Chương 1: Những van dé lý luận về kết hôn trái pháp luật va giải pháp tránh việc kết hôn trái pháp luật. Chương 2: Thực trạng pháp luật về kết hôn trái pháp luật và các giải pháp tránh việc kết hôn trai pháp luật. Chương 3: Thực tiễn thực hiện các giải pháp tránh việc kết hôn trái pháp luật. NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN VE KET HON TRÁI PHÁP LUẬT VÀ GIẢI PHÁP TRÁNH VIỆC KET HON TRÁI PHÁP LUAT 1.
Một số khái niệm về kết hôn theo pháp luật Việt Nam hiện hành 1. Khái niệm kết hôn và các điều kiện kết hôn theo pháp luật Khái niệm kết hôn Dưới góc độ xã hội, từ xưa khi loài người xuất hiện và thoát ra khỏi cuộc sống hoang đã của động vật, thì khái niệm kết hôn vẫn chưa được hiểu đến và xuất hiện. Bởi mối quan hệ giữa dan ông và dan ba chỉ đơn thuần là quan hệ “tinh giao”, chỉ nhằm thỏa mãn những ban năng thuần tay sẵn có. Thực tế lúc bay giờ, mọi hoạt động sinh sống đều phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên con người thuận theo ý trời chấp nhận cuộc sống ăn chung ở chung, có lẽ vì thế mà Ph.Angghen đã viết “Day là hình thức quan hôn, một hình thức hôn nhân trong đó ca từng nhóm dan ông và cả từng nhóm dan ba đều là sở hữu của nhau.
Trong đó ghen tuông khó lòng phát trién”.? Tuy nhiên, trải qua quá trình phát triên lâu dài của nhân loại, dan dan sợi day liên kết giữa đàn ông và đàn ba không chỉ đơn thuần là sự ràng buộc nữa mả nó chính là sự liên kết mang tính xã hội, thê hiện những giá trị tốt đẹp của con người trong một mối quan hệ đặc biệt, nó được gọi là “hôn nhân”. Dưới góc độ của xã hội, kết hôn được hiểu là một hình thức xác lập quan hệ vợ chồng. Đây là một sợi dây liên kết đặt biệt nhằm tao dựng các mỗi quan hệ trong gia đình. Dưới góc độ pháp lý, thì khái niệm kết hôn được xem xét như là một sự kiện pháp lý nhằm xác lập quan hệ vợ chông giữa nam và nữ theo quy định của pháp luật.
Nhưng nếu như về góc độ của xã hội, lễ cưới chính là sự kiện đánh dau của việc bắt dau một cuộc hôn nhân thì vé mặt pháp lý. thì sự kiện đánh dau việc bat đầu một cuộc hôn nhân chính là việc đăng ký kết hôn. Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội, phong tục, tập quán cũng như truyền thông văn hóa, pháp luật của mỗi quốc gia mà sẽ có những lựa chọn khác nhau vẻ hình thức xác lập quan hệ vợ chồng. Đôi với pháp luật Việt Nam, thì việc xác lập ?€.Angghen, tuyên tip 6, NXB.
Su thật, Hà Nội 1994, tr.62 quan hệ vợ chồng phải được Nhà nước thừa nhận mới được coi là hợp pháp. Việc kết hôn như là cánh cửa méi mở ra một cuộc sống mới. một cuộc sông muôn mau, muôn vẻ giữa hai vợ chong. Với ý nghĩa và tầm quan trọng của việc kết hôn, tại khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình (HN&GD 2014), đã quy định về khái niệm kết hôn như sau: “Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn”.
Đồng thời Luật cũng đã quy định các điều kiện được kết hôn. trình tự thủ tục kết hôn ra sao, nhằm đâm bảo quyên và lợi ích hợp pháp của người kết hôn được Nhà nước công nhận vả bảo hộ. Các điều kiện kết hôn theo pháp luật Diều kiện kết hôn được hiểu là những đòi hỏi bắt buộc về mặt pháp lý đối với hai bên nam, nữ và chỉ khi thỏa mãn được những doi hỏi đó thi nam, nữ mới có quyên kết hôn. Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cũng đã quy định việc kết hôn phải tuân theo các điều kiện tại khoản | Điều 8 của Luật nảy.
Theo đó: - Về độ tuổi kết hôn: Pháp luật nước ta không quy định độ tudi tối đa dé được phép kết hôn mà chỉ quy định độ tuôi tối thiêu được phép kết hôn, nam từ đủ 20 tuôi trở lên, nữ từ đủ 18 tuôi trở lên và tuôi này được tính theo tuôi tròn dựa vào ngày, tháng, năm sinh. - Vé sự tự nguyện: Sự tự nguyện được hiểu là sự mong muốn gắn bó, cùng chung sống với nhau đề thỏa mãn như cầu tình cảm của hai người. Nam, nữ tự quyết định đối với việc kết hôn theo ý muốn của họ và không bị tác động bởi bat kỳ ai. Sự tự nguyện nay sẽ được thé hiện thông qua việc nam, nữ cùng nhau trực tiếp ký giấy chứng nhận kết hôn tại cơ quan nhà nước có thắm quyên.
- Vé năng lực hành vi dân sự: Theo quy định của pháp luật thì người kết hôn phải là người không bi mat năng lực hành vi dân sự và dé biết được các điều kiện bị coi là một người mat năng lực hành vi dan sự được pháp luật căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Bộ Luật Dân sự năm 2015. * * Khoán 5 Điều 3 Luật Hôn nhễn và Gia đỉnh 2014. * Khoán | Điều § Luật Hon nhàn và Gia đỉnh 2014. Việc kết hôn không thuộc các trường hợp cắm kết hôn: Theo quy định tại điểm d khoán 1 Điều § và khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Theo khoản 2 điều 5 của Luật HNGĐ 2014 đã nêu về việc bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình. Cam các hành vi sau đây: - Kết hôn giả tao, ly hôn giả tạo: - Tảo hôn, cưởng ép kết hôn, lừa đối kết hôn, cản trở kết hôn; - Người đang có vợ, có chồng ma kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung song như vợ chong với người dang có chong, có vợ; - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ: giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng lả cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con đâu, mẹ vợ với con rẻ, cha duong với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng: - Yêu sách của cải trong kết hôn; - Cưỡng ép ly hôn, lừa dỗi ly hôn, can trở ly hôn; - Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hồ trợ sinh sản vì mục đích thương mai, mang thai hộ vì mục đích thương mai, lựa chọn giới tinh thai nhị, sinh sản vô tinh; - Bao lực gia đình; - Lợi dụng việc thực hiện quyên về hôn nhân và gia đình đề mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tinh duc hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi. Khái niệm kết hôn trái pháp luật Từ khái niệm và những điều kiện kết hôn như đã phân tích, khi đăng ký kết hôn nêu hai bên nam va nữ thỏa man du các điều kiện kết hôn được pháp luật quy định vé độ tuôi. về sự tự nguyện, về năng lực hành vi dân sự và không thuộc trường hợp cắm kết hôn, thì hôn nhân đó được xem là hợp pháp, có giá trị pháp lý, đồng thời sẽ được Nhà nước công * Khoán 2 Điều 5 Luật Hồn nhân va Gia đỉnh 2014.
nhận và bảo hộ. Nhưng nếu vi phạm điều kiện kết hôn thì việc kết hôn của họ là trái pháp luật. Quyền kết hôn là quyền của mỗi người, không ai ngăn cản hay ép buộc nhưng khi muốn đăng ký kết hôn thì họ phải tuân thủ theo sự điều chỉnh của pháp luật, phải tuân thủ các điều kiện mà Nha nước đặt ra. Theo khoản 6 Diéu 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thâm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều § Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Và việc kết hôn trái pháp luật này sẽ không được pháp luật thừa nhận và bảo hộ. Và dé xác định được đâu lả kết hôn trái pháp luật thì can phải đáp ứng đủ hai tiêu chi: Thứ nhất, việc kết hôn đảm bảo điều kiện hình thức (tức là có tiến hành đăng ký kết hôn). Thứ hai, việc kết hôn vi phạm điều kiện nội dung (tức điều kiện kết hôn). Kết hôn trái pháp luật được xem là một hành vi vi phạm pháp luật, đo quan hệ hôn nhân không được Nha nước công nhận nên việc kết hôn trái pháp luật không được Nha nước công nhận sẽ ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của hai bên chủ thê.
Mọi tình huống xảy ra sẽ không được Nhà nước bảo hộ như: bạo lực gia đình thì Nhả nước sẽ không can thiệp cho hai bên chủ thê khi đã vi phạm các điều kiện kết hôn dé kết hôn, vì hai chủ thé không phải là vợ chồng hợp pháp. Hanh vi kết hôn trái pháp luật còn có tác động tiêu cực đến trật tự xã hội. làm lệch lạc suy nghĩ của giới trẻ, gia tăng tỷ lệ phạm tội, tệ nạn xã hội. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc kết hôn trái pháp luật, xuất phát từ các yếu tô khác nhau tủy thuộc vảo từng quốc gia, từng hoàn cảnh riêng biệt.
tiêu biéu là do ảnh hưởng kinh tế - xã hội, văn hóa và con người. Khái niệm giải pháp tránh việc kết hôn trái pháp luật. Từ khái niệm kết hôn là gì, các điều kiện kết hôn để được pháp luật, Nhà nước công nhận và bảo hộ cụ thé như thế nào đã được nhóm tác giá đề cập đến ở các phân trên. Khi không thỏa mãn các điều kiện kết hôn tức là kết hôn trái pháp luật.
Thực tiễn ngày nay cho © Khoán 6 Điều 3 Luật Hồn nhan va Gia đỉnh 2014. 10 thay, van đề kết hôn trái pháp luật vẫn đang dién ra và ảnh hưởng không nhỏ đến con người, xã hội và đất nước. Chúng ta cần phải có một giải pháp nhằm tránh việc kết hôn trái pháp luật, mà muốn đưa ra các giải pháp tránh việc kết hôn trái pháp luật ta cần phải biết nó là mì? Khái niệm giải pháp: theo từ điện tiếng việt thì giải pháp là một danh từ và có nghĩa là đưa ra một phương án, một cách thức dé giải quyết một van dé, một khó khăn hoặc một thách thức nào đó. Hiện nay, pháp luật hiện hành chưa đưa ra khái niệm về giải pháp tránh việc kết hôn trái pháp luật.