Chương I : Este – Lipit 2 Chủ đề Este- 4 4 4 Tổ chức 2 2 2 Bài 1.Mục VI: lipit.( Bài 1 DH tại lớp. 3 3 3 không dạy Este, Bài 2: Tổ chức 4 4 4 cách điều chế Lipit, Bài 4: DH tại lớp. 5 5 5 este từ axetilen Luyện tập Kiểm tra và axit Este và chất đánh giá Mục V: Ứng béo) qua kết quả dụng: tự học hoạt động có hướng dẫn.4: Ứng dụng: tự học có hướng dẫn Bài tập 4+5: không yêu cầu học sinh làm. 3 TC: Este - 0 2 2 - Tổ chức 6 6 chất béo DH tại lớp.
7 7 4 TC: Bài tập 0 1 1 Tổ chức 8 8 este-chất béo. DH tại lớp. Kiểm tra đánh giá qua kết quả hoạt độngnhóm. skkn 11 Chương II : Cacbohiđrat 5 Chủ đề: 4 4 4 6, 9, 9, Cacbohidrat Tổ chức 7, 10, 10, - Tự học có (Bài 5: DH tại lớp.
8, 11, 11, hướng dẫn: Glucozo, 9 12 12 Phần tính Bài 6: chất chất vật Saccarozo, lí, trạng thái Tinh bột, tự nhiên, ứng và Xenlulozo dụng của Bài 7: Luyện glucozơ và tập : Cấu tạo fructozơ, và tính chất saccarozơ, của tinh bột và cacbohidrat) xenlulozơ. - Không dạy Bài 5: Mục III. OXH glucozơ bằng Cu(OH)2và Mục V. Fructozơ: phần phản ứng OXH fructzơ bằng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm; - Bỏ: bài tập 2 ( bài 5) và bài tập 1(7).
- Khuyến khích học sinh tự đọc: Sơ đồ sản xuất đường từ mía. 6 TC: 0 2 2 Tổ chức 13, 13, Cacbohidrat DH tại lớp. 14 14 7 Bài 8: Thực 1 1 1 +Tổ chức 10 15 15 Thí nghiệm hành1 : điều DH tại 3: không tiến chế, tính chất phòng thực hành phần skkn 12 hóa học của hành. đun nóng este và +Kiểm tra ống nghiệm.
cacbohidrat đánh giá qua kết quả thực hành. 8 TC: Bài tập 0 1 1 Tổ chức 16 16 Cacbohidrat DH tại lớp. 9 Kiểm tra 1 1 1 1 +Tổ chức 11 17 17 tiết số 1: este kiểm tra tại và lớp. cacbohidrat +Hình thức kiểm tra đánh giá 50%TN + 50%TL.
Thiết kế chủ đề Este-Lipit TÊN CHỦ ĐỀ: ESTE-LIPIT Lớp: 12 Thời lượng dạy học: 06 tiết (4 tiết + 2 tiết tự chọn) Giới thiệu chung chủ đề: Chủ đề gồm các nội dung chủ yếu sau về este-lipit: Khái niệm, phân loại, tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học, ứng dụng, điều chế. Chủ đề có nội dung định hướng STEM: làm xà phòng từ dầu ăn đã qua sử dụng. Trong chủ đề này đã được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật DH tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển NL của HS. GV là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo.
Mục tiêu chủ đề Sau khi hoàn thành chủ đề này, học sinh có khả năng: a. Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được khái niệm, danh pháp, tính chất vật lý, tính chất hóa học, ứng dụng, điều chế của một số este và chất béo. - Giải được các bài tập định tính, định lượng về este-lipit. - Áp dụng kiến thức trong chủ đề và các kiến thức đã biết để xây dựng quy trình làm xà phòng từ dầu/mỡ đã qua sử dụng.
skkn 13 - Tiến hành được thí nghiệm nghiên cứu và tìm ra điều kiện phù hợp để làm xà phòng. - Làm được xà phòng và kiểm tra chất lượng của xà phòng. Phát triển phẩm chất: - Có thái độ tích cực, hợp tác trong nhóm để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập. - Có ý thức bảo vệ môi trường - Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học.
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về cacbohiđrat vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người. Phát triển năng lực: - NL sử dụng ngôn ngữ hoá học. - NL thực hành hoá học. - NL phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua bộ môn hóa học.
- NL giao tiếp và hợp tác nhóm để thống nhất bản thiết kế và phân công thực hiện từng phần nhiệm vụ cụ thể. - NL tìm hiểu tự nhiên và xã hội - NL công nghệ: qua các sản phẩm học tập - NL tin học : qua các sản phẩm học tập II. Mô tả các mức độ nhận thức và NL được hình thành Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao ESTE- -Nêu được -Minh họa - Viết CTCT - Các bài tập LIPIT khái niệm, được tính chất các este và gọi định tính và đặc điểm cấu hoá học của tên chúng. định lượng tạo phân tử, este no, đơn - Phân biệt tổng hợp.
tính chất vật chức và của được hợp chất - Các thí lí, hóa học, chất béo bằng chứa chức este nghiệm, quy phương pháp các phương với các chất có trình sản xuất. điều chế, ứng trình hóa học. chứa nhóm dụng của một - Lợi ích và tác - Gọi tên este chức kháchại đến con số este tiêu đơn chức đơn bằng phương biểu và của người, kinh tế, giản và một số pháp hoá học. môi trường từ chất béo.
chất béo - Các câu hỏi kinh doanh sản -Nêu được sự - Xác định sản liên quan thực xuất các loại chuyển hóa phẩm phản tế, ứng dụng este-chất béo. chất béo ứng thủy phân - Các bài tập - Điều chế trong cơ thể este, chất béo định tính và được xà phòng và phản ứng skkn 14 đốt cháy định lượng. từ dầu ăn đã chúng. qua sử dụng.
Câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển NL a. Nhận biết Câu 1. Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất? A. Phản ứng hóa học giữa axit cacboxylic và ancol được gọi là phản ứng gì? A.
Phản ứng este hóa B. Phản ứng trung hòa C. Phản ứng ngưng tụ D. Phản ứng kết hợp Câu 3: Metyl axetat là tên gọi của hợp chất: A.
CH2=CH-COOCH3 không tham gia phản ứng nào sau đây? A. Phản ứng với dd H2SO4 loãng. Phản ứng với Na. Phản ứng với dd NaOH.
Phản ứng với dd brom. Chất béo là trieste của axit béo với A. Thông hiểu Câu 6. Cho các phát biểu sau: (a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ. (c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch. Số phát biểu đúng là A. Cho các nhận định sau đây về este no, đơn chức, mạch hở: (1) Thủy phân trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch; (2) Đun với dd NaOH là phản ứng một chiều; (3) Đốt cháy hoàn toàn thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau.
(4) Công thức tổng quát là CnH2nO2 (n≥2) skkn 15 Số nhận định luôn đúng là A. Trường hợp nào dưới đây tạo ra sản phẩm là ancol và muối natri của axit cacboxylic? A. HCOOCH=CHCH3 + NaOH 0 t B. CH3COOCH2CH=CH2 + NaOH 0 t C.
CH3COOCH=CH2 + NaOH 0 t D. CH3COOC6H5 (phenyl axetat) + NaOH 0 t Câu 9. Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan.
Giá trị của m là A. Cho 12 gam axit axetic phản ứng với ancol etylic dư (xúc tác H 2SO4 đặc), đun nóng, thu được m gam este. Tính giá trị của m, biết hiệu suất của phản ứng là 62,5%. Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và hai loại axit béo.
Hai loại axit béo đó là A. C15H31COOH và C17H35COOH. C17H33COOH và C15H31COOH. C17H31COOH và C17H33COOH.
C17H33COOH và C17H35COOH. Đốt cháy hoàn toàn 7,4 g hỗn hợp hai este đồng phân, thu được 6,72 lít CO 2 (đktc) và 5,4 g H2O. CTPT của hai este là A. Vận dụng Câu 13.
Số đồng phân este của C4H8O2 là : A. Este X có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C 8H8O2. Số đồng phân cấu tạo của X là A. Dãy nào sau đây gồm các chất sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi? A.
HCOOCH3 < CH3COOCH3 < C3H7OH < CH3COOH < C2H5COOH. CH3COOCH3 < HCOOCH3 < C3H7OH < CH3COOH < C2H5COOH. C2H5COOH< CH3COOH < C3H7OH < CH3COOCH3 < HCOOCH3 skkn 16 D. HCOOCH3< CH3COOCH3 < C3H7OH < C2H5COOH< CH3COOH Câu 16.
Cho sơ đồ chuyển hoá sau: C3H4O2 + NaOH X + Y ; X + H2SO4 loãng Z + T Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương. Hai chất Y, Z tương ứng là A. HCHO, CH3CHO. CH3CHO, HCOOH.
HCOONa, CH3CHO. Khi xà phòng hóa triglixerit X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm gồm glixerol, natri oleat, natri stearat và natri panmitat. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là: A. Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X gấp hai lần số mol Y) và este Z được tạo ra từ X và Y.
Cho hỗn hợp M T/d vừa đủ với dd chứa 0,2 mol NaOH, tạo ra 16,4 g muối và 8,05 g ancol. Công thức của X và Y là A. HCOOH và CH3OH B. CH3COOH và CH3OH C.
HCOOH và C3H7OH D. CH3COOH và C2H5OH d. Vận dụng cao Câu 19. Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là A.
Hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử C3H6O2. Cả X và Y đều tác dụng với Na; X tác dụng được với NaHCO3 còn Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là A. C2H5COOH và HCOOC2H5.HCOOC2H5 và HOCH2COCH3.
HCOOC2H5 và HOCH2CH2CHO. C2H5COOH và CH3CH(OH)CHO. Một hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức thủy phân hoàn toàn trong môi trường NaOH dư cho hỗn hợp Y gồm 2 rượu đồng đẳng liên tiếp và hỗn hợp muối Z - Đốt cháy hỗn hợp Y thì thu được CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ thể tích 7:10 - Cho hỗn hợp Z tác dụng với lượng vừa đủ axit sunfuric được 2,08 g hỗn hợp A gồm 2 axit hữu cơ no. Hai axit này vừa đủ để phản ứng với 1,59 g natricacbonat.
Xác định CT của 2 este biết rằng các este đều có số nguyên tử cacbon < 6 và không tham gia phản ứng với AgNO3/NH3. C2H5COOC2H5, CH3COOC3H7. CH3COOCH3, CH3COOC2H5 skkn 17 C. C3H7COOCH3, C2H5COOCH3 Câu 22.
Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức là đồng phân của nhau.