Giáo Trình Truyền Nhiễm: Bệnh Sởi và Các Thông Tin Quan Trọng

Giao trình truyền nhiễm phần 2 5211 cung cấp kiến thức chuyên sâu về bệnh truyền nhiễm, phương pháp chẩn đoán và điều trị hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Dược

Chuyên ngành

Y Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2023

94
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. DỊCH TỄ HỌC

2. CƠ CHẾ BỆNH SINH VÀ GIẢI PHẪU BỆNH LÝ

2.1. CƠ CHẾ BỆNH SINH

2.2. GIẢI PHẪU BỆNH LÝ

3. THỂ THÔNG THƯỜNG ĐIỂN HÌNH

3.1. Nung bệnh

3.2. Khởi phát (giai đoạn viêm xuất tiết)

3.3. Toàn phát (giai đoạn mọc ban)

3.4. Lui bệnh (giai đoạn ban bay)

3.5. CÁC THỂ LÂM SÀNG KHÁC

3.5.1. Thể bệnh theo tiên lượng

3.5.1.1. Thể nhẹ
3.5.1.2. Thể vừa
3.5.1.3. Thể nặng (ác tính)

3.5.2. Thể bệnh theo thể địa

3.6. Biến chứng đường hô hấp

3.6.1. Viêm thanh quản

3.6.2. Viêm phế quản

3.6.3. Viêm phế quản - phổi

3.7. Biến chứng thần kinh

3.7.1. Viêm não - màng não - tuỷ cấp

3.7.2. Viêm màng não

3.7.3. Viêm não chất trắng bán cấp xơ hoá (Van Bogaert)

3.8. Biến chứng đường tiêu hoá

3.8.1. Viêm niêm mạc miệng

3.8.2. Cam tẩu mã (noma)

3.8.3. Viêm ruột

3.9. Biến chứng tai - mũi - họng

3.10. Biến chứng do suy giảm miễn dịch

4. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH, CĂN CỨ VÀO

4.1. Lâm sàng

4.2. Xét nghiệm

4. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

4.1. Bệnh Rubella (hay bệnh SƠi Đức)

4.2. Bệnh do virut có phát ban khác

4.3. Ban dị ứng

5. ĐIỀU TRỊ VÀ DỰ PHÒNG

5.1. ĐIỀU TRỊ

5.2. DỰ PHÒNG

6. BỆNH THỦY ĐẬU

6.1. ĐẠI CƯƠNG

6.2. TÁC NHÂN GÂY BỆNH

6.3. DỊCH TỄ HỌC

6.4. SINH BỆNH HỌC

6.5. Phân chia thể lâm sàng

6.5.1. Thể thông thường điển hình

6.5.2. Thể nhẹ

6.5.3. Thể bệnh thủy đậu bất thường

6.6. CẬN LÂM SÀNG

6.7. Biến chứng

6.7.1. Bội nhiễm

6.7.2. Viêm phổi thủy đậu

6.7.3. Biến chứng thần kinh

6.7.4. Hội chứng Reye

6.7.5. Dị tật bẩm sinh

6.7.6. Thủy đậu ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch

6.7.7. Viêm gan

6.8. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

6.8.1. Chốc lở bóng nước

6.8.2. Herpes

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Bệnh Sởi Dịch Tễ và Triệu Chứng

Bệnh sởi là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus sởi gây ra, chủ yếu ảnh hưởng đến trẻ em. Bệnh lây lan qua đường hô hấp và có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng. Hiểu rõ về dịch tễ học, triệu chứng và chẩn đoán bệnh sởi là rất quan trọng để phòng ngừa và điều trị hiệu quả.

1.1. Dịch tễ học bệnh sởi Tình hình hiện tại

Bệnh sởi có tỷ lệ mắc cao ở trẻ em chưa được tiêm vaccine. Tình hình dịch tễ học cho thấy bệnh thường bùng phát vào mùa đông xuân, đặc biệt ở những khu vực có tỷ lệ tiêm chủng thấp.

