Giáo Dục Đạo Đức Cho Sinh Viên Đại Học Quốc Gia Hà Nội Trong Bối Cảnh Hội Nhập Quốc Tế Hiện Nay

Luận án tiến sĩ giáo dục nghiên cứu giáo dục đạo đức cho sinh viên đại học quốc gia hà nội trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Chuyên ngành

CNDVBC và CNDVLS

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2018

212
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU . TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Nhóm các công trình nghiên cứu liên quan đến những vấn đề lý luận giáo dục đạo đức cho sinh viên

Nhóm các công trình nghiên cứu liên quan đến thực trạng giáo dục đạo đức cho sinh viên

Nhóm các công trình nghiên cứu về phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho sinh viên

Khái quát những kết quả và vấn đề mà luận án cần tiếp tục nghiên cứu

Khái quát những kết quả của các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ HIỆN NAY - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN

1.1. Giáo dục đạo đức cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay – Một số khái niệm

1.1.1. Khái niệm đạo đức

1.1.2. Sinh viên và đặc điểm sinh viên Việt Nam

1.1.3. Khái niệm giáo dục đạo đức sinh viên

1.1.4. Bối cảnh hội nhập quốc tế và yêu cầu của nó đối với giáo dục đạo đức cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội hiện nay

1.1.4.1. Hội nhập quốc tế: thời cơ và thách thức đối với giáo dục đạo đức cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội
1.1.4.2. Yêu cầu của hội nhập quốc tế đối với giáo dục đạo đức cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội

1.2. Nội dung, phương thức và điều kiện giáo dục đạo đức cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay

1.2.1. Nội dung giáo dục đạo đức cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay

1.2.2. Một số phương pháp, hình thức chủ yếu và điều kiện đảm bảo cho giáo dục đạo đức cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay

2. CHƯƠNG 2: GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA

2.1. Thực trạng giáo dục đạo đức cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay

2.2. Những thành tựu đạt được trong việc giáo dục đạo đức cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội hiện nay

2.3. Những hạn chế trong việc giáo dục đạo đức cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội hiện nay. Nguyên nhân của thực trạng và những vấn đề đặt ra trong việc giáo dục đạo đức cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay

2.4. Nguyên nhân của thực trạng giáo dục đạo đức cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay

2.5. Những vấn đề đặt ra đối với việc giáo dục đạo đức cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ HIỆN NAY

3.1. Phương hướng nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay

3.2. Đảm bảo thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, truyền thống và hiện đại trong giáo dục đạo đức cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh hội nhập quốc tế

3.3. Nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh hội nhập quốc tế gắn liền với chiến lược xây dựng người sinh viên hiện đại và người trí thức tương lai

3.4. Phối hợp chặt chẽ giữa các chủ thể, các lực lượng trong giáo dục đạo đức cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay

3.5. Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay

3.5.1. Nâng cao nhận thức của các chủ thể về vai trò và tầm quan trọng của giáo dục đạo đức cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay

3.5.2. Đổi mới nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục đạo đức nhằm xây dựng người sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội hiện đại vừa có đức vừa có tài

3.5.3. Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, chủ động tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại trong giáo dục đạo đức cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội

3.5.4. Nâng cao tính tích cực, tự giác học tập, rèn luyện đạo đức cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay

3.5.5. Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh theo tinh thần Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị, Khóa XII

3.5.6. Xây dựng môi trường đại học thực sự lành mạnh, đồng thời tăng cường giáo dục ý thức pháp luật cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội hiện nay

4. CHƯƠNG 4

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Dục Đạo Đức Cho Sinh Viên Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Giáo dục đạo đức cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay là một vấn đề cấp thiết. ĐHQGHN không chỉ là nơi đào tạo tri thức mà còn là nơi hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, việc giáo dục đạo đức cho sinh viên trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Đạo đức không chỉ là vấn đề cá nhân mà còn là trách nhiệm xã hội. Sinh viên cần được trang bị những giá trị đạo đức để có thể hội nhập và phát triển bền vững.

1.1. Khái Niệm Giáo Dục Đạo Đức Là Gì

Giáo dục đạo đức là quá trình hình thành và phát triển những giá trị đạo đức trong nhân cách của sinh viên. Nó bao gồm việc truyền đạt các chuẩn mực, giá trị văn hóa và đạo đức của xã hội. Đối với sinh viên ĐHQGHN, giáo dục đạo đức không chỉ giúp họ trở thành những công dân tốt mà còn là những trí thức có trách nhiệm với xã hội.

