đặt vấn đề giới thiệu điều gì? 2. Văn học viết: HS đọc phần I(Sgk5) +,Thế kỉ X phát triển, được ghi lại bằng chữ viết( GV yêu cầu hsinh lên bảng vẽ sơ đồ các bộ Hán, Nôm, Quốc ngữ). phận hợp thành của VHVN? +, Lực lượng sáng tác :trí thức > mang dấu ấn cá > Gọi hsinh khác nhận xét, bổ sung. > G kết luận +, Thể loại: ? Trình bày hiểu biết về VHDG?( ra đời từ.
X > XIX( VHTĐại): VH chữ Hán( văn xuôi, thơ, bao giờ? có đặc điểm gì về thể loại?.) văn biền ngẫu), VH chữ Nôm( thơ, văn biền ? Vhọc viết có gì khác so với VHDG? ngẫu). Từ đầu XX đến nay( VHHĐại):VH viết bằng chữ quốc ngữ: tự sự , trữ tình, kịch. ? Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam được chia làm mấy thời kì? II.Quá trình phát triển của văn học viết Việt Vhọc viết VN: 2 thời kì Nam. +, VH từ tkỉ X>XIX(VHTĐại) 1.
Văn học trung đại( X > hết XIX) +, VH từ đầu tkỉ XX>CMT8/45 Tồn tại: bối cảnh xã hội phong kiến > vhọc +, VH từ sau CMT8/45> hết tkỉ XX chịu ảnh hưởng của luồng tư tưởng phương VHHĐại. Đông( đặc biệt TQuốc) Hình thức: chữ Hán > đạt nhiều thành tựu. Thời kì VHTĐại có đặc điểm gì nổi bật? Lấy chữ Nôm: thơ Hồ Xuân Hương, d/chứng minh họa cụ thể? NTrãi… ? Vì sao vhọc từ tkỉ X đến hết XIX có sự ảnh Tư tưởng: Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo… hưởng của VHTQuốc? ảnh hưởng ntnào? ( Truyện Kiều, Lục Vân Tiên ( nam nữ thụ thụ ? Kể tên tác giả, tác phẩm tiêu biểu? bất thân, tam tòng tứ đức, trai thời trung hiếu làm ? Em có suy nghĩ gì về sự phát triển VH Nôm đầu, trung quân ái quốc…) của VHTĐ? Nội dung: cảm hứng yêu nước( gắn với tư (> Sự phát triển của vhọc Nôm gắn liền với tưởng trung quân), cảm hứng nhân đạo. những truyền thống lớn nhất của VHTĐ đó là 2 lòng yêu nước,tinh thần nhân đạo,tính hiện thực, đồng thời phản ánh quá trình dân tộc 2.Văn học hiện đại( từ đầu thế kỉ XX đến hết hóa và dân chủ hóa phát triển cao).
thế kỉ XX) Về tác giả: xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà thơ ?Tại sao VHVN từ đầu thế kỉ XX đến nay lại chuyên nghiệp, lấy việc viết văn, sáng tác thơ làm được gọi là văn học hiện đại? nghề nghiệp. (>phát triển trong thời đại mà quan hệ sản xuất chủ yếu dựa vào hiện đại hóa. Mặt khác những luồng tư tưởng tiến bộ của văn hóa Về hình thức: chữ quốc ngữ( chữ Hán Nôm thất phương Tây đã thay đổi cách cảm, cách nghĩ, thế). cách nhận thức, cách nói của con người VNam).
