và các ngành sản xuất liên quan.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng công tác đảm bảo an toàn lao động và phòng chống cháy nổ đang áp dụng tại Nhà máy Gang - Thép Lào Cai.
- Nhận dạng các mối nguy hiểm và đánh giá rủi ro an toàn lao động tại các phân xưởng sản xuất theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007.
- Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật, tổ chức quản lý nhằm cải thiện điều kiện lao động và chăm sóc sức khỏe người lao động.
Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành ba nội dung chính:
- Nội dung 1: Khảo sát, đánh giá hiện trạng an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, mô hình quản lý và chương trình chăm sóc sức khỏe người lao động tại nhà máy.
- Nội dung 2: Điều tra, nhận diện các nguyên nhân gây tai nạn và áp dụng ma trận rủi ro để phân cấp, chấm điểm các mối nguy.
- Nội dung 3: Thiết lập các biện pháp phòng ngừa tai nạn máy móc, an toàn điện, làm việc trên cao, giảm thiểu ô nhiễm môi trường làm việc và cải thiện quy trình bảo hộ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các mối nguy cơ học, vật lý, hóa học và rủi ro gây tai nạn lao động, sự cố cháy nổ phát sinh trong quá trình vận hành sản xuất.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ mặt bằng sản xuất của Nhà máy Gang - Thép Lào Cai tại Khu công nghiệp Tằng Loỏng, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai (diện tích 136,4 ha, bao gồm khu vực bãi nguyên liệu, xưởng thiêu kết, xưởng luyện gang, xưởng luyện thép, xưởng năng lượng, xưởng cơ điện và khu phụ trợ).
- Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích số liệu hoạt động, quan trắc môi trường và hồ sơ an toàn lao động tập trung trong giai đoạn 2017 – 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam về an toàn, vệ sinh lao động và tiêu chuẩn quốc tế về quản trị an toàn sức khỏe nghề nghiệp:
- Văn bản pháp lý: Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 (Luật số 84/2015/QH13); Bộ luật Lao động năm 2012 (Luật số 10/2012/QH13); các Nghị định số 45/2013/NĐ-CP, Nghị định số 95/2013/NĐ-CP, Nghị định số 88/2015/NĐ-CP, Nghị định số 37/2016/NĐ-CP, Nghị định số 39/2016/NĐ-CP; các Thông tư chuyên ngành gồm Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT, Thông tư số 27/2013/TT-BLĐTBXH (huấn luyện ATLĐ), Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH (trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân), Thông tư số 05/2014/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 20/2013/TT-BCT và Thông tư số 31/2014/TT-BCT (an toàn điện).
- Tiêu chuẩn quản lý: Bộ tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 (Occupational Health and Safety Assessment Series) do Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI) và các tổ chức chứng nhận quốc tế ban hành, vận hành trên nền tảng chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act) nhằm kiểm soát rủi ro và cải tiến liên tục môi trường làm việc.
Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích bao gồm:
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Khảo sát trực tiếp dây chuyền công nghệ từ bãi phối liệu, trạm thiêu kết, lò cao, lò chuyển, trạm phân ly oxy đến hệ thống xử lý khí thải và kho bãi chất thải.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi:
- Phát 20 phiếu phỏng vấn dành cho cán bộ quản lý an toàn và an toàn viên tại các phân xưởng (đánh giá công tác tổ chức, nhận thức và hiệu quả tuyên truyền).
- Phát 30 phiếu phỏng vấn dành cho quản đốc phân xưởng, nhân viên văn phòng và công nhân trực tiếp sản xuất (khảo sát việc chấp hành quy định, tần suất sử dụng trang bị bảo hộ, trải nghiệm thực tế về rủi ro và hiệu quả tập huấn).
- Phương pháp đánh giá rủi ro theo OHSAS 18001:2007:
- Sử dụng công thức tính điểm ma trận rủi ro: Mức độ rủi ro = Mức độ nghiêm trọng × Tần xuất xảy ra.
- Thang đo mức độ nghiêm trọng (0 đến 3): Điểm 0 (không thương tật, không vi phạm pháp luật); Điểm 1 (thương tật nhẹ, bệnh nhẹ); Điểm 2 (nghỉ việc do chấn thương nhưng không mất khả năng lao động); Điểm 3 (tử vong, mất khả năng lao động, vi phạm luật định).
- Thang đo tần xuất xảy ra (0 đến 2): Điểm 0 (không hoặc rất ít khi xảy ra); Điểm 1 (thỉnh thoảng xảy ra); Điểm 2 (thường xuyên xảy ra).
- Quy định phân cấp mức độ rủi ro: Điểm 0 (tầm thường - kiểm soát theo thủ tục sẵn có); Điểm 1 (có thể chấp nhận); Điểm 2 (vừa phải - cần bổ sung giám sát); Điểm 3 (thật sự đáng kể - cần giám sát đặc biệt); Điểm 4 (không chấp nhận được - bắt buộc dừng hoạt động hoặc có giải pháp khắc phục ngay); Điểm 6 (quá đáng - đe dọa sinh tồn đơn vị).
- Phương pháp thống kê, kế thừa và so sánh: Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo bảo vệ môi trường, sổ tay an toàn, danh mục thiết bị, số liệu quan trắc khí thải so sánh với QCVN 51:2013/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp sản xuất thép) và nước thải sinh hoạt so sánh với QCVN 14:2008/BTNMT (cột B, K=1).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương này hệ thống hóa các định nghĩa pháp lý theo Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 như an toàn lao động, bảo hộ lao động, vệ sinh lao động, yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Tác giả phân tích mục đích, ý nghĩa nhân đạo và kinh tế - xã hội của công tác bảo hộ, đồng thời lập danh mục chi tiết các văn bản pháp luật hiện hành. Về mặt thực tiễn, chương tổng hợp số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) chỉ ra 1,1 triệu ca tử vong hàng năm do tai nạn và bệnh nghề nghiệp trên toàn cầu (trong đó ung thư chiếm 34%, tai nạn chiếm 25%, bệnh hô hấp chiếm 21%).
Tại Việt Nam, số liệu thống kê năm 2017 cho thấy 10 địa phương có số người chết vì tai nạn lao động cao nhất (đứng đầu là TP. Hồ Chí Minh với 122 người chết, Hà Nội 64 người chết, Quảng Ninh 43 vụ chết và 338 người bị thương nặng). So sánh khu vực có quan hệ lao động giữa năm 2017 và 2016 cho thấy số vụ tăng 2,1%, số nạn nhân tăng 1,3%, nhưng số người chết giảm 6,3%. Phần cuối chương trình bày lịch sử phát triển tiêu chuẩn từ HSG 65 (Anh, 1991), BS 8800 đến OHSAS 18001:1999 và phiên bản OHSAS 18001:2007, khẳng định tính tương thích cao của OHSAS với ISO 9001 và ISO 14001 theo cấu trúc PDCA.
Chương II: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương trình bày chi tiết mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể và cấu trúc 3 nội dung nghiên cứu phục vụ giải quyết đề tài. Tác giả làm rõ cơ sở lựa chọn địa bàn nghiên cứu tại KCN Tằng Loỏng, đối tượng khảo sát là các rủi ro vận hành cơ - nhiệt - điện - hóa chất. Toàn bộ quy trình điều tra khảo sát, thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn (20 phiếu quản lý, 30 phiếu công nhân), cơ cấu thang điểm mức độ nghiêm trọng (0 - 3), tần suất (0 - 2) và ma trận phân cấp mức độ rủi ro (từ mức 0 đến mức 6) được chuẩn hóa làm công cụ phân tích xuyên suốt cho Chương IV.
Chương III: Đặc điểm điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
Chương III cung cấp bức tranh toàn diện về địa bàn nghiên cứu tại KCN Tằng Loỏng, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai:
- Điều kiện tự nhiên: Khu vực nằm ở thung lũng ven sông Hồng, độ cao trung bình 80 - 400 m, địa hình đồi bát úp dốc 18 - 25 độ, khí hậu nhiệt đới gió mùa có sương mù (32 ngày/năm) và mưa phùn (9,4 ngày/năm), nguồn cung cấp nước mặt chính từ suối Ngòi Bo và sông Hồng.
- Hạ tầng và kinh tế: Trạm bơm Tà Thàng công suất 40.000 m³/ngày đêm, trạm điện 110 kV Tằng Loỏng, mạng lưới đường sắt và tỉnh lộ 279 liên vùng.
- Tổng quan Nhà máy Gang - Thép Lào Cai: Khánh thành ngày 21/9/2014, chủ đầu tư là Công ty TNHH Khoáng sản và Luyện kim Việt - Trung (VTM) liên doanh giữa Tổng công ty Thép Việt Nam và Tập đoàn Gang thép Côn Gang (Trung Quốc góp 45%), tổng mức đầu tư 337 triệu USD. Diện tích sử dụng đất 136,4 ha (khu vực nhà máy 68,9 ha; đất dự phòng và cây xanh bảo vệ môi trường 67,5 ha). Dây chuyền công nghệ giai đoạn I có công suất 500.000 tấn gang/năm và 500.000 tấn phôi thép/năm từ nguồn quặng sắt Quý Xa.
- Nhân lực và thiết bị: Tổng số cán bộ công nhân viên là 1.566 người, trong đó nam giới chiếm 90%, nữ giới chiếm 10%. Các đơn vị có lực lượng lao động lớn nhất gồm Xưởng Nguyên liệu thiêu kết (288 người), Xưởng Luyện thép (278 người), Xưởng Luyện gang (262 người), Xưởng Cơ điện (187 người). Hệ thống thiết bị đồng bộ xuất xứ Trung Quốc gồm máy thiêu kết 105 m², lò cao 550 m³, lò chuyển thổi đỉnh LD 50 tấn/mẻ, trạm điện 110 kV (2 máy biến áp 50 MVA), trạm oxy 8.000 Nm³/h và tủ chứa khí than 50.000 m³.
- Hiện trạng môi trường: Lượng chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên là 30.060 kg/năm (lớn nhất là giẻ lau, găng tay dính dầu 12.000 kg/năm; dầu thủy lực thải 10.000 kg/năm). Kết quả quan trắc khí thải tại 8 điểm (K1 đến K8) qua 3 đợt trong năm 2017 cho thấy các thông số bụi tổng (TSP từ 72 - 121 mg/m³), PM10, CO, SO₂, NO₂ đều đạt giới hạn cho phép của QCVN 51:2013/BTNMT cột 1. Chất lượng nước thải sinh hoạt sau xử lý tại 3 đợt quan trắc đều nằm trong ngưỡng QCVN 14:2008/BTNMT cột B.
Chương IV: Kết quả nghiên cứu
Chương này công bố các phát hiện thực nghiệm cốt lõi của khóa luận:
- Thực trạng tổ chức an toàn: Bộ máy an toàn gồm 5 cán bộ chuyên trách tại phòng Quản lý sản xuất đảm nhiệm từng phân xưởng và 100 an toàn viên luân phiên theo ca tại các tổ sản xuất. Nhà máy tổ chức huấn luyện an toàn, PCCC định kỳ 1 lần/năm; duy trì phòng y tế sơ cấp cứu và đóng bảo hiểm đầy đủ.
- Cấp phát bảo hộ lao động năm 2017: Cấp 2.100 bộ quần áo công nhân, 286 bộ văn phòng, 260 bộ chịu nhiệt, 200 bộ cách nhiệt; 2.846 đôi giày da mũi sắt và ủng chịu nhiệt; 48.000 khẩu trang thường, 13.584 khẩu trang than hoạt tính; 30.720 đôi găng tay cách điện, 37.583 găng tay vải; 2.846 mũ bảo hộ; 560 bình chữa cháy và 150 bình MT3.
- Kết quả điều tra xã hội học: 100% cán bộ quản lý cho biết đã có họp định kỳ, tuy nhiên 90% nhận định công nhân vẫn còn tâm lý chủ quan, lơ là; 80% cho rằng lý do nhận thức kém là do công nhân chưa thực sự chú trọng; 70% cán bộ kiến nghị cần tăng chế tài xử phạt và kiểm tra. Đối với công nhân, 80% quan niệm an toàn là mang đủ bảo hộ; 90% trả lời thường xuyên mang bảo hộ; 100% phản ánh tai nạn xảy ra chủ yếu ở khu vực vận hành máy với tần suất thấp, mức độ nhẹ; 40% công nhân đánh giá công tác tập huấn 1 lần/năm chưa đạt hiệu quả thực chất; 40% công nhân thừa nhận chưa nắm rõ kỹ năng chữa cháy và thoát nạn.
- Nhận dạng mối nguy và đánh giá rủi ro: Xác định nguồn phát sinh nguy hiểm theo từng vị trí (bụi liệu tại bãi quặng; rò rỉ CO, nguy cơ nổ khí than, vỡ mắt gió lò cao tại xưởng luyện gang; bức xạ nhiệt, nổ xỉ thép, nguồn phóng xạ đo mức thép lỏng tại xưởng đúc phôi liên tục; rò rỉ khí trơ nitơ/argon gây ngạt thở tại trạm oxy). Ma trận rủi ro OHSAS xác định mối nguy vận hành máy móc, thiết bị chuyển động (R1) có tần suất 2, mức nghiêm trọng 2, điểm rủi ro bằng 4 (mức không chấp nhận được, bắt buộc có biện pháp kiểm soát triệt để ngay); mối nguy vật rơi từ chi tiết gia công (R2) có điểm rủi ro bằng 2 (mức vừa phải).
- Đề xuất giải pháp: Khóa luận xây dựng 8 nhóm giải pháp gồm: biện pháp quản lý chung; phòng ngừa sự cố cơ khí; an toàn mạng lưới điện; an toàn làm việc trên cao; an toàn thiết bị nâng (cầu trục, cẩu tháp); kiểm soát tiếng ồn và rung; phòng chống cháy nổ thiết bị áp lực và khí than; cải thiện vi khí hậu nhà xưởng.
Chương V: Kết luận, tồn tại, kiến nghị
Chương cuối tóm tắt toàn bộ các kết quả đạt được về khảo sát hiện trạng môi trường, đánh giá bộ máy tổ chức và xây dựng bảng phân cấp rủi ro OHSAS tại nhà máy. Khóa luận chỉ rõ những tồn tại thực tế: định kỳ tập huấn 1 lần/năm còn thưa, số lượng cán bộ chuyên trách an toàn còn mỏng so với quy mô 1.566 lao động và diện tích 136,4 ha, một bộ phận công nhân vi phạm quy chế mang bảo hộ. Từ đó, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Ban Giám đốc nhà máy (tăng tần suất tập huấn lên 3-6 tháng/lần, bổ sung nhân sự an toàn, tăng cường biển cảnh báo tại vùng nguy hiểm) và kiến nghị các cơ quan chức năng địa phương tăng cường kiểm tra, hỗ trợ kỹ thuật an toàn định kỳ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp các kết quả định lượng cụ thể từ hệ thống dữ liệu điều tra thực tế tại nhà máy trong năm 2017:
- Cơ cấu nhân sự và trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân:
- Tổng số lao động được bảo vệ là 1.566 người (nam 90%, nữ 10%).
- Số liệu cấp phát trang thiết bị BHLĐ và PCCC trong năm 2017 được tổng hợp cụ thể như sau:
| STT |
Danh mục trang thiết bị |
Đơn vị tính |
Số lượng cấp phát năm 2017 |
| 1 |
Quần áo bảo hộ (công nhân, văn phòng, chịu nhiệt, cách nhiệt) |
Bộ |
2.846 |
| 2 |
Giày da bảo hộ mũi sắt và ủng chịu nhiệt |
Đôi |
2.846 |
| 3 |
Mũ bảo hộ lao động |
Cái |
2.846 |
| 4 |
Khẩu trang (chống bụi thông thường và than hoạt tính) |
Cái |
61.584 |
| 5 |
Găng tay bảo hộ các loại (cách điện, vải, da, chịu axit...) |
Đôi |
68.303 |
| 6 |
Bình chữa cháy các loại (bình bột và bình khí MT3) |
Cái |
710 |
| 7 |
Nút tai chống ồn |
Cái |
450 |
| 8 |
Mặt nạ / kính hàn |
Cái |
600 |
- Dữ liệu khảo sát xã hội học về hiện trạng an toàn:
- 100% cán bộ quản lý khẳng định có duy trì giao ban, quán triệt an toàn nhưng 90% cho biết một bộ phận công nhân vẫn còn lơ là.
- 80% nguyên nhân nhận thức chưa đổi mới xuất phát từ phía người lao động chưa thực sự chú trọng, 20% do khâu giám sát chưa bao quát.
- 40% công nhân được hỏi đánh giá hình thức tập huấn định kỳ 1 lần/năm còn mang tính hình thức, không mang lại hiệu quả cao; 40% chưa nắm rõ quy trình xử lý khi xảy ra sự cố cháy nổ.
- 100% người lao động khẳng định các nguy cơ chấn thương tập trung cao nhất tại khu vực sản xuất trực tiếp và vận hành máy móc.
- Kết quả đánh giá môi trường lao động:
- Đã nhận diện và phân cấp cụ thể nguy cơ tại các phân xưởng chính; xác định mối nguy vận hành thiết bị chuyển động đạt điểm rủi ro R = 4 (mức không chấp nhận được theo thang đo OHSAS 18001:2007).
- Dữ liệu quan trắc khí thải 3 đợt năm 2017 tại 8 trạm xả (ống khói thiêu kết, lò cao, lò chuyển...) đều nằm trong giới hạn QCVN 51:2013/BTNMT, tuy nhiên nồng độ bụi tổng (TSP) tại khu vực bãi ra gang và đập quặng vẫn dao động ở mức cao (101 - 121 mg/m³).
- Đóng góp khoa học và thực tiễn do tác giả tự nêu:
- Đây là công trình đầu tiên tiến hành nghiên cứu, khảo sát thực tế và ứng dụng bài bản khung đánh giá rủi ro OHSAS 18001:2007 tại Nhà máy Gang - Thép Lào Cai kể từ khi khánh thành năm 2014.
- Đề xuất được 8 nhóm giải pháp khả thi, gắn liền với điều kiện vận hành cơ giới và đặc thù luyện kim vùng cao, hỗ trợ lãnh đạo nhà máy kiểm soát tai nạn lao động và tối ưu hóa chi phí trang bị bảo hộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận nêu rõ các hạn chế xuất phát từ điều kiện thực tế của sinh viên thực hiện:
- Bản thân tác giả còn thiếu kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực an toàn công nghiệp nặng, kỹ năng nhận diện rủi ro cơ giới chuyên sâu còn ở bước đầu tiếp cận.
- Thời gian thực tập và triển khai đề tài bị giới hạn theo khung thời gian đào tạo khóa học 2014 - 2018, nguồn lực điều tra chưa cho phép khảo sát sâu hơn vào các tổn thương sức khỏe mạn tính của công nhân.
- Nghiên cứu chỉ giới hạn phạm vi số liệu điều tra trong giai đoạn 2017 - 2018 tại một cơ sở đơn lẻ, chưa có điều kiện so sánh chéo với các nhà máy luyện kim khác trong cùng khu vực Tây Bắc.
Hướng mở nghiên cứu được xác định:
- Cần mở rộng chu kỳ đánh giá khi nhà máy bước vào vận hành giai đoạn 2 (nâng công suất lên 1.000.000 tấn/năm và bổ sung máy biến áp 50 MVA thứ hai).
- Triển khai đánh giá chuyên sâu về tác động vi khí hậu, nồng độ khí CO rò rỉ và bức xạ ion hóa từ nguồn đo mức thép lỏng đến sức khỏe công nhân theo thời gian công tác.
- Cập nhật khung chuyển đổi từ tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 sang tiêu chuẩn hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp quốc tế ISO 45001.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kỹ thuật môi trường, Bảo hộ lao động, Quản lý tài nguyên và Quản trị an toàn sức khỏe nghề nghiệp (HSE): Tài liệu cung cấp ví dụ mẫu về việc vận dụng công cụ ma trận OHSAS 18001:2007 vào một cơ sở sản xuất công nghiệp nặng có đầy đủ các công đoạn luyện kim.
- Kỹ sư an toàn, cán bộ quản lý môi trường tại các nhà máy luyện kim, khai khoáng: Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực tế về chủng loại, định mức cấp phát trang thiết bị BHLĐ (quần áo cách nhiệt, găng tay cách điện, khẩu trang hoạt tính...), quy chế phân công an toàn viên và bộ câu hỏi khảo sát tâm lý, nhận thức người lao động.
- Phần đáng tham khảo nhất: Ma trận đánh giá rủi ro tại Chương IV kết hợp cùng bảng thống kê định lượng chất thải nguy hại và số liệu quan trắc khí thải, nước thải thực tế của dự án gang thép 500.000 tấn/năm tại Chương III.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận ghi nhận tổng số cán bộ công nhân viên và cơ cấu giới tính tại Nhà máy Gang - Thép Lào Cai như thế nào?
Theo bảng thống kê nhân lực tại thời điểm nghiên cứu (năm 2017), nhà máy có tổng cộng 1.566 cán bộ công nhân viên. Trong đó, nam giới chiếm đa số với tỷ lệ 90%, nữ giới chỉ chiếm 10%. Các phân xưởng trực tiếp sản xuất có số lượng công nhân lớn nhất là Xưởng Nguyên liệu thiêu kết (288 người), Xưởng Luyện thép (278 người), Xưởng Luyện gang (262 người) và Xưởng Cơ điện (187 người).
2. Tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 được ứng dụng để chấm điểm rủi ro an toàn lao động trong khóa luận theo công thức nào?
Khóa luận tính toán mức độ rủi ro theo công thức:
$$\text{Mức độ rủi ro} = \text{Mức độ nghiêm trọng} \times \text{Tần xuất có thể xảy ra}$$
Trong đó, mức độ nghiêm trọng chia 4 bậc từ 0 đến 3 (từ không thương tật đến tử vong/mất khả năng lao động); tần xuất chia 3 bậc từ 0 đến 2 (rất ít khi, thỉnh thoảng, thường xuyên). Tích số tạo ra ma trận phân cấp từ 0 (tầm thường), 1 (chấp nhận được), 2 (vừa phải), 3 (đáng kể), 4 (không chấp nhận được) đến 6 (quá đáng).
3. Mối nguy nào tại nhà máy bị chấm điểm ở mức "Không chấp nhận được" (điểm 4) và nguyên nhân do đâu?
Mối nguy vận hành máy móc trang thiết bị cơ giới (ký hiệu R1) tại các bộ phận chuyển động, trục khớp nối được xác định có tần suất xảy ra bằng 2 và mức độ nghiêm trọng bằng 2, dẫn tới tích điểm rủi ro bằng 4. Đây là mức rủi ro không chấp nhận được, nguyên nhân do hệ thống máy móc luyện kim hoạt động liên tục với công suất lớn, người vận hành dễ gặp tai nạn chấn thương nghiêm trọng nếu không che chắn thiết bị và thiếu tập trung.
4. Khảo sát thực tế bằng phiếu hỏi đối với 30 người lao động tại nhà máy chỉ ra những hạn chế gì trong công tác an toàn?
Kết quả khảo sát cho thấy: 10% công nhân thừa nhận chỉ thỉnh thoảng mới sử dụng đồ bảo hộ; 40% công nhân đánh giá các lớp huấn luyện định kỳ 1 lần/năm mang tính hình thức, chưa đem lại hiệu quả thực tế; 40% công nhân chưa nắm được kỹ năng chữa cháy và thoát nạn khi xảy ra sự cố cháy nổ; 30% công nhân kiến nghị môi trường làm việc cần phải được bổ sung thêm trang thiết bị và tăng cường kiểm định máy móc.
5. Hiện trạng phát sinh chất thải nguy hại và số liệu quan trắc khí thải tại nhà máy được phản ánh ra sao?
Nhà máy phát sinh trung bình 30.060 kg chất thải nguy hại thường xuyên mỗi năm, trong đó chiếm khối lượng lớn nhất là giẻ lau, găng tay dính dầu (12.000 kg/năm) và dầu thủy lực thải (10.000 kg/năm); lượng tồn lưu tại thời điểm khảo sát là 280 kg. Kết quả phân tích chất lượng khí thải qua 3 đợt quan trắc cuối năm 2017 tại 8 điểm xả thải cho thấy các thông số TSP, PM10, CO, SO₂ và NO₂ đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 51:2013/BTNMT.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nhâm Thị Thanh Xuân đã hoàn thành việc khảo sát, phân tích toàn diện hiện trạng an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và điều kiện môi trường tại Nhà máy Gang - Thép Lào Cai. Bằng việc áp dụng bộ tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 kết hợp phương pháp điều tra bảng hỏi thực tế trên 50 đối tượng quản lý và công nhân, nghiên cứu đã nhận diện chính xác các nguồn nguy cơ cơ - nhiệt - điện - khí độc và phân cấp thành công các điểm rủi ro nghiêm trọng tại từng dây chuyền sản xuất. Hệ thống 8 nhóm giải pháp kỹ thuật, quản lý và chăm sóc sức khỏe được đề xuất trong khóa luận cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình bảo hộ lao động và định hướng kiểm soát an toàn bền vững.