1.2. Vai Trò Của Giáo Dục Đạo Đức Trong Hội Nhập Quốc Tế

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, giáo dục đạo đức đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách và bản lĩnh cho sinh viên. Nó giúp sinh viên nhận thức rõ hơn về trách nhiệm của mình đối với xã hội và cộng đồng. Đặc biệt, trong môi trường toàn cầu hóa, sinh viên cần có khả năng ứng xử và giao tiếp văn hóa một cách hiệu quả.

II. Những Thách Thức Trong Giáo Dục Đạo Đức Cho Sinh Viên ĐHQGHN

Mặc dù giáo dục đạo đức đã được chú trọng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Tình trạng suy thoái đạo đức trong xã hội, sự ảnh hưởng của các giá trị tiêu cực từ môi trường bên ngoài đã tác động không nhỏ đến sinh viên. Việc giáo dục đạo đức cần phải được đổi mới để phù hợp với thực tiễn và yêu cầu của xã hội.

2.1. Tình Trạng Suy Thoái Đạo Đức Trong Sinh Viên

Nhiều sinh viên hiện nay đang phải đối mặt với tình trạng suy thoái đạo đức. Các tệ nạn xã hội, sự cám dỗ từ công nghệ và mạng xã hội đã làm giảm sút giá trị đạo đức của một bộ phận sinh viên. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc cần phải có những biện pháp giáo dục hiệu quả hơn.

2.2. Ảnh Hưởng Của Môi Trường Xã Hội Đến Giáo Dục Đạo Đức

Môi trường xã hội có ảnh hưởng lớn đến quá trình giáo dục đạo đức cho sinh viên. Các giá trị văn hóa, truyền thống đang bị ảnh hưởng bởi sự toàn cầu hóa. Sinh viên cần được trang bị khả năng phân tích và đánh giá các giá trị này để có thể giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc.

III. Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Giáo Dục Đạo Đức Cho Sinh Viên

Để nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho sinh viên ĐHQGHN, cần áp dụng nhiều phương pháp giáo dục đa dạng và sáng tạo. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về giá trị đạo đức và ứng dụng vào cuộc sống.

3.1. Đổi Mới Nội Dung Giáo Dục Đạo Đức

Nội dung giáo dục đạo đức cần được cập nhật và đổi mới để phù hợp với thực tiễn. Cần chú trọng đến việc giáo dục các giá trị truyền thống, đồng thời kết hợp với các giá trị hiện đại để sinh viên có thể phát triển toàn diện.

3.2. Tăng Cường Hoạt Động Ngoại Khóa Liên Quan Đến Đạo Đức

Các hoạt động ngoại khóa như tình nguyện, tham gia các dự án cộng đồng sẽ giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng sống và phát triển nhân cách. Những trải nghiệm thực tế này sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về trách nhiệm của mình đối với xã hội.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Giáo Dục Đạo Đức Tại ĐHQGHN

Việc áp dụng giáo dục đạo đức vào thực tiễn tại ĐHQGHN đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các chương trình giáo dục đạo đức đã được triển khai và nhận được sự quan tâm từ sinh viên. Tuy nhiên, cần tiếp tục cải tiến và phát triển để đạt được hiệu quả cao hơn.

4.1. Các Chương Trình Giáo Dục Đạo Đức Hiện Có

ĐHQGHN đã triển khai nhiều chương trình giáo dục đạo đức cho sinh viên, bao gồm các khóa học, hội thảo và hoạt động ngoại khóa. Những chương trình này đã giúp sinh viên nâng cao nhận thức về giá trị đạo đức và trách nhiệm xã hội.

4.2. Kết Quả Đạt Được Từ Giáo Dục Đạo Đức

Kết quả từ giáo dục đạo đức tại ĐHQGHN cho thấy sinh viên ngày càng ý thức hơn về trách nhiệm của mình đối với xã hội. Nhiều sinh viên đã tham gia tích cực vào các hoạt động cộng đồng và thể hiện những phẩm chất tốt đẹp trong cuộc sống hàng ngày.

V. Kết Luận Về Giáo Dục Đạo Đức Trong Bối Cảnh Hội Nhập Quốc Tế

Giáo dục đạo đức cho sinh viên ĐHQGHN trong bối cảnh hội nhập quốc tế là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ sở giáo dục, gia đình và xã hội để tạo ra một môi trường giáo dục tốt nhất cho sinh viên. Việc nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức sẽ góp phần xây dựng một thế hệ sinh viên có trách nhiệm và có khả năng hội nhập quốc tế.

5.1. Tương Lai Của Giáo Dục Đạo Đức Tại ĐHQGHN

Trong tương lai, giáo dục đạo đức tại ĐHQGHN cần tiếp tục được chú trọng và phát triển. Cần có những chính sách và chương trình giáo dục phù hợp để đáp ứng yêu cầu của xã hội và hội nhập quốc tế.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Giáo Dục Đạo Đức

Cần có những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho sinh viên, bao gồm việc đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy và tăng cường các hoạt động ngoại khóa. Điều này sẽ giúp sinh viên phát triển toàn diện và trở thành những công dân có trách nhiệm.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ giáo dục đạo đức cho sinh viên đại học quốc gia hà nội trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, 4 chƣơng, 9 tiết, kết luận, danh mục các công trình khoa học đã công ố của tác giả, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án Xung quanh chủ đề GDĐĐ cho sinh viên có rất nhiều công trình của các nhà nghiên cứu quan t m tìm hiểu theo các mức độ, phạm vi khác nhau.

Các công trình đƣợc tiếp cận, trình ày ở hình thức khác nhau nhƣ giáo trình, sách, bài báo. Vì vậy, theo chúng tôi, để tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài GDĐĐ cho sinh viên ĐHQGHN trong ối cảnh HNQT hiện nay từ góc độ triết học, việc khái quát thành các nhóm vấn đề nghiên cứu là cần thiết và có thể khái quát kết quả nghiên cứu của các tác giả theo một số nội dung cơ ản sau: 1. Nhóm các công trình nghiên cứu liên quan đến những vấn đề lý luận giáo dục đạo đức cho sinh viên Trong phần này chúng tôi khảo cứu các công trình nghiên cứu liên quan đến đạo đức và đạo đức học, bao gồm khái niệm, bản chất, cấu trúc của đạo đức, quan niệm của các nhà kinh điển mác-xít về đạo đức; các công trình nghiên cứu liên quan đến GDĐĐ cho sinh viên nhƣ khái niệm, nội dung, hình thức, phƣơng pháp giáo dục, tầm quan trọng của GDĐĐ cho sinh viên; quan niệm của C.Lênin, Hồ Chí Minh về vai trò của thanh niên, giáo dục thanh niên; các công trình nghiên cứu liên quan đến HNQT, tác động của HNQT đến giáo dục đại học nói chung và GDĐĐ nói riêng. “Đạo đức là gì?” câu hỏi đã thu hút rất nhiều nhà nghiên cứu đi tìm lời giải đáp, và vấn đề này đã đƣợc trình bày trong nhiều giáo trình đạo đức học nhƣ: Giáo trình đạo đức học [70] do Trần Hậu Kiêm (chủ biên) (1996); Giáo trình đạo đức học [32] của tác giả Vũ Trọng Dung (chủ biên) (2005); Giáo trình đạo đức học Mác – Lênin [64] của Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Khoa Triết học (2006); Giáo trình đạo đức học [115] của Trần Đăng Sinh, Nguyễn Thị Thọ (đồng chủ biên) (2008); Phạm Khắc Chƣơng (2010), (chủ biên), Đạo đức học [26]; Giáo trình đạo đức học đại cương [38] của Dƣơng Văn Duyên (chủ biên) (2013);.

Trong các công trình này, hầu hết các tác giả đã đƣa ra khái niệm đạo đức và phân biệt giữa đạo đức và đạo đức học, phân tích cấu trúc, nguồn gốc, bản chất, chức năng và vai trò của đạo đức. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khi nƣớc ta tiến hành HNQT ngày càng sâu rộng, trƣớc những ảnh hƣởng tiêu cực của HNQT mang lại và trƣớc tác động từ những mặt trái của KTTT, đạo đức xã hội và đạo đức cá nhân có nhiều biểu hiện suy đồi, lệch lạc, xa rời những giá trị văn hóa và đạo đức truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Bởi vậy, vấn đề đạo đức nói chung, GDĐĐ nói riêng đƣợc các nhà khoa học đặc biệt quan tâm nghiên cứu, lý giải nguyên nh n và đi tìm giải pháp góp phần thay đổi tình trạng đạo đức xã hội. Do đó, hàng trăm công trình liên quan đến đạo đức và GDĐĐ đƣợc thai nghén và ra đời trong giai đoạn này.

