Nghiên Cứu Giảm Đau Đường Ngoài Màng Cứng Ngực Sau Phẫu Thuật Mở Vùng Bụng

Tài liệu Giảm đau sau phẫu thuật mở vùng bụng bằng ropivacain kết hợp fentanyl tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành

2022

189
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giảm Đau Sau Phẫu Thuật Mở Vùng Bụng

Giảm đau sau phẫu thuật mở vùng bụng là một vấn đề quan trọng trong y học hiện đại. Đau sau phẫu thuật không chỉ ảnh hưởng đến sự phục hồi của bệnh nhân mà còn có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng. Việc áp dụng các phương pháp giảm đau hiệu quả như Ropivacain kết hợp Fentanyl đã được nghiên cứu và chứng minh là có hiệu quả cao trong việc kiểm soát cơn đau. Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng các thuốc giảm đau này có thể giúp giảm thiểu tác dụng phụ và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân sau phẫu thuật.

1.1. Đau Sau Phẫu Thuật Nguyên Nhân và Hệ Quả

Đau sau phẫu thuật mở vùng bụng thường xuất phát từ tổn thương mô và các dây thần kinh. Cảm giác đau có thể kéo dài từ vài ngày đến vài tuần, ảnh hưởng đến khả năng vận động và phục hồi của bệnh nhân. Theo nghiên cứu, có tới 80% bệnh nhân trải qua cơn đau sau phẫu thuật, trong đó 75% có mức độ đau nghiêm trọng.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Giảm Đau Sau Mổ

Giảm đau hiệu quả sau phẫu thuật không chỉ giúp bệnh nhân cảm thấy thoải mái hơn mà còn giảm thiểu nguy cơ biến chứng hô hấp và tuần hoàn. Việc áp dụng các phương pháp giảm đau như PCEA (Patient Controlled Epidural Analgesia) đã cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện sự phục hồi của bệnh nhân.

II. Vấn Đề Đau Sau Phẫu Thuật Mở Vùng Bụng

Đau sau phẫu thuật mở vùng bụng là một thách thức lớn trong điều trị. Đau có thể gây ra nhiều vấn đề như giảm khả năng vận động, tăng thời gian nằm viện và chi phí điều trị. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng đau sau phẫu thuật có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng, bao gồm rối loạn chức năng hô hấp và tuần hoàn. Do đó, việc tìm kiếm các phương pháp giảm đau hiệu quả là rất cần thiết.

2.1. Các Biến Chứng Do Đau Sau Mổ

Đau sau phẫu thuật có thể dẫn đến các biến chứng như viêm phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu và thậm chí tử vong. Nghiên cứu cho thấy rằng bệnh nhân bị đau nhiều có nguy cơ cao hơn về các biến chứng này.

2.2. Tác Động Tâm Lý Của Đau Sau Phẫu Thuật

Đau sau phẫu thuật không chỉ ảnh hưởng đến thể chất mà còn tác động đến tâm lý của bệnh nhân. Cảm giác lo âu và trầm cảm có thể gia tăng khi bệnh nhân phải chịu đựng cơn đau kéo dài.

III. Phương Pháp Giảm Đau Hiệu Quả Sau Phẫu Thuật

Có nhiều phương pháp giảm đau sau phẫu thuật mở vùng bụng, trong đó Ropivacain kết hợp Fentanyl là một trong những lựa chọn hàng đầu. Phương pháp này không chỉ giúp giảm đau hiệu quả mà còn giảm thiểu tác dụng phụ. Việc sử dụng PCEA cho phép bệnh nhân tự điều chỉnh liều lượng thuốc giảm đau, từ đó nâng cao sự hài lòng và hiệu quả điều trị.

3.1. Ropivacain Tác Dụng và Liều Lượng

Ropivacain là một loại thuốc gây tê có tác dụng giảm đau mạnh mẽ. Nghiên cứu cho thấy rằng liều lượng Ropivacain từ 0,1% đến 0,2% kết hợp với Fentanyl có thể mang lại hiệu quả giảm đau tối ưu cho bệnh nhân sau phẫu thuật.

3.2. Fentanyl Tác Dụng Phụ và Lợi Ích

Fentanyl là một loại thuốc giảm đau opioid mạnh, có thể gây ra một số tác dụng phụ như buồn nôn và táo bón. Tuy nhiên, khi kết hợp với Ropivacain, Fentanyl giúp tăng cường hiệu quả giảm đau mà không làm tăng đáng kể tác dụng phụ.