Về đời sống văn học: nhờ có báo chí và kĩ thuật ? Sự đổi mới ấy được biểu hiện cụ thể ra in ấn hiện đại> tphẩm VH đi vào đời sống nhanh sao?Lấy d/chứng minh họa? hơn, mqhệ giữa độc giả tác giả mật thiết hơn. Tản Đà: Mười mấy năm xưa ngọn bút lông Về thể loại: xuất hiện thơ mới, tiểu thuyết, kịch Xác xơ chẳng bợn chút hơi đồng nói… Bây giờ anh đổi lông ra sắt Về thi pháp: xuất hiện hệ thống thi pháp mới. Cách kiếm ăn đời có nhọn không +, VHTĐại: ước lệ, tượng trưng, khuôn mẫu buổi giao thời: cũ – mới tranh nhau, Á Âu (Truyện Kiều NDu), tính phi ngã. lẫn lộn: +, Nào có ra gì cái chữ Nho +, VHHĐại: tả thực, chi tiết( Chí Phèo NCao), Ông Nghè, ông Cống cũng… tính bản ngã( cái tôi được đề cao XDiệu: Ta là +, Ông Nghè, ông Cống tan mây … một.) Đứng lại nơi đây một tú tài +, Bài “ Ông đồ”( VĐLiên) Trích nhận định của Lưu Trọng Lư: “ Phương Tây bây giờ đã đi đến chỗ sâu nhất trong hồn ta…”.
? Những thành tựu đạt được của văn học thời Thành tựu nổi bật: kì này? +, VH yêu nước và cách mạng gắn liền với công cuộc gpdtộc. +, Thể loại: phong phú, đa dạng. Hoạt động thực hành GV yêu cầu HS: Sơ đồ hóa các bộ phận hợp thành văn học Việt Nam GV yêu cầu HS lập bảng so sánh văn học dân gian và văn học viết. HS làm việc theo nhóm, từng nhóm trình bày kết quả.
Các mặt so sánh Văn học dân gian Văn học viết Tác giả Tập thể nhân dân lao động Cá nhân trí thức Phương thức sáng tác và Tập thể và truyền miệng trong Viết, văn bản, đọc, sách, lưu truyền dân gian (kể, hát, nói, diễn) báo, in ấn, tủ sách, thư viện… Chữ viết Chữ quốc ngữ ghi chép sưu tầm Chữ Hán, chữ Nôm, chữ văn học dân gian quốc ngữ Đặc trưng Tập thể, truyền miệng, thực Tính cá nhân, mang dấu ấn hành trong sinh hoạt cộng đồng cá nhân sáng tạo Hệ thống thể loại Tự sự dân gian (thần thoại, Tự sự trung đại, hiện đại, truyền thuyết, cổ tích…), trữ trữ tình trung đại, hiện đại, tình dân gian (ca dao), sân khấu sân khấu trung đại và hiện dân gian (chèo, rối…) đại. GV yêu cầu HS lập bảng về văn học viết Việt Nam. HS làm việc theo nhóm, từng nhóm trình bày kết quả. VĂN HỌC VIẾT Văn học chữ Hán Văn học chữ Nôm Văn học chữ quốc ngữ Ra đời từ thời Bắc thuộc, Chữ ghi âm tiếng Việt từ Chữ quốc ngữ ghi âm tiếng phát triển từ thế kỉ X.
chữ Hán do người Việt tạo Việt bằng hệ thống chữ cái Chịu ảnh hưởng Trung Hoa ra từ thế kỉ XIII. nhưng vẫn đậm bản sắc Phát triển, xuất hiện nhiều Phát triển từ đầu thế kỉ XX hiện thực, tài hoa, tâm hồn và tác giả, tác phẩm có giá trị. tạo thành văn học hiện đại tính cách Việt Nam. Đọc theo âm Hán Việt.
Hoạt động ứng dụng GV nêu bài tập : Sắp xếp các tác phẩm văn học dưới đây theo hai bộ phận (riêng bộ phận văn học viết xếp theo 3 cột) : Truyện Kiều, Đại cáo bình Ngô, Qua Đèo Ngang, Nhật kí trong tù, Cảnh khuya, Tấm Cám, Thánh Gióng, Thằng Bờm… Văn học dân gian Văn học viết Văn học chữ Hán Văn học chữ Nôm Văn học chữ quốc ngữ Hoạt động 5. Hoạt động bổ sung 4. Củng cố: Nêu các bộ phận hợp thành và quá trình phát triển của VHVN. Một số điểm khác giữa văn học trung đại – văn học hiện đại.
Dặn dò Học bài cũ. Chuẩn bị tiết tiếp theo của bài này. Ngày soạn: 01/09/2017 TIẾT 2. TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM 4 AMỤC TIÊU BÀI HỌC 1.