1.2. Triệu chứng bệnh sởi Nhận diện sớm

Triệu chứng điển hình của bệnh sởi bao gồm sốt cao, phát ban và viêm long đường hô hấp. Hạt Koplick là dấu hiệu đặc trưng giúp chẩn đoán sớm bệnh.

II. Vấn đề và Thách thức trong Chẩn đoán Bệnh Sởi

Chẩn đoán bệnh sởi có thể gặp nhiều khó khăn do triệu chứng không điển hình và sự tương đồng với các bệnh khác. Việc nhận diện sớm và chính xác là rất quan trọng để giảm thiểu biến chứng.

2.1. Những thách thức trong chẩn đoán bệnh sởi

Nhiều trường hợp bệnh sởi có triệu chứng giống như cúm hoặc các bệnh nhiễm trùng khác, dẫn đến chẩn đoán sai. Điều này có thể gây ra sự chậm trễ trong điều trị.

2.2. Phương pháp chẩn đoán bệnh sởi hiệu quả

Chẩn đoán bệnh sởi thường dựa vào lâm sàng và xét nghiệm huyết thanh. Phát hiện kháng thể và virus trong máu là những phương pháp chính xác để xác định bệnh.

III. Phương pháp điều trị và phòng ngừa bệnh sởi hiệu quả

Điều trị bệnh sởi chủ yếu là điều trị triệu chứng và phòng ngừa biến chứng. Vaccine là biện pháp hiệu quả nhất để ngăn ngừa bệnh sởi.

3.1. Điều trị triệu chứng bệnh sởi

Điều trị triệu chứng bao gồm hạ sốt, chăm sóc dinh dưỡng và sử dụng thuốc kháng histamin. Việc theo dõi chặt chẽ là cần thiết để phát hiện sớm các biến chứng.

3.2. Vaccine phòng ngừa bệnh sởi Tầm quan trọng

Vaccine sởi là một phần quan trọng trong chương trình tiêm chủng mở rộng. Tiêm vaccine giúp tạo miễn dịch bền vững và giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong.

IV. Ứng dụng thực tiễn và Kết quả nghiên cứu về bệnh sởi

Nghiên cứu về bệnh sởi đã chỉ ra rằng việc tiêm vaccine có thể giảm đáng kể tỷ lệ mắc và tử vong. Các ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu này rất quan trọng trong việc xây dựng chính sách y tế.

4.1. Kết quả nghiên cứu về vaccine sởi

Nghiên cứu cho thấy vaccine sởi có hiệu quả cao trong việc ngăn ngừa bệnh. Tỷ lệ mắc bệnh đã giảm mạnh ở những khu vực có tỷ lệ tiêm chủng cao.

4.2. Ứng dụng thực tiễn trong phòng ngừa bệnh sởi

Các chương trình tiêm chủng và giáo dục cộng đồng về bệnh sởi đã giúp nâng cao nhận thức và giảm thiểu sự lây lan của bệnh.

V. Kết luận và Tương lai của nghiên cứu về bệnh sởi

Bệnh sởi vẫn là một thách thức lớn trong y tế công cộng. Tuy nhiên, với sự phát triển của vaccine và các biện pháp phòng ngừa, tương lai có thể sáng sủa hơn cho việc kiểm soát bệnh này.

5.1. Tương lai của vaccine sởi

Nghiên cứu đang tiếp tục để phát triển các loại vaccine mới và cải thiện hiệu quả của vaccine hiện tại. Điều này sẽ giúp tăng cường khả năng miễn dịch cộng đồng.

5.2. Những thách thức trong việc kiểm soát bệnh sởi

Mặc dù có vaccine, nhưng việc duy trì tỷ lệ tiêm chủng cao và giáo dục cộng đồng vẫn là những thách thức lớn trong việc kiểm soát bệnh sởi.