3.3. Phương Pháp PCEA Lợi Ích và Ứng Dụng

PCEA cho phép bệnh nhân tự điều chỉnh liều lượng thuốc giảm đau, giúp tối ưu hóa hiệu quả giảm đau và giảm thiểu tác dụng phụ. Nghiên cứu cho thấy rằng bệnh nhân sử dụng PCEA có mức độ hài lòng cao hơn so với các phương pháp giảm đau truyền thống.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Ropivacain Kết Hợp Fentanyl

Việc áp dụng Ropivacain kết hợp Fentanyl trong giảm đau sau phẫu thuật mở vùng bụng đã cho thấy nhiều kết quả tích cực. Nghiên cứu cho thấy rằng phương pháp này không chỉ giúp giảm đau hiệu quả mà còn cải thiện sự phục hồi của bệnh nhân. Các chỉ số như điểm VAS (Visual Analogue Scale) cho thấy sự giảm đau rõ rệt ở bệnh nhân sử dụng phương pháp này.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Giảm Đau

Nghiên cứu cho thấy rằng bệnh nhân sử dụng Ropivacain kết hợp Fentanyl có điểm VAS thấp hơn so với nhóm đối chứng. Điều này chứng tỏ hiệu quả của phương pháp trong việc kiểm soát cơn đau sau phẫu thuật.

4.2. Tác Động Đến Thời Gian Phục Hồi

Bệnh nhân sử dụng Ropivacain và Fentanyl có thời gian phục hồi nhanh hơn, cho phép họ trở lại hoạt động bình thường sớm hơn. Điều này không chỉ cải thiện chất lượng cuộc sống mà còn giảm chi phí điều trị.

V. Kết Luận Về Giảm Đau Sau Phẫu Thuật Mở Vùng Bụng

Giảm đau sau phẫu thuật mở vùng bụng là một yếu tố quan trọng trong quá trình phục hồi của bệnh nhân. Việc sử dụng Ropivacain kết hợp Fentanyl đã chứng minh là một phương pháp hiệu quả trong việc kiểm soát cơn đau. Nghiên cứu cần tiếp tục để xác định liều lượng tối ưu và các phương pháp kết hợp khác nhằm nâng cao hiệu quả giảm đau.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Giảm Đau

Nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc tối ưu hóa liều lượng Ropivacain và Fentanyl, cũng như khám phá các phương pháp giảm đau mới nhằm nâng cao hiệu quả điều trị.

