Khoa Giáo dục Tiểu học Luận văn tốt nghiệp Đề tài GIẢNG DẠY DẠNG BÀI : “KE CHUYỆN ĐÃ ĐƯỢC CHUNG KIẾN HOẶC THAM GIA” : Ả ———=saulln THU VIEN Truäng Bal-Hoc 8u-Pham || rP HỒ:GHỊ|-MINH Giảng viên hướng dẫn: ThS. Hoang Thị Tuyết Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Bích Duyén Sh: Nguyễn Thị Bích Đuy€u Khod luận tat nghiệp =———---.nnnsnsrsasasasaansnsnasnanmnmnmnmmmmmmnm=T=mni MỤC LỤC TU TT án beHntinietaesrabntteinltlainirbliigE00x0ELSte=nsksbiergbee RhBigppesesoeitese-f KHẨN Nữ ĐẦU la yeaenesseeee=ee caiane —. 4 ape TL: | iieesesnesssee mm. Lịch sử vẫn đề.s-sss+c+secr+xstrrrrrrektrrkrtxrkrtxrrrtrrkerxrrerrxrkerrrxeertxserrsee sed 3.
Mục dich nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiÊn cứu. Phạm vi nghiên cứu.0241814204054 DI Mộc a 2xesr==r ms 6. Đỗi tượng nghiên cứu.
kg 212800044 ASTH3Nd0ï86 XSANGSEidiiktxiee SH TƯ Họ Uy 7. Phương pháp nghiên cứu. t0 06a xi230009i0abidol0i(00100022s54Xi uy 7 8. Cầu trúc nội dung phần mễm.
Kĩ thuật xây dựng phẫn mễm. i a ae accesses 8 PHẨN NỘI DÙN gi ácccáccc 20G 220Gã3064i¿2LdcG4iãi0á, 1gacinar’ Chương1:CƠ SỞ LÍ LUẬN VA THỰC TIÊN CA ĐỀ TÀI. CƠ SỞ LE LUẬN. oii ữidốiiiiisiadogiz6jay0100L41888 ey 1.
Một số vẫn dé li luận liên quan đến kể chuyện ở các lớp bậc Tiểu hoc. Nhu cầu kể chuyện déi với học sinh Tiểu học. Vị tri, nhiệm vụ của phân môn Ké chuyện ở các khối lớp trong trường | Te 10 1. Một số van để lí luận liên quan đến dang bài Kể chuyện đã được chứng kiỂn hoặc thearrtt gÌ4.
Kế chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia — bước phat triển mới trong việc dạy học Kẻ chuyện.2, Yêu cầu của kiểu bai Kể chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia. Phương pháp làm bài Kể chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia. Hồi tưởng lại sự kiện đã chứng kién hoặc tham gia dé tim ý cho bai Kẻ chuyện, xác định rõ nội dung câu chuyện định kẻ. Xác định rõ ý nghĩa của câu chuyện.
Preiser rn 19 Trang | SV: Nguyễn Thị Bích Duyên Khod luận tắt nghiệp E——=cEGaDE—————”———————ễEễEễEEEEEEEEEEEEễ-—ễ. Xác định rõ nhân vật và tìm các chỉ tiết cho câu chuyện. Sap xếp câu chuyện cho hợp lí, hap dẫn va dùng lời kể phủ 1. Ké chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia có phải là một dang của văn tưởng thuật không”.
Cơ sở tâm lí học .--ccccecccscccsssccss 3i08ã19500/010GG000060146 Tội 1. Đặc điểm nhân cách của hoc sinh Tiểu học.hu cộu nhận KHỐC cáccccccc6cccGiá hán GOáng ha g4 lá gu tu 2 4x 8 21 1. Đặc điểm đời sống tỉnh cảm. Đặc điểm nhận thức của học sinh Tiểu học.
TH HIẾN đề BÀ T: eieeeeeeaaaanasuoriniiitoatasioigsiiziioeaasloiasyf00008303 xe I. Năng lực dién đạt của học sinh wre học. Mở rộng thêm hiểu bài Kể chuyện sử dụng nhiễu yếu to tưởng tượng. Thế nào là Kể chuyện sử dụng nhiều yếu (6 tưởng tượng?.
Sự cần thiết dé phát triển thêm kiểu bài Kể chuyện có tỉnh chất tưởng PUPA, SEIT [QA. 28 # CƠ SỞ THỤỰC TIỀN. 2202206606 601GE0064xx=GiB0EGAswslsi LG 2u ¿aHuig 32 2. Ích lợi của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giáo dục.
Thực trạng dạy - học dạng bài Ké chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia ử mật số trường Tiểu học. Ere eC een RT 32 Chương 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUAT VE THU VIEN ĐIỆN TỬ. 35 E THƯỜNG TAP HẸP. KHAI QUÁT CÁC CHƯƠNG TRÌNH SỬ DỤNG TRONG DE TÀI.