15/07/2025
Giao trinh truyen nhiem phan 2 5211

Trích đoạn nội dung tài liệu

Giáo trình Truyền nhiễm BỆNH SƠI (Measles) 1. DỊCH TỄ HỌC Bệnh SƠi là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây theo đường hô hấp, do virut SƠi (thuộc nhóm Paramyxovirut) gây ra. Bệnh có đặc điểm lâm sàng là sốt, phát ban có chu kỳ. Bệnh chủ yếu gặp ở trẻ em.

MẦM BỆNH Là virut SƠi thuộc họ Paramyxoviridae, virut hình cầu, đường kính 120-250 nm, sức chịu đựng yếu, dễ bị diệt với các thuốc khử trùng thông thường, ánh sáng mặt trời, sức nóng v. ở nhiệt độ 56°c bị diệt trong 30 phút. virut SƠi có 2 kháng nguyên: - Kháng nguyên ngưng kết hồng cầu (Hemagglutinin). - Kháng nguyên tan hồng cầu (Hemolỵsin).

Khi virut vào trong cơ thể bệnh nhân sẽ kích thích sinh kháng thể. Bằng kỹ thuật kết hợp bổ thể và kỹ thuật ức chế ngưng kết hồng cầu. giúp cho chẩn đoán bệnh. Kháng thể xuất hiện từ ngày thứ 2-3 sau khi mọc ban và tồn tại lâu dài.

Miễn dịch trong SƠi là miễn dịch bền vững. NGUỒN BỆNH Là bệnh nhân, bệnh có thể lây từ 2- 4 ngày trước khi phát bệnh cho đến ngày thứ 5-6 từ khi mọc ban. ĐƯỜNG LÂY Lây qua đường hô hấp. - Lây trực tiếp khi bệnh nhân ho, hắt hởi, nói chuyện V.

- Lây gián tiếp ít gặp vì virut SƠi dễ bị diệt ở ngoại cảnh. SỨC THỤ BỆNH VÀ MIỄN DỊCH - Tỷ lệ thụ bệnh 100% ở người chưa có miễn dịch. Lây truyền mạnh trong những tập thể chưa có miễn dịch (nhà trẻ, mẫu giáo. - Hay gặp ở trẻ nhỏ từ 1- 4 tuổi.

Trẻ dưới 6 tháng ít mắc vì có miễn dịch của mẹ. - Người lớn rất ít mắc bệnh vì đã bị mắc từ bé. Người lớn nếu mắc bệnh thường là những người ở vùng cao, hẻo lánh, đảo xa V. từ nhỏ chưa tiếp xúc với virut SƠi.

- Bệnh thường phát vào mùa đông xuân. - Miễn dịch sau khi khỏi bệnh là bền vững, vì vậy rất hiếm khi mắc lại lần thứ 2. - Là bệnh gây suy giảm miễn dịch nên bệnh nhân dễ mắc thểm bệnh khác. 107 Giáo trình Truyền nhiễm - Tỷ lệ tử vong cao: 0,02 % ở các nước tiên tiến, 0,3-0,7% ở các nước đang phát triển.

- Hiện nay nhờ có vacxin SƠi được tiêm phòng rộng rãi nên tỷ lệ mắc bệnh và tử vong đã giảm nhiều. Đây là bệnh nằm trong "Chương trình tiêm chủng mở rộng" ở nước ta. CƠ CHẾ BỆNH SINH VÀ GIẢI PHẪU BỆNH LÝ 2. CƠ CHẾ BỆNH SINH - Virut SƠi xâm nhập cơ thể qua đường hô hấp.

Tại đây, virut nhân lên ở tế bào biểu mô của đường hô hấp và ở các hạch bạch huyết lân cận. Sau đó, virut vào máu (nhiễm virut máu lần thứ nhất). Thời kỳ này tương ứng với thời kỳ nung bệnh. - Từ máu, theo các bạch cầu, virut đến các phủ tạng (phổi, lách, hạch, da.) gây tổn thương các cơ quan và các triệu chứng lâm sàng thời kỳ toàn phát.