Kiến thức: Giúp học sinh: Nắm vững hệ thống vấn đề về: Con người trong VHVN. Kĩ năng: Vận dụng để tìm hiểu và hệ thống hoá những tác phẩm sẽ học về văn học VN. Thái độ, phẩm chất: Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản văn học được học, từ đó có lòng say mê với VHVN, ý thức trau dồi tiếng mẹ đẻ. Định hướng phát triển năng lực Năng lực tự chủ và tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mỹ, năng lực tư duy.
BPHƯƠNG TIỆN GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo C PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN Gv kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận, tích hợp. D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp: Lớp Thứ (Ngày dạy) Sĩ số HS vắng 10A2 10A3 10A8 2. Kiểm tra bài cũ: Hãy vẽ sơ đồ các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam.
Trình bày quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam. Bài mới Hoạt động 1: Hoạt động trải nghiệm Tiết trước, các em đã tìm hiểu các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam, quá trình phát triển của văn học Việt Nam. Tiết này, chúng ta sẽ tìm hiểu con người Việt Nam qua văn học để thấy văn học Việt Nam đã thể hiện chân thực và sâu sắc đời sống tư tưởng, tình cảm của con người Việt Nam trong nhiều mối quan hệ đa dạng. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 2.
Hoạt động hình thành kiến III. Con người Việt Nam qua văn học. Con người VNam trong quan hệ với thế giới GV dẫn dắt: Lịch sử văn học của bất cứ dân tự nhiên. tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc đó.
VDụ: Truyền thuyết “ Sơn Tinh – Thủy Tinh” “ VH là nhân học. Con người là đối tượng Ca dao về tình yêu qhương đnước. phản ánh… trong nhiều mqhệ đa dạng”. Đó là Thơ NTrãi, Hồ Chí Minh… những mqhệ nào? Trong quan hệ với thế giới tự nhiên: ? Kể tên một số tác phẩm đã học trong +, nhận thức, cải tạo, chinh phục tự nhiên (thần chương trình phản ánh mqhệ ấy? thoại, truyền thuyết) +, thiên nhiên là bạn.
Từ đó rút ra nhận xét gì? +, hình thành tình yêu thiên nhiên. +,từ tình yêu thiên nhiên hình thành các hình tượng nghệ thuật.Thuyền về có nhớ bến chăng? Bến thì một dạ…. Mới ra tù tập leo núi( HCM) 2. Con người VNam trong quan hệ quốc gia, ? Tại sao chủ nghĩa yêu nước lại trở thành dân tộc.
một trong những nội dung quan trọng và nổi Dòng văn học yêu nước nổi bật và xuyên suốt bật nhất của văn học viết Việt Nam ? lịch sử văn học Việt Nam vì : sớm ý thức xây ? Có mqhệ như thế nào? Biểu hiện ra sao? dựng quốc gia độc lập, tự chủ; do vị trí địa lí đặc D/chứng. biệt, đất nước ta đã phải nhiều lần đấu tranh với ngoại xâm để giành và giữ vững nền độc lập ấy. Tinh thần yêu nước( sợi chỉ đỏ): tình yêu quê hương, tự hào về truyền thống văn hóa ,lịch sử, ý chí căm thù quân xâm lược, dám hi sinh vì độc lập tự do… Vdụ : Nam quốc sơn hà; Bình Ngô đại cáo; Hịch tướng sĩ… ? Một trong những phẩm chất tốt đẹp của con 3. Con người VNam trong quan hệ xã hội.
người VNam là gì? Nó được biểu hiện cụ thể Lòng nhân đạo, tình yêu thương con người > ntnào qua thơ văn? tiền đề quan trọng cho sự hình thành chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa nhân đạo trong văn học. > Nhìn thẳng vào thực tại với tinh thần phê Vdụ : Bình Ngô đại cáo (Ng Trãi) phán và cải tạo xã hội là một truyền thống Truyện Kiều(Nguyễn Du) lớn của VHVN. Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền và bày tỏ sự thông cảm với những người dân bị áp bức. Mơ ước về một xã hội công bằng, tốt đẹp.