Hai tác giả Phạm Minh Hạc và Nguyễn Khoa Điềm (2003) trong cuốn Về phát triển văn hóa và xây dựng con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa [58] đã nghiên cứu công phu, tỉ mỉ để chỉ ra đƣờng lối giáo dục và mô hình nhân cách con ngƣời Việt Nam trong chiến lƣợc phát triển toàn diện con ngƣời. Cuốn sách bao gồm 9 chƣơng của các tác giả còn ph n tích định hƣớng chiến lƣợc xây dựng đạo đức, định hƣớng chiến lƣợc phát triển trí tuệ, thể chất và thẩm mỹ con ngƣời Việt Nam, thế hệ trẻ Việt Nam. Những suy tƣ đó của các ông đã giúp tác giả luận án nhận thức r ng: khi nghiên cứu về đạo đức thì phải đặt nó trong mối quan hệ với nhân cách để có cái nhìn toàn diện hơn; và chúng tôi cũng đã tiếp nhận quan điểm này trong việc đƣa ra những nội dung GDĐĐ cho sinh viên ĐHQGHN trong ối cảnh HNQT hiện nay nh m mục đích không chỉ dạy chữ, dạy nghề mà còn dạy ngƣời. Cũng ở công trình này, các tác giả còn phân tích sự tác động của các nhân tố chính trị, kinh tế và xã hội đến xây dựng lối sống, đạo đức và chuẩn giá trị xã hội mới trong giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH đất nƣớc.

Điều này đã gợi mở cho tác giả luận án cái nhìn toàn diện hơn khi đánh giá những ảnh hƣởng của bối cảnh HNQT tới GDĐĐ cho sinh viên ĐHQGHN hiện nay. “Hội nhập quốc tế: cơ hội và thách thức đối với giá trị truyền thống trong điều kiện toàn cầu hóa hiện nay” [22] là một vấn đề cấp thiết đƣợc tác giả Nguyễn Trọng Chuẩn nghiên cứu và trình bày trong một bài báo khoa học đăng trên tạp chí Triết học, tháng 8 năm 2004. Nghiên cứu đã đƣa ra cảnh báo, bên cạnh những cơ hội thì HNQT và toàn cầu hóa đang đặt một số giá trị truyền thống của dân tộc trƣớc những thách thức. Khi các giá trị truyền thống không còn bị giới hạn trong 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phạm vi quốc gia dân tộc sẽ khó tránh khỏi sự thƣơng mại hóa, khó giữ nguyên giá trị an đầu của chúng.

Điều đó đặt ra nhiệm vụ giáo dục các giá trị truyền thống cho thế hệ trẻ là vô cùng quan trọng, làm sao để họ hiểu r ng, giờ đ y, giá trị tinh thần yêu nƣớc sẽ đƣợc đo ng sự đóng góp thực tế cho công cuộc phát triển đất nƣớc; r ng tinh thần hiếu học là nh m góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội chứ không phải chỉ cốt sao cho cá nhân có cuộc sống vật chất cao hơn; để lớp ngƣời trẻ tuổi biết tôn trọng yêu quý gia đình, huyết thống, biết xây dựng tình yêu cao đẹp và lòng thủy chung sắt son;. Tuy tác giả không nói trực tiếp đến đối tƣợng sinh viên nhƣng rõ ràng khi giáo dục các giá trị truyền thống đó của Việt Nam cho thế hệ trẻ đang học tập trong các trƣờng Đại học, Cao đẳng dƣới tác động của HNQT trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay cần nhìn thấy những biến đổi nhất định và nhiều thách thức. Di n đàn quốc tế về giáo dục Việt Nam “Đổi mới giáo dục đại học và hội nhập quốc tế” [65] của Hội đồng quốc gia giáo dục Việt Nam tổ chức năm 2005 đã khẳng định nét nổi bật của bối cảnh HNQT hiện nay là quá trình toàn cầu hóa với tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông mà gắn chặt với nó là kinh tế tri thức. Bối cảnh đó đặt mọi quốc gia trƣớc những thách thức gay gắt, đồng thời cũng tạo nên nhiều cơ hội chƣa từng có.