Ban ở da và niêm mạc chính là hiện tượng đào thải virut của cơ thể và phản ứng miễn dịch bệnh lý. - Từ khoảng ngày thứ hai - ba từ khi mọc ban, cơ thể sinh kháng thể. Kháng thể tăng lên thì virut bị loại khỏi máu. Bệnh chuyển sang thời kỳ lui bệnh.

GIẢI PHẪU BỆNH LÝ Tổn thương giải phẫu bệnh điển hình là xuất hiện các tế bào không lồ (tế bào Hecht) đó là hợp bào chứa nhiều nhân và hạt vùi (chứa virut ở trong) trong nhân và nguyên sinh chất. Tế bào không lồ xuất hiện ngày thứ 4-5 trước mọc ban và kéo dài 3-4 ngày sau mọc ban.Các tế bào này tìm thấy ở tổ chức lỵmpho, biểu mô niêm mạc khí quản, họng, phổi, ống tiêu hoá V. THỂ THÔNG THƯỜNG ĐIEN HÌNH 3. Nung bệnh: 8-11 ngày.

Khởi phát (giai đoạn viêm xuất tiết): 3-4 ngày. - Sốt nhẹ hoặc vừa, sau sốt cao. - Viêm xuất tiết mũi, họng, mắt: chảy nước mắt nước mũi, ho, viêm màng tiếp hợp, mắt có gỉ kèm nhèm, sưng nề mi mắt. - Nội ban xuất hiện (ngày thứ 2): gọi là hạt Koplick, đó là các hạt trắng, nhỏ như đầu đinh ghim, từ vài nốt đến vài chục, vài trăm nốt mọc ở niêm mạc má (phía trong miệng, ngang răng hàm), xung quanh hạt Koplick niêm mạc má thường có xung huyết.

Các hạt Koplick chỉ tồn tại 24-48 giờ. Đây là dấu hiệu có giá trị chẩn đoán sớm và chắc chắn. - Hạch bạch huyết sưng. - Xét nghiêm ở giai đoạn này có bạch cầu tăng vừa, Neutro tăng.

Toàn phát (giai đoạn mọc ban) - Ban mọc ngày 4-6, ban dát sẩn, ban nhỏ hởi nổi gờ trên mặt da, giữa các ban là khoảng da lành. Ban mọc rải rác hay dính liền với nhau thành từng đám tròn 3- 6mm. Ban mọc theo thứ tự: Ngày 1: mọc ở sau tai, lan ra mặt. Ngày 2: lan xuống đến ngực, tay.

108 Giáo trình Truyền nhiễm Ngày 3: lan đến lưng, chân. Ban kéo dài 6 ngày rồi lặn theo thứ tự trên. - Ban mọc ở bên trong niêm mạc (nội ban): ở đường tiêu hoá gây rối loạn tiêu hoá, đi lòng; ở phổi gây viêm phế quản, ho. - Toàn thân: Khi ban bắt đầu mọc, toàn thân nặng lên, sốt cao hơn, mệt hơn.

Khi ban mọc đến chân nhiệt độ giảm dần, triệu chứng toàn thân giảm dần rồi hết. - Xét nghiệm ở giai đoạn này có bạch cầu giảm, neutro giảm, lỵmpho tăng. Lui bệnh (giai đoạn ban bay) Thường vào ngày thứ 6 ban bắt đầu bay. Ban bay theo thứ tự từ mặt đến thân mình và chi, để lại các nốt thâm có tróc da mỏng, mịn kiểu bụi phấn hay vảy cám.

Những chỗ da thâm của ban bay và chỗ da bình thường tạo nên màu da loang lổ gọi là dấu hiệu “vằn da hổ” đó là dấu hiệu đặc hiệu để trụy chẩn đoán. Toàn thân bệnh nhân hồi phục dần nếu không biến chứng. CÁC THỂ LÂM SÀNG KHÁC 3. Thể bệnh theo tiên lượng 3.