5.2. Khuyến Nghị Cho Thực Hành Lâm Sàng

Các bác sĩ nên xem xét áp dụng Ropivacain kết hợp Fentanyl trong thực hành lâm sàng để cải thiện hiệu quả giảm đau cho bệnh nhân sau phẫu thuật mở vùng bụng.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 -------------------- TRẦN HOÀI NAM NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU ĐƯỜNG NGOÀI MÀNG CỨNG NGỰC DO BỆNH NHÂN TỰ ĐIỀU KHIỂN BẰNG ROPIVACAIN KẾT HỢP FENTANYL SAU PHẪU THUẬT MỞ VÙNG BỤNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Hà Nội – 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 -------------------- TRẦN HOÀI NAM NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU ĐƯỜNG NGOÀI MÀNG CỨNG NGỰC DO BỆNH NHÂN TỰ ĐIỀU KHIỂN BẰNG ROPIVACAIN KẾT HỢP FENTANYL SAU PHẪU THUẬT MỞ VÙNG BỤNG Chuyên ngành: GÂY MÊ HỒI SỨC Mã số: 62.22 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Hoàng Văn Chương 2. Nguyễn Minh Lý Hà Nội – 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu của riêng tôi, tất cả những số liệu do chính tôi thu thập, kết quả trong luận án này là trung thực và chưa có ai công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác. Tôi xin đảm bảo tính khách quan, trung thực của các số liệu và kết quả xử lý số liệu trong nghiên cứu này. Hà Nội, tháng 09 năm 2022 Tác giả Trần Hoài Nam LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian nỗ lực học tập và nghiên cứu tôi đã hoàn thành luận án này với sự giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân. Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn tới ban Giám đốc Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Phòng Sau đại học thuộc Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108; Bộ môn Gây mê - Hồi sức thuộc Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốc Bệnh viện Quân y 103; Ban Giám đốc Học viện Quân Y đã luôn giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, lời tri ân tới Thầy giáo, TS. Hoàng Văn Chương và Cô giáo, PGS. Nguyễn Minh Lý; các Thầy Cô đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Thầy giáo, PGS. TS Hoàng Mạnh An, TS. Đặng Việt Dũng, các Thầy đã luôn tận tình giúp đỡ, quan tâm và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi. Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành PGS. Công Quyết Thắng, PGS.TS Nguyễn Phương Đông, PGS.TS Lê Thị Việt Hoa, PGS.TS Trần Đắc Tiệp, PGS. Nguyễn Ngọc Thạch, PGS. Nguyễn Trung Kiên, TS. Lê Lan Phương, TS. Tống Xuân Hùng, TS. Nguyễn Mạnh Dũng, TS. Lê Xuân Dương đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn Xin cảm ơn tập thể Bộ môn - Khoa Gây mê; Bộ môn - Khoa Phẫu thuật tiêu hóa; Bộ môn - Khoa Phẫu thuật lồng ngực; Bộ môn - Khoa Hồi sức cấp cứu - Bệnh viện Quân y 103 đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu. Xin gửi lời cám ơn chân thành tới các bệnh nhân đã đồng ý tham gia nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành công trình nghiên cứu này. Cuối cùng, tôi xin dành một lời tri ân đặc biệt gửi tới toàn thể gia đình hai bên nội ngoại, anh em bạn bè, vợ và các con tôi đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này. Trần Hoài Nam MỤC LỤC MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH DANH MỤC BIỂU ĐỒ ĐẶT VẤN ĐỀ . Đau sau phẫu thuật mở vùng bụng . Đại cương về đau sau mổ. Cơ chế gây đau sau phẫu thuật mở vùng bụng . Ảnh hưởng của đau sau phẫu thuật mở vùng bụng. Các phương pháp giảm đau sau mổ mở vùng bụng . Giảm đau toàn thân . Giảm đau bằng gây tê vùng và tê thần kinh ngoại biên . Giảm đau đa mô thức . Giảm đau sau mổ đường ngoài màng cứng . Sự phân bố và hấp thu của các thuốc trong khoang màng cứng . Phương pháp giảm đau ngoài màng cứng bệnh nhân tự điều khiển . Các thông số cài đặt PCEA . Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả giảm đau ngoài màng cứng . Dược lý các thuốc sử dụng đường ngoài màng cứng . Các nghiên cứu về giảm đau đường ngoài màng cứng do bệnh nhân tự điều khiển trong phẫu thuật bụng . Trên thế giới . Tại Việt Nam . ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng nghiên cứu . Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân . Tiêu chuẩn loại trừ . Tiêu chuẩn đưa ra khỏi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu . Cỡ mẫu nghiên cứu và chọn mẫu nghiên cứu . Thuốc và phương tiện nghiên cứu . Các phương tiện theo dõi và đánh giá . Quy trình tiến hành nghiên cứu . Chuẩn bị bệnh nhân. Thực hiện kỹ thuật đặt catheter vào khoang ngoài màng cứng ngực 49 2. Pha hỗn hợp thuốc tê để giảm đau sau mổ . Tiến hành giảm đau sau mổ . Theo dõi giảm đau và xử lý tình huống. Xét nghiệm khí máu động mạch. Các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá . Các chỉ tiêu chung . Các thời điểm thu thập số liệu . Một số tiêu chuẩn và định nghĩa sử dụng trong nghiên cứu . Các chỉ tiêu chung . Các chỉ tiêu theo dõi hiệu quả giảm đau . Các chỉ tiêu về ảnh hưởng trên tuần hoàn, hô hấp và các tác dụng không mong muốn. Xử lý số liệu nghiên cứu . Đạo đức y học . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Các chỉ tiêu chung . Đặc điểm về giới, tuổi, chiều cao, cân nặng, BMI và bệnh kèm theo 69 3. Đặc điểm về phẫu thuật . Đặc điểm về gây tê . Hiệu quả giảm đau sau phẫu thuật . Thể tích tiêm liều khởi đầu khoang NMC ngực. Số phân đốt bị ức chế và thời gian khởi phát tác dụng giảm đau . Lượng thuốc dùng để giảm đau sau mổ đường NMC ngực . Điểm VAS trung bình ở các thời điểm sau mổ . Các chỉ số liên quan đến PCEA . Mức độ hài lòng . Các chỉ tiêu đánh giá ảnh hưởng trên tuần hoàn, hô hấp . Ảnh hưởng trên tuần hoàn. Ảnh hưởng trên hô hấp. Kết quả chỉ số khí máu động mạch. Đánh giá các tác dụng không mong muốn . Đặc điểm chung . Đặc điểm của bệnh nhân . Đặc điểm về phẫu thuật. Đặc điểm về gây tê . Hiệu quả giảm đau sau phẫu thuật . Thể tích tiêm liều khởi đầu khoang NMC. Số phân đốt bị ức chế và thời gian khởi phát tác dụng giảm đau . Lượng thuốc dùng đường NMC ngực để giảm đau sau mổ . Điểm VAS theo dõi ở các thời điểm sau mổ. Đánh giá về phương pháp PCTEA . Mức độ hài lòng của bệnh nhân. Ảnh hưởng trên tuần hoàn, hô hấp và các tác dụng không mong muốn . Ảnh hưởng trên tuần hoàn . Ảnh hưởng trên hô hấp . Kết quả chỉ số khí máu động mạch . Đánh giá các tác dụng không mong muốn . 132 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ American Society of anesthesiologists 1 ASA (Hiệp hội các nhà gây mê Hoa Kỳ) Continuous epidural infusion 2 CEI (truyền ngoài màng cứng liên tục) 3 COX Enzyme cyclooxygenase 4 ES Effect size (hệ số ảnh hưởng) Force Vital Capacity 5 FVC (Dung tích sống thở gắng sức) 6 HATT Huyết áp tâm thu 7 HATTr Huyết áp tâm trương 8 HATB Huyết áp trung bình International Association for the Study of Pain 9 IASP (Hiệp hội nghiên cứu đau Quốc Tế) 10 IV Intravenous (tĩnh mạch) Intravenous- Patient Controlled Analgesia 11 IV-PCA (Giảm đau do bệnh nhân tự điều khiển đường tĩnh mạch) 12 Max Tối đa 13 Min Tối thiểu 14 n Số bệnh nhân Non-steroidal anti-inflammatory dugs 15 NSAID (Thuốc giảm đau chống viêm không steroid) Partial pressure of oxygen 16 PaO2 (Áp lực riêng phần oxy máu động mạch) 17 PaCO2 Partial pressure of carbon dioxide TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ (Áp lực riêng phần cacbondioxit máu động mạch) 18 NMC Ngoài màng cứng 19 OAA/S The observer Assessment of Alertness/Sedation Patient Controlled Analgesia 20 PCA (Giảm đau do bệnh nhân tự điều khiển) Patient Controlled Epidural Analgesia 21 PCEA (Giảm đau do bệnh nhân tự điều khiển đường ngoài màng cứng) 22 PGE Prostaglandin E 23 SaO2 Độ bão hòa oxy máu động mạch 24 SpO2 Độ bão hòa oxy mao mạch Transversus abdominis plane block 25 TAP block (Gây tê mặt phẳng cơ ngang bụng) 26 ƯCVĐ Ức chế vận động Visual Analogue Scale 27 VAS (Thang điểm cường độ đau dạng nhìn) DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1. Một số thuốc chống viêm không steroid thường dùng . Đặc tính lý hoá của thuốc họ opioid . Các thời điểm thu thập số liệu . Thang điểm Aldrete sửa đổi . Tiêu chuẩn chẩn đoán giảm oxy máu (thở khí trời) . Phân loại mức độ giảm oxy máu (thở oxy qua mask) . Đặc điểm về tuổi, chiều cao, cân nặng và BMI. Đặc điểm bệnh kèm theo . Phân loại phẫu thuật . Vị trí đường mổ . Chiều dài đường mổ. Thời gian phẫu thuật . Thời gian trung tiện và thời gian ngồi dậy . Đặc điểm các yếu tố liên quan đến kỹ thuật gây tê . Thể tích tiêm liều khởi đầu khoang NMC ngực . Số phân đốt bị ức chế và thời gian khởi phát tác dụng giảm đau. Lượng thuốc dùng để giảm đau sau mổ đường NMC ngực. Điểm VAS trung bình lúc nghỉ . Điểm VAS trung bình lúc vận động . Số lần yêu cầu và số lần yêu cầu thành công . Số bệnh nhân cần tiêm liều giải cứu đau . Thời gian yêu cầu liều giải cứu đau đầu tiên . Độ an thần theo thang điểm OAA/S . Phân bố tỉ lệ mức độ hài lòng của bệnh nhân . Thay đổi tần số tim trung bình ở các thời điểm.85 Bảng Tên bảng Trang 3. Thay đổi huyết áp tâm thu trung bình ở các thời điểm . Thay đổi huyết áp tâm trương trung bình ở các thời điểm . Tần số thở trung bình . Thay đổi SpO2 trung bình ở các thời điểm . Kết quả PaO2, PaCO2 trung bình. Kết quả SaO2 . Kết quả HCO3- và BE . Kết quả giá trị pH . Tác dụng không mong muốn.96 DANH MỤC HÌNH Hình Tên hình Trang 1. Thần kinh chi phối cảm giác trên thành bụng . Sự phân bố thuốc tê trong khoang ngoài màng cứng . Sự phân bố của thuốc họ opioid trong khoang NMC . Công thức cấu tạo của ropivacain. Công thức hóa học của fentanyl . Thuốc tê anaropin . Bộ catheter perific hang B|Brown . Khay vô trùng .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