Chương trình DreamweaVer. Nùgiöijoöigcã85g14310163148006'43349i216xãdaim 2S 2. Chương trình Adobe Photoshop. Chương trình Macromedia Flash 8.
CAU TRÚC NỘI DUNG PHAN MÉM. CÁCH SỬ DỤNG PHAN MEM.ecscsescssssessoessseessesesssseeessnessssnesssnessenveseneesneeesen 39 Trang 2 SE: Nguyễn Thị Bích Duyên Khod jude tất ngkiện Chương 3: THU NGHIỆM SAN PHAM - ÁP DỤNG THU VIEN ĐIỆN TỬ VÀO VIỆC DAY HỌC DANG BAI KE CHUYỆN ĐÃ ĐƯỢC CHUNG KIÊN HOẶC THAM GIA Ở LỚP 4.- 48 }- MỤC BÍCH THỦ NGHIÊN các.ản gi 0AgG1480a000864c10 48 A.ĐỒI TƯỜNG THỦ NGHIỆM:s.¡á-2i2 0002212 201010A01ed5eis0xsckdxakaleoaIEEE 3. NỘI DUNG VÀ CÁCH THỨC THỦ NGHIỆM. KET QUA THU NGHIỆM.cvseessee errr eer inmate 4.
Hứng thú va kết quả học tập của hục sinh .«-ccccss<ceccee oe 4. Ý kiến đánh giá của giáo viên Tiểu he. Hướng khắc phục. kii010010606 46E4Gi21<£oiipEst Sã0(02931s660=0 siete 53 PHAN RET LUA cscicccosnsscomsssonnnenamencmnoanieimnnaucsiacanine "S--.5s5<5+csseseeseiaisaarisarisiisaasrrsaneissrssensssensaeroae 56 TÀI LIEU THAM KHẢO.
58 Trang 3 S¥: Nguyễn Thị dich Duyên Khod luận tối ngu¿‡p PHẢN MỞ ĐÀU 1. Lí do chọn dé tài: Phân môn Kẻ chuyện ở bậc Tiểu học, nhất là ở lớp 4, 5 có một tầm quan trọng không thể phủ nhận được, vì nó giúp: phát triển các kĩ năng nghe — nói cho học sinh, cụ thé: kĩ năng độc thoại và đổi thoại; củng cố, mở rộng va tích cực hoá vẫn từ ngữ, phát triển tư duy hình tượng và tư duy logic cho học sinh, nâng cao sự hiểu biết của các em về đời sống; bồi dưỡng tình cảm tốt dep, góp phan hình thành nhân cách con người mới, trau đồi hứng thú đọc va kế chuyện, đem lại niém vui tuổi thơ cho học sinh trong hoạt động học tập. Trong chương trình sách giáo khoa cũ, phân môn Kẻ chuyện luôn đem lại niém vui, hứng thú cho học sinh. Mỗi tuần, các em luôn mong chờ đến tiết Kế chuyện để được nghe giáo viên kể những câu chuyện hay.
Có thể xem như Kẻ chuyện là tiết học để các em thư giãn. Phân môn Kẻ chuyện trong chương trình sách giáo khoa mới có nhiễu cải tiễn hơn, về cả nội dung lẫn hình thức nhưng lại không được nhiễu học sinh thích thú đón nhận. Phân môn Kẻ chuyện trong chương trình sách giáo khoa mới chia ra làm 3 dạng, trong đó dạng bài Kể chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia xuất hiện ở lớp 4 và lớp 5 là dạng bài gây khó khăn cho học sinh nhiêu nhất, vi: các em không có nhiều kính nghiệm, chưa có sự sáng tạo, không có nhiều vẫn từ, không có điều kiện để đi tham quan nhiễu; mặt khác, giao viên chưa chủ trọng vao loại kể chuyện nảy, thậm chỉ xem nhẹ vi không có nhiều tư liệu; Cháo viễn cũng chưa phát huy được tỉnh tích cực, sáng tạo, năng động của hoc sinh cũng vi thiểu tư liệu. Mà hiện nay, tư liệu để giảng dạy dạng bai nay rất hiểm, hau như là không có.
Chính vi thé, chúng tôi đã quyết định chọn thực hiện dé tai: "Xây dựng thư viện điện tử hỗ trợ giáo viên lớp 4 giảng day dạng bai Kể chuyện đã được chưng kiến hoặc tham gia”. Trang 4 SE: Nguyen hj Bich Duyên Khoá luận tắt nghiệp 2. Lịch sử vẫn đề: Sdch giáo khoa theo chương trình cũ: Theo chương trình cũ, các truyện kế ding trong giờ Ké chuyện được tập hợp thanh một quyên sách riêng có tên là Truyện doc J, 2, 3, 4, 5. Văn bản truyện được tuyển vào Truyện đọc không cần tương ứng với chủ điểm của từng tuần trong mỗi cuỗn sách.