Thể nhẹ - Không sốt hoặc sốt nhẹ. - Viêm xuất tiết mũi họng nhẹ - Ban thưa, mờ, lặn nhanh. - Hay gặp ở trẻ dưới 6 tháng (còn miễn dịch của mẹ). Chú ý: đánh giá tiên lượng SƠi phải căn cứ chủ yếu vào hội chứng nhiễm khuẩn nhiễm độc toàn thân, không nên chỉ dựa vào ban, vì ban thưa có thể gặp ở thể nhẹ nhưng cũng có thể gặp ở thể nặng khi trẻ suy dinh dưỡng tính phản ứng yếu.

Ngược lại ban mọc dầy không nhất thiết là nặng vì có thể gặp ở trẻ dinh dưỡng tốt, tính phản ứng mạnh. Thể vừa:Thể thông thường điển hình (như mô tả trên). Thể nặng (ác tính) Các dấu hiệu ác tính thường xuất hiện nhanh chóng trong vài giờ trên những thể địa quá mẫn, vào cuối giai đoạn khởi phát, trước lúc mọc ban. Thường có các triệu chứng sau: sốt cao vọt 39 - 41°c, u ám, vật vã, mê sảng, hôn mê, co giật, mạch nhanh, huyết áp tụt, thở nhanh, tím tái, nôn, tiêu lỏng, đái ít, xuất huyết dưới da hay phủ tạng.

Tuỳ theo khi triệu chứng nào nổi bật, sẽ có: * SƠi ác tính thể xuất huyết: xuất huyết dưới da hoặc nội tạng. * SƠi ác tính thể phế quản - phổi: biểu hiện chủ yếu là suy hô hấp. * SƠi ác tính thể nhiễm độc nặng: sốt cao, vật vã, co giật mạnh, hôn mê, mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt. * SƠi ác tính thể tiêu chảy: rối loạn tiêu hoá nổi bật.

* SƠi ác tính thể bụng cấp: giống viêm ruột thừa thường gặp ở trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi, trẻ suy dinh dưỡng hoặc còi xương, trẻ đang mắc các bệnh khác. Thể bệnh theo thể địa - SƠi ở trẻ dưới 6 tháng thường nhẹ 109 Giáo trình Truyền nhiễm - SƠi ở trẻ 6 tháng - 2 tuổi: thường nặng - SƠi ở trẻ suy dinh dưỡng - còi xương: SƠi thường không điển hình và nặng. - SƠi ở trẻ đã được gây miễn dịch bằng Gamma globulin hoặc vacxin: thường nhẹ. - SƠi ở phụ nữ có thai: gây sảy thai, dị dạng, đẻ non.

- SƠi kết hợp với các bệnh nhiễm trùng khác như: ho gà, lao, bạch hầu. làm bệnh nặng lên. Biến chứng đường hô hấp 3. Viêm thanh quản -Giai đoạn sớm, Là do virut SƠi: xuất hiện ở giai đoạn khởi phát, giai đoạn đầu của mọc ban thường mất theo ban, hay có Croup giả, gây ccm khó thở do co thắt thanh quản.

- Giai đoạn muộn: do bội nhiễm (hay gặp do tụ cầu, liên cầu, phế cầu.), xuất hiện sau mọc ban. Diễn biến thường nặng: sốt cao vọt lên, ho ông ổng, khàn tiếng, khó thở, tím tái. Viêm phê quản Thường do bội nhiễm, xuất hiện vào cuối thời kỳ mọc ban. Biểu hiện sốt lại, ho nhiều, nghe phổi có ran phế quản, bạch cầu tăng, neutro tăng, X quang có hình ảnh viêm phế quản.

