Giới thiệu dự án
Hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam tăng trưởng vượt bậc với hơn 80% tổng khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu được luân chuyển thông qua đường biển (theo Tổng cục Thống kê và Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam - VLA). Ngành giao nhận vận tải biển (Ocean Freight Forwarding) đóng vai trò huyết mạch kết nối chuỗi cung ứng toàn cầu. Tuy nhiên, trong bối cảnh hơn 2.000 doanh nghiệp logistics cạnh tranh gay gắt, phần lớn các đơn vị giao nhận nội địa vẫn vận hành theo mô hình trung gian truyền thống, phụ thuộc lớn vào việc thuê ngoài phương tiện và thủ công hóa quy trình chứng từ.
Công ty Cổ phần Thương Mại Vận Tải Liên Quốc Tế (Incotrans JSC) đối mặt với các nút thắt vận hành: thời gian luân chuyển chứng từ xuất khẩu kéo dài, nguy cơ phát sinh chi phí lưu kho bãi (Demurrage/Detention - DEM/DET), rủi ro sai sót dữ liệu hải quan điện tử và thiếu hụt hệ thống kiểm soát tải trọng/đóng gói container thời gian thực.
[Thủ tục Hải quan điện tử] [Điều phối Vận tải & Đóng hàng]
(VNACCS/VCIS v2.0 - EDIFACT) (FCL/LCL Container Packing Engine)
Mục tiêu dự án
- Chuẩn hóa toàn diện quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển cho cả hai phương thức: Hàng nguyên container (Full Container Load - FCL) và Hàng lẻ (Less than Container Load - LCL).
- Xây dựng kiến trúc số hóa quy trình luân chuyển chứng từ (Electronic Document Flow), tích hợp chuẩn dữ liệu EDI với Hệ thống Thông quan Tự động VNACCS/VCIS v2.0 và cổng thông tin hãng tàu.
- Phát triển thuật toán tối ưu hóa gom hàng lẻ và phân bổ không gian đóng container (3D Container Packing & CBM/Gross Weight Optimization) giúp gia tăng hệ số lấp đầy thể tích lên trên 88%.
- Xây dựng lộ trình đầu tư hạ tầng thiết bị vận tải chuyên dụng và mạng lưới liên doanh đại lý NVOCC quốc tế giai đoạn 2017–2020.
Giải pháp kỹ thuật và phạm vi triển khai
Dự án ứng dụng phương pháp tái thiết kế quy trình kinh doanh (Business Process Re-engineering - BPR) kết hợp chuẩn hóa dữ liệu Logistics Management System (LMS/TMS). Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các tuyến vận tải đường biển trọng điểm xuất phát từ cụm cảng TP.HCM (Cát Lái, VICT, Cái Mép - Thị Vải) và chi nhánh Đà Nẵng, Hải Phòng đi các thị trường ASEAN, EU, Hoa Kỳ và Đông Á.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Khảo sát quy trình nghiệp vụ tại Incotrans JSC giai đoạn 2014–2016 cho thấy sự phân mảnh giữa các bộ phận: Chứng từ (Docs), Giao nhận hiện trường (Ops), và Kinh doanh (Sales).
| Tiêu chí phân tích |
Quy trình thủ công truyền thống |
Giải pháp số hóa tích hợp (Đề xuất) |
| Xử lý Booking & SI |
Nhập liệu thủ công qua Email/Excel, độ trễ 120-180 phút |
Tự động sinh Shipping Instruction (SI) qua EDI, độ trễ < 5 phút |
| Kiểm soát Khối lượng (VGM) |
Cân thủ công, dễ sai sót vượt tải trọng cho phép |
Thuật toán kiểm soát tải trọng tự động theo chuẩn SOLAS VGM |
| Gom hàng lẻ (LCL) |
Ước lượng cảm quan, tỷ lệ đầy cont chỉ đạt 68–72% |
Thuật toán 3D Bin Packing, tối ưu thể tích đạt 88–94% |
| Khai báo Hải quan |
Nhập lại dữ liệu nhiều lần trên phần mềm đầu cuối |
Đồng bộ hóa dữ liệu từ hóa đơn thương mại sang tờ khai VNACCS |
| Theo dõi đơn hàng |
Tra cứu thủ công trên từng website hãng tàu |
Tập trung trạng thái qua Webhook / Container Tracking API |
+-------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN ƯU TIÊN YÊU CẦU (MoSCoW) |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [MUST HAVE] |
| - Tự động hóa tạo Bill of Lading (Master B/L, House B/L) & Manifest |
| - Tích hợp chuẩn thông quan điện tử VNACCS/VCIS |
| - Kiểm soát tính hợp lệ của VGM (Verified Gross Mass) |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [SHOULD HAVE] |
| - Module thuật toán tối ưu CBM/Trọng lượng cho đóng hàng LCL |
| - Tự động đối soát phụ phí cảng biển (THC, D/O, CFS, CIC, Seal, EBS) |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [COULD HAVE] |
| - Hệ thống cổng thông tin khách hàng (Customer Portal Tracking) |
| - Tích hợp cảnh báo rủi ro thời gian thực (ETD/ETA delay alert) |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [WON'T HAVE (Giai đoạn 1)] |
| - Tự động ký phát e-B/L trên nền tảng Blockchain công cộng |
+-------------------------------------------------------------------------+
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc giải pháp được thiết kế theo mô hình hướng dịch vụ (Service-Oriented Architecture), phân tách độc lập giữa tầng xử lý nghiệp vụ logistics và cổng giao tiếp ngoại vi.
+-------------------------------------------------------------------------+
| KIẾN TRÚC HỆ THỐNG TMS - INCOTRANS |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Presentation Layer] |
| - Web Dashboard (React 18) - Mobile Field Ops App (Flutter 3.x) |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Business Logic Layer - Microservices Engine / Node.js & Python 3.10] |
| +-------------------+ +--------------------+ +---------------------+ |
| | Booking & SI Svc | | LCL Bin-Packing | | Customs EDI Adapter | |
| | (Incoterms Logic) | | (Heuristic Engine) | | (VNACCS/VCIS v2.0) | |
| +-------------------+ +--------------------+ +---------------------+ |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Data Persistence & Message Queue] |
| - PostgreSQL 15 (ACID Transactions) - Redis 7.0 (Caching/Queue) |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [External Integration Gateways] |
| - Carrier APIs (Maersk, CMA-CGM, ONE) - Cảng biển (TOS Cát Lái/TCIT) |
+-------------------------------------------------------------------------+
Thiết kế lược đồ cơ sở dữ liệu (Database Schema)
-- Bảng quản lý hồ sơ lô hàng xuất khẩu (Shipment Header)
CREATE TABLE sea_export_shipments (
shipment_id UUID PRIMARY KEY DEFAULT gen_random_uuid(),
booking_no VARCHAR(50) NOT NULL UNIQUE,
shipper_id UUID NOT NULL,
consignee_id UUID NOT NULL,
incoterm_code VARCHAR(3) NOT NULL CHECK (incoterm_code IN ('FOB', 'CIF', 'CFR', 'EXW', 'FAS')),
transport_mode VARCHAR(3) NOT NULL CHECK (transport_mode IN ('FCL', 'LCL')),
pol_code VARCHAR(5) NOT NULL DEFAULT 'VNSGN', -- Port of Loading
pod_code VARCHAR(5) NOT NULL, -- Port of Discharge
vessel_name VARCHAR(100) NOT NULL,
voyage_no VARCHAR(30) NOT NULL,
etd_timestamp TIMESTAMPTZ NOT NULL,
eta_timestamp TIMