Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Địa lý du lịch do ThS. Mai Quốc Tuấn và TS. Nguyễn Lan Anh đồng chủ biên, được ban hành theo Quyết định của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) năm 2018. Tài liệu này được chỉnh lý, nâng cấp và tái bản từ cuốn Giáo trình Địa lý và tài nguyên du lịch (xuất bản năm 2008). Trong chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng và Trung cấp, Địa lý du lịch giữ vị trí là môn học bắt buộc thuộc khối kiến thức cơ sở ngành dành cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị Lữ hành và Hướng dẫn du lịch.

Mục tiêu đào tạo của giáo trình được xác định trên ba phương diện cụ thể:

  • Về kiến thức: Trang bị hệ thống lý luận đại cương về tài nguyên du lịch; nguyên tắc phân loại và phương pháp đánh giá tài nguyên; hiện trạng, quy hoạch không gian du lịch, thị trường khách và cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành du lịch Việt Nam; phân tích đặc điểm tài nguyên, sản phẩm của 7 vùng du lịch Việt Nam; nắm bắt bức tranh phân bố du lịch thế giới cùng một số thị trường quốc tế tiêu biểu.
  • Về kỹ năng: Rèn luyện năng lực tự học và phương pháp nghiên cứu khoa học; thành thạo kỹ thuật đọc, sử dụng bản đồ du lịch, vẽ và phân tích biểu đồ thống kê chuyên ngành; phát triển kỹ năng gắn lý thuyết địa lý với khảo sát thực địa.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Vận dụng kiến thức không gian địa lý vào thực tiễn kinh doanh lữ hành và điều hành tour; hình thành nhận thức bảo tồn tài nguyên, bảo vệ môi trường và định hướng phát triển du lịch bền vững.

Giáo trình được kết cấu chặt chẽ thành Bài mở đầu, 3 Phần nội dung (gồm 7 chương) và 9 phụ lục tư liệu. Cách tiếp cận của tài liệu dựa trên quan điểm địa lý học hiện đại, coi du lịch là một hệ sinh thái kinh tế - xã hội gắn liền với không gian lãnh thổ cụ thể, làm cơ sở khoa học để người học tiếp thu các học phần chuyên môn nghiệp vụ tiếp theo.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             HỆ THỐNG LÃNH THỔ DU LỊCH
                             (Theo Pirôgiơnic, 1985)
  PHẦN MỘT: LÝ LUẬN            PHẦN HAI: ĐỊA LÝ DU LỊCH       PHẦN BA: ĐỊA LÝ DU LỊCH
  TÀI NGUYÊN DU LỊCH                  VIỆT NAM                       THẾ GIỚI
 • Chương 1: Tổng quan         • Chương 4: Thực trạng phát    • Chương 6: Tình hình
   tài nguyên & phát triển       triển, chỉ số khách, lưu       phát triển & phân bố
   bền vững.                     trú và quy hoạch không gian.   du lịch toàn cầu.
 • Chương 2: Tài nguyên        • Chương 5: Đặc điểm tài       • Chương 7: Địa lý du
   tự nhiên (Địa hình,           nguyên và sản phẩm 7           lịch 7 quốc gia tiêu
   Khí hậu, Nước, Sinh vật).     vùng du lịch Việt Nam.         biểu (Anh, Pháp, Ý,
 • Chương 3: Tài nguyên                                         Mỹ, Úc, Trung Quốc,
   văn hóa (Di sản, Di tích,                                    Thái Lan).
   Lễ hội, Làng nghề).

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai theo 7 chương chuyên đề logic:

  • Bài mở đầu: Xác định đối tượng, nhiệm vụ và 6 phương pháp nghiên cứu của địa lý du lịch (phân tích hệ thống, thực địa, bản đồ, phân tích toán học, xã hội học và phương pháp so sánh).
  • Chương 1 - Tài nguyên du lịch: Phân tích quan niệm về tài nguyên, tài nguyên du lịch theo Luật Du lịch 2005; vai trò của tài nguyên trong việc tạo lập sản phẩm du lịch, định hình loại hình du lịch và tổ chức lãnh thổ; làm rõ 6 đặc tính của tài nguyên du lịch (phong phú đa dạng, tính hấp dẫn với giá trị vô hình/hữu hình, tính mùa vụ, tính dễ khai thác, khai thác và sử dụng tại chỗ, khả năng sử dụng nhiều lần); xác lập 10 nguyên tắc phát triển du lịch bền vững.
  • Chương 2 - Tài nguyên du lịch tự nhiên: Khái niệm theo Luật Du lịch 2005; phân loại chi tiết 4 nhóm tài nguyên tự nhiên:
    1. Địa hình: Địa hình vùng núi (núi thấp, núi trung bình, núi cao), địa hình karst và hang động (hệ thống Phong Nha - Kẻ Bàng, Sơn Đoòng), bãi biển (công thức 3S: Sea - Sun - Sand) và các di tích tự nhiên.
    2. Khí hậu: Các chỉ số sinh khí hậu phục vụ phục hồi sức khỏe (nhiệt độ 15–23°C, độ ẩm 14–21 mb tại Đà Lạt, Sa Pa), khí hậu an dưỡng, chữa bệnh và thể thao giải trí.
    3. Nước: Bề mặt nước bãi nông ven bờ, hệ thống hồ tự nhiên/nhân tạo và nguồn nước khoáng, nước nóng trị liệu.
    4. Sinh vật: Hệ thống 126 khu rừng đặc dụng, 9 khu dự trữ sinh quyển thế giới (tính đến năm 2015), khu bảo vệ ngập nước RAMSAR (Tràm Chim, Xuân Thủy) và các điểm tham quan sinh vật.
  • Chương 3 - Tài nguyên du lịch văn hóa: Khái niệm theo Luật Di sản văn hóa 2001; nghiên cứu hệ thống Di sản thế giới (1052 di sản toàn cầu năm 2016; 23 di sản tại Việt Nam); phân loại 4 nhóm di tích (khảo cổ học, lịch sử, văn hóa - nghệ thuật, danh lam thắng cảnh); nghiên cứu 7.965 lễ hội Việt Nam (cấu trúc phần Lễ và phần Hội, tính thời gian, quy mô); khảo sát các làng nghề và sản phẩm thủ công truyền thống gắn với các tích cổ phong thủy.
  • Chương 4 - Tình hình phát triển của ngành du lịch Việt Nam: Tổng hợp dữ liệu giai đoạn 1991–2015 về khách du lịch quốc tế, khách nội địa, cơ cấu phương tiện di chuyển, mục đích chuyến đi; hiện trạng hệ thống cơ sở lưu trú 3–5 sao; tổng thu từ khách du lịch và định hướng quy hoạch không gian du lịch quốc gia.
  • Chương 5 - Các vùng du lịch Việt Nam: Hệ thống hóa các khái niệm tổ chức lãnh thổ du lịch và phân tích toàn diện 7 vùng du lịch:
    1. Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ;
    2. Vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc;
    3. Vùng Bắc Trung Bộ;
    4. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ;
    5. Vùng Tây Nguyên;
    6. Vùng Đông Nam Bộ;
    7. Vùng Tây Nam Bộ.
  • Chương 6 - Tình hình phát triển và phân bố địa lí của du lịch thế giới trong thời kì hiện đại: Phân tích thực trạng du lịch toàn cầu, sự phân bố luồng khách, doanh thu và chi tiêu du lịch theo từng khu vực; nghiên cứu chuyên sâu khu vực Đông Nam Á.
  • Chương 7 - Địa lí du lịch một số nước trên thế giới: Khảo sát điều kiện địa lý, tài nguyên và sản phẩm du lịch đặc trưng của 7 quốc gia tiêu biểu: Vương quốc Liên hiệp Anh, Cộng hòa Pháp, Cộng hòa Italia, Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, Liên bang Australia, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Vương quốc Thái Lan.

Phân công biên soạn cụ thể: ThS. Mai Quốc Tuấn chịu trách nhiệm các chương 1, 3, 4, 5, 7; TS. Nguyễn Lan Anh chịu trách nhiệm các chương 1, 2, 3, 5, 6.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các công trình học thuật kinh điển:

  • Lý thuyết hệ thống lãnh thổ du lịch: Tiếp thu mô hình của Pirôgiơnic (1985), cấu trúc hệ thống gồm 5 phân hệ tương tác: Phân hệ khách du lịch (phân hệ trung tâm), Phân hệ tổng thể tự nhiên - lịch sử văn hóa (tài nguyên), Phân hệ cơ sở vật chất kỹ thuật, Phân hệ cán bộ nhân viên phục vụ, và Phân hệ điều khiển. Đồng thời, giáo trình tổng hợp các quan điểm tiến hóa của M. Milesca (1963), C. Petrescu (1973) và Buchơvarôp (1975, 1979).
  • Khung phân loại và đánh giá tài nguyên: Dựa trên cơ sở pháp lý của Luật Du lịch (2005) và Luật Di sản văn hóa (2001), phân định ranh giới giữa tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn, thang phân cấp di tích (cấp tỉnh, cấp quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt).
  • Khung phát triển bền vững: Xây dựng trên 3 trụ cột (kinh tế, môi trường tài nguyên, văn hóa xã hội) cùng 10 nguyên tắc khai thác du lịch có trách nhiệm.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật: Đọc, định vị và khai thác bản đồ du lịch chuyên đề; kỹ thuật xử lý số liệu, vẽ và phân tích các dạng biểu đồ phát triển ngành du lịch (biểu đồ cơ cấu khách, biểu đồ tăng trưởng doanh thu).
  • Kỹ năng phân tích: Đánh giá tiềm năng, sức chứa du lịch của điểm đến; nhận diện tính chu kỳ mùa vụ của tài nguyên khí hậu và tài nguyên biển để lập kế hoạch điều tiết luồng khách.
  • Năng lực ứng dụng thực tiễn: Hệ thống hóa các điểm, khu, tuyến du lịch thành các chương trình tour cụ thể; xây dựng nội dung thuyết minh tuyến điểm dựa trên đặc điểm phân dị không gian lãnh thổ.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng cách tiếp cận sư phạm kết hợp giữa thuyết giảng lý thuyết cấu trúc hệ thống với phương pháp trực quan hóa dữ liệu không gian và phân tích thực chứng. Nội dung môn học yêu cầu người dạy và người học không tách rời lý thuyết địa lý khỏi thực tế hoạt động lữ hành.

                    MÔ HÌNH PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP TÍCH HỢP

Hệ thống bài tập và nghiên cứu tình huống (case studies) được xây dựng bám sát thực tiễn:

  • Xử lý chuỗi số liệu thống kê: Khai thác hệ thống bảng số liệu trong giáo trình như Bảng 4.1 (Lượng khách 1991–2015), Bảng 4.2 (10 thị trường gửi khách quốc tế), Bảng 4.4 và 4.5 (Quy mô cơ sở lưu trú 3–5 sao), Bảng 6.1–6.9 (Khách du lịch, doanh thu và chi tiêu của các khu vực trên thế giới).
  • Phân tích nghiên cứu tình huống điển hình: Khảo sát các mô hình tài nguyên địa hình karst (Phong Nha - Kẻ Bàng, Hạ Long, Sơn Đoòng), các mô hình di sản văn hóa thế giới (Cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Hoàng thành Thăng Long) và hệ thống các khu dự trữ sinh quyển thế giới của Việt Nam.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập tuân thủ quy chế đào tạo nghề nghiệp: Đánh giá quá trình thông qua thảo luận nhóm, bài tập thực hành phân tích biểu đồ không gian tại lớp, kiểm tra định kỳ và thi kết thúc môn học bằng hình thức tự luận hoặc vấn đáp dựa trên hệ thống câu hỏi định hướng ở cuối mỗi chương.

Hướng dẫn tự học đối với sinh viên:

  • Bắt buộc sử dụng đồng thời giáo trình với Atlat Địa lý Việt NamAtlat Địa lý thế giới, đối chiếu liên tục giữa văn bản mô tả và vị trí không gian trên bản đồ.
  • Tra cứu và đối chiếu 9 phụ lục số liệu và danh mục tài nguyên ở cuối sách để mở rộng dữ liệu bài học.
  • Tận dụng tối đa các chuyến tham quan, đi tour thực tập nghiệp vụ để khảo sát thực địa, bởi thực địa được xác định là phương pháp học tập hiệu quả nhất đối với bộ môn Địa lý.

Điểm nổi bật và cập nhật

So với ấn bản năm 2008 (Địa lý và tài nguyên du lịch), giáo trình xuất bản năm 2018 đã thực hiện các điều chỉnh và cập nhật khoa học quan trọng:

Hạng mục cập nhật Nội dung chi tiết trong giáo trình (Ấn bản 2018)
Hệ thống Di sản thế giới tại Việt Nam Bổ sung đầy đủ 23 di sản được UNESCO công nhận tính đến năm 2016 (gồm Vịnh Hạ Long, Phong Nha - Kẻ Bàng, Tràng An, Cao nguyên đá Đồng Văn, Nhã nhạc Cung đình Huế, Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên, Hát Xoan, Đờn ca tài tử Nam Bộ, Tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ 2016...).
Khu dự trữ sinh quyển & Rừng đặc dụng Cập nhật số liệu 9 Khu dự trữ sinh quyển thế giới tại Việt Nam đến năm 2015; thống kê 126 khu rừng đặc dụng với tổng diện tích 2.675 ngàn ha từ nguồn Cục Kiểm lâm.
Tài nguyên Hang động mới Cập nhật thông số khoa học của hang Sơn Đoòng (dài ít nhất 5 km, rộng 91,44 m, vòm cao 243,84 m) và các hang động mới phát hiện tại Quảng Bình (động Thiên Đường, hang Vòm).
Dữ liệu Thống kê Ngành Du lịch Chuỗi số liệu khách quốc tế/nội địa, doanh thu và cơ sở lưu trú được làm mới đến giai đoạn 2014–2015; bảng thống kê 7.965 lễ hội toàn quốc.
Số liệu Du lịch Quốc tế Tổng hợp danh mục 1052 di sản UNESCO thế giới năm 2016; bảng phân bố luồng khách, doanh thu, chi tiêu du lịch quốc tế giai đoạn 2000–2014 của các tổ chức du lịch toàn cầu.

Nội dung phân vùng trong giáo trình bám sát các định hướng của Chiến lược và Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam, tạo sự liên kết trực tiếp giữa lý thuyết giảng dạy với thực tiễn quản lý điểm đến và kinh doanh dịch vụ lữ hành.


Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Cấp độ và ngành đào tạo: Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên hệ Cao đẳng và học sinh hệ Trung cấp thuộc hai chuyên ngành Quản trị Lữ hành và Hướng dẫn du lịch. Giáo trình cũng được dùng làm tài liệu tham khảo cho các ngành quản trị khách sạn, nhà hàng và các khối ngành dịch vụ du lịch liên quan.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần có kiến thức nền tảng về Địa lý đại cương, Lịch sử văn hóa Việt Nam và kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội đã được trang bị ở bậc học phổ thông hoặc các môn đại cương.
  • Đối với giảng viên: Giáo trình cung cấp khung chuẩn cấu trúc môn học, hệ thống bảng biểu số liệu chính thống, danh mục tài nguyên phân theo lãnh thổ và hệ thống câu hỏi định hướng thảo luận cho từng bài giảng lý thuyết lẫn chương trình hướng dẫn thực địa.
  • Đối với người học tự nghiên cứu và tra cứu: Cung cấp tài liệu tra cứu có hệ thống về 7 vùng du lịch Việt Nam, danh mục di sản, vườn quốc gia, suối khoáng, làng nghề truyền thống và tổng quan du lịch thế giới để chuẩn bị kiến thức tuyến điểm cho các kỳ thi cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Tài liệu được biên soạn theo chương trình đào tạo của Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội, phục vụ trực tiếp sinh viên trình độ Cao đẳng và Trung cấp ngành Quản trị Lữ hành, Hướng dẫn du lịch, đồng thời phù hợp cho những người làm công tác nghiên cứu, điều hành tour du lịch.

2. Cần kiến thức nền nào để học tốt môn Địa lý du lịch?

Người học cần nắm vững kiến thức địa lý tự nhiên, địa lý kinh tế - xã hội cơ bản, hiểu biết tổng quan về lịch sử, văn hóa Việt Nam và kỹ năng đọc các loại bản đồ địa lý hành chính, bản đồ tự nhiên.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu địa lý thông thường là gì?

Giáo trình không dừng lại ở việc mô tả địa lý thuần túy mà phân tích sâu các đối tượng địa lý dưới góc độ tài nguyên kinh tế phục vụ du lịch. Toàn bộ nội dung vận dụng mô hình lý thuyết hệ thống lãnh thổ du lịch của Pirôgiơnic (1985) để giải thích mối quan hệ tương tác giữa 5 phân hệ: khách, tài nguyên, cơ sở vật chất, cán bộ phục vụ và cơ quan quản lý.

4. Làm sao để tự học giáo trình đạt hiệu quả cao?

Người học cần áp dụng nguyên tắc học đi đôi với bản đồ: luôn mở Atlat Địa lý Việt NamAtlat Địa lý thế giới song song khi đọc các chương vùng du lịch; tích cực liên hệ các bảng thống kê với 9 phụ lục tư liệu ở cuối sách; đối chiếu kiến thức lý thuyết với các chuyến đi thực tế.

5. Giáo trình có tài liệu bổ trợ nào kèm theo không?

Cuối giáo trình có 9 phụ lục chuyên đề cung cấp danh mục chi tiết các đối tượng tài nguyên du lịch Việt Nam được hệ thống theo lãnh thổ, cùng danh mục 18 bảng số liệu thống kê và 2 biểu đồ chuyên sâu về cơ cấu và tốc độ tăng trưởng của ngành du lịch.


Kết luận

Giáo trình Địa lý du lịch (2018) của Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội cung cấp hệ thống tri thức hoàn chỉnh về lý luận tài nguyên, phương pháp phân tích hệ thống lãnh thổ và đặc trưng địa lý du lịch của 7 vùng kinh tế - xã hội Việt Nam cùng các thị trường quốc tế trọng điểm. Lộ trình học tập khoa học được định hình theo tiến trình: nắm vững lý luận và phân loại tài nguyên (Chương 1–3) $\rightarrow$ nghiên cứu thực trạng và phân tích không gian 7 vùng du lịch Việt Nam (Chương 4–5) $\rightarrow$ mở rộng so sánh với địa lý du lịch thế giới (Chương 6–7). Để đạt hiệu quả học tập cao nhất, người học cần kết hợp nghiên cứu giáo trình với Atlat Địa lý Việt Nam, Atlat Địa lý thế giới, khai thác 9 phụ lục tư liệu và vận dụng phương pháp khảo sát thực địa chuyên ngành.