Viêm phế quản - phổi Do bội nhiễm, thường xuất hiện muộn sau mọc ban. Biểu hiện nặng: sốt cao khó thở, khám phổi có ran phế quản và ran nổ. X quang có hình ảnh phế quản phế viêm (nốt mờ rải rác 2 phổi). Bạch cầu tăng, neutro tăng, thường là nguyên nhân gây tử vong trong bệnh SƠi, nhất là ở trẻ nhỏ.

Biến chứng thần kinh 3. Viêm não - màng não - tuỷ cấp Là biến chứng nguy hiểm gây tử vong và di chứng cao. Gặp ở 0,1-0,6% bệnh nhân SƠi. Thường gặp ở trẻ lớn (tuổi đi học), vào tuần đầu của ban (ngày 3-6 của ban).

Khởi phát đột ngột, sốt cao vọt co giật, rối loạn ý thức: u ám - hôn mê, liệt 1/2 người hoặc 1 chi, liệt dây III, VII, hay gặp hội chứng tháp - ngoại tháp, tiểu não, tiền đình V. - Viêm màng não kiểu thanh dịch (do virut). - Viêm tuỷ: liệt 2 chi dưới, rối loạn cơ vòng. Cơ chế: có 2 giả thuyết, cho là phản ứng dị ứng hoặc là phản ứng miễn dịch bệnh lý.

Viêm màng não - Viêm màng não thanh dịch do virus SƠi. - Viêm màng não mủ sau viêm tai do bội nhiễm. Viêm não chất trắng bán cấp xở hoá (Van Bogaert): 110 Giáo trình Truyền nhiễm Hay gặp ở tuổi 2-20 tuổi, xuất hiện muộn có khi sau vài năm, điều này nói lên virut SƠi có thể sống tiềm tàng nhiều năm trong cơ thể bệnh nhân có đáp ứng miễn dịch bất thường. Diễn biến bán cấp từ vài tháng đến 1 năm.

Bệnh nhân chết trong tình trạng tăng trương lực cơ và co cứng mất não. Biến chứng đường tiêu hoá 3. Viêm niêm mạc miệng - Lúc đầu do virut SƠi, thường hết cùng với ban. - Muộn thường do bội nhiễm.

Cam tẩu mã (noma) Xuất hiện muộn, do bội nhiễm xoắn khuẩn Vincent là một loại vi khuẩn hoại thư, gây loét niêm mạc miệng, lan sâu rộng vào xương hàm gây hoại tử niêm mạc, viêm xương, rụng răng, hởi thở hôi thối.Viêm ruột Do bội nhiễm các loại vi khuẩn như Shigella, E.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Bệnh Sởi: Dịch Tễ, Triệu Chứng và Chẩn Đoán cung cấp cái nhìn tổng quan về bệnh sởi, bao gồm các khía cạnh dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng và phương pháp chẩn đoán. Nội dung của tài liệu không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức lây lan và ảnh hưởng của bệnh sởi mà còn cung cấp thông tin cần thiết để nhận diện và xử lý kịp thời khi có triệu chứng. Điều này rất quan trọng trong việc nâng cao nhận thức cộng đồng và giảm thiểu nguy cơ bùng phát dịch bệnh.

Để mở rộng kiến thức về các bệnh truyền nhiễm khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Đặc điểm dịch tễ lâm sàng vi rút và miễn dịch của bệnh sởi tại khu vực miền bắc việt nam năm 2013 2014, nơi cung cấp thông tin chi tiết về tình hình bệnh sởi tại miền Bắc Việt Nam. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu một số yếu tố dịch tễ đặc điểm lâm sàng biến đổi cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh murine typhus sốt chuột tại bệnh viện bạch mai từ tháng 3 năm 2001 đến hết tháng 2 năm 2002 sẽ giúp bạn hiểu thêm về các bệnh sốt khác và cách điều trị chúng. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ một số đặc điểm dịch tễ học và căn nguyên của bệnh viêm não ở trẻ em điều trị tại bệnh viện nhi trung ương năm 2014 2018 cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về các bệnh lý nghiêm trọng ở trẻ em. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề sức khỏe cộng đồng.