Các văn bản đều dài. Để kể những câu chuyện nảy, giáo viên phai mất nhiều thời gian. Giáo viên kể chuyện xong, học sinh cũng khé nhớ được cầu chuyện. Ngoài ra, các kiểu bai tập rất nghèo nản, hậu hết chỉ là kế lại từng đoạn và toàn bộ cau chuyện.
Sách Truyện đọc cũng không có tranh mình hoạ lam điểm tựa giúp học sinh nhớ cốt truyện. Sách giáo khoa theo chương trình mới: Nội dung phân môn Kẻ chuyện trong bộ sách giáo khoa mới gắn bỏ chặt chẽ với phân môn Tập đọc và chủ điểm của từng tuân học. Trong bộ sách giáo khoa mới, không có quyén Truyện đọc riêng. + Ở giai đoạn Hoc vấn (SGK Tiếng Việt 1), cudi mỗi tiết On tập, HS được nghe ké những câu chuyện đơn giản có tên gọi gin với các van mới học và tận kế một vải câu về nội dung câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
+ Lên lớp 2 va lớp 3, nội dung truyện kẻ la những câu chuyện các em vừa hoc đọc trong tiết Tập đọc trước đó. + Lên lớp 4 va lớp 5, HS vẫn tiếp tục được rèn luyện các kĩ năng Kẻ chuyện đã được hình thành ở các lớp trước. Bên cạnh đó, các em được hình thành va rèn luyện những kĩ năng mới: ké lại câu chuyện đã nghe, đã đọc; kể lại cầu chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia. (Theo Dự dn phát triển giáo viên Tiêu học, Bộ Gido dục và đào tao) Riêng dạng bài “Kể chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia” chưa được quan tâm nhiễu.
Phần mềm hỗ trợ phan môn Kẻ chuyện rất hiểm, và hỗ trợ dạng bải “Kể chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia” hau như không Trang 5 S¥: Nguyễn Thị Bích Duyén Khoá luận tat nghiệp cỏ. Còn vẻ giáo trình, chỉ có một số giáo trình của cé Lê Phương Nga vẻ phương pháp day học Tiếng Việt ở Tiểu học, của thay Nguyễn Minh Thuyết về hỏi đáp Tiếng Việt 2, 3, 4, 5. là để cập đến phân môn Kể chuyện, nhưng chưa sâu sắc về dạng bài đó. Tóm lại, tạo phần mềm hỗ trợ day học kiểu bai Kẻ chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia trong trường Tiéu học vẫn còn là một vẫn để khá mới mẻ và chưa được nghiên cứu sâu sắc.
Mục đích nghiên cứu: - Giúp giáo viên có nguồn tư liệu phong phú dé day tốt cho học sinh dạng kể chuyện nảy. - Cung cấp vốn kinh nghiệm cho học sinh, giúp học sinh phát triển tư duy, vén từ, kĩ năng diễn đạt. khi học kể chuyện, nhất la dang “Kể chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia”. - Nắng cao trí tưởng tượng, sáng tạo của học sinh thông qua dang bai Kể chuyện có tính chất tưởng tượng.
Nhiệm vụ nghiên cứu: - Nghiên cứu li thuyết về việc dạy hoc phân mõn Kẻ chuyện ở trường Tiểu học, đặc biệt dang bai “Kể chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia”. Nghiên cứu thêm về dạng bài Kể chuyện có tỉnh chất tưởng tượng. - Xác định những nội dung can thiết để xây dựng thư viện điện tử lam công cụ trực quan hỗ trợ tốt cho giáo viên và học sinh. - Tìm kiểm va lựa chọn những kĩ thuật công nghệ thông tin phù hợp để thiết kế nội dung phần mềm.
- Tim kiểm, thu thập và phân loại những tư liệu cần thiết cho dé tai. - Thiết kế các tiểu chương trình hợp thanh phần mém về thư viện điện tử. Trang 6 SV: Nguyễn Thị Bích Duyên Khoa luận ist nghiệp 5. Pham vi nghiên cứu: - Dang bài “Kể chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia” trong phân môn Kẻ chuyện ở sách giáo khoa lớp 4 tập 1.
- Vấn kinh nghiệm chung của học sinh lớp 4 lién quan đến các đề hải “Kế chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia”, 6. Đôi tượng nghiên cứu: - Chương trình Kẻ chuyện lớp 4, cụ thể la dang bai “Kẻ chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia”. - Đặc điểm tư duy, tưởng tượng, ngôn ngữ, khả năng diễn đạt của học sinh lớp 4. - Li luận về day học “Kế chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia” trong phân môn Kẻ chuyện lớp 4.