Do đó, giáo dục đại học Việt Nam cần phải tích cực đổi mới, cải tiến phƣơng pháp dạy và học, tăng tính chủ động của sinh viên, nâng cao khả năng tiếp thu tri thức, rèn luyện đức và tài, hồng và chuyên. để nâng lợi thế cạnh trạnh cho ngƣời học sau khi ra trƣờng. Bên cạnh đó, tƣ tƣởng của Hồ Chí Minh về đạo đức, về giáo dục thanh niên cũng là những chỉ dẫn rất quan trọng trong công tác GDĐĐ cho sinh viên ĐHQGHN hiện nay. Cuốn sách Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức [35] do Ban Tƣ tƣởng – Văn hóa Trung ƣơng chỉ đạo biên soạn, Đinh Xu n Dũng (chủ biên) (2005) là tập hợp những bài nghiên cứu tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về đạo đức và một số mẩu chuyện chân thật, sinh động, ngắn gọn về tấm gƣơng đạo đức Hồ Chí Minh đã có những phân tích sâu sắc về chủ đề này.

Trong cuốn Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục thanh niên [117] tác giả Nguyễn Thái Sơn (2007) đã ph n tích một số nội dung cơ ản trong tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về giáo dục thanh niên, về vai trò của thanh niên, vai trò của 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com giáo dục thanh niên, đặc biệt là giáo dục chủ nghĩa yêu nƣớc cho thanh niên, vai trò của nhà trƣờng và tổ chức Đoàn đối với việc giáo dục thanh niên. Trên cơ sở khẳng định ý nghĩa và giá trị tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về giáo dục thanh niên, tác giả cho r ng, trong điều kiện hiện nay, cần quán triệt sâu sắc và thực hiện tốt những lời dạy của Ngƣời; r ng, để phát huy vai trò của ngƣời chủ tƣơng lai của đất nƣớc, thanh niên cần phải “sống, chiến đấu, lao động và học tập theo gƣơng Bác Hồ vĩ đại”. Nguyễn Văn Lê (2006) trong cuốn Học sinh, sinh viên với văn hóa đạo đức trong ứng xử xã hội [77] đã nhấn mạnh đến các quy tắc ứng xử sƣ phạm của nhà giáo đối với học sinh, sinh viên: luôn tôn trọng, thấu hiểu, đặt mình vào vị trí của học trò, luôn khẳng định để tạo niềm tin cho ngƣời học. giữ vai trò quan trọng để công tác GDĐĐ cho sinh viên đạt đƣợc hiệu quả cao nhất.

B ng cách đƣa ra các tình huống cụ thể xảy ra trong môi trƣờng giáo dục, tác giả gợi ý cho các nhà sƣ phạm lựa chọn cách giải quyết hợp lý, trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng phải giữ đƣợc ình tĩnh, ngôn ngữ và ứng xử có tính sƣ phạm, luôn có thái độ khoan dung, hiểu hoàn cảnh của học trò và mở con đƣờng cho học trò chinh phục “l u đài kiến thức”, đó chính là nghệ thuật của nhà sƣ phạm. Rõ ràng, phƣơng pháp giáo dục b ng lời nói chƣa ao giờ lạc hậu nếu các nhà giáo dục biết sử dụng đúng cách. Cao Thu H ng (2008) trong bài viết Quan điểm của các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác về giáo dục và ý nghĩa của nó đối với vấn đề đổi mới giáo dục ở nước ta hiện nay [60] đã chỉ ra trong quan niệm về giáo dục của các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác: giáo dục không chỉ đƣợc coi là phƣơng thức làm giàu tri thức cho con ngƣời, phục vụ cho xã hội, mà quan trọng hơn, giáo dục là cách thức làm cho con ngƣời đƣợc phát triển toàn diện các năng lực của mình. Giáo dục giúp con ngƣời có đƣợc những kinh nghiệm cần thiết để sống, thích ứng và phát triển.

Mặt khác, giáo dục còn đƣa lại cho con ngƣời tri thức và văn hóa. Điều này giúp họ có nhiều cống hiến hơn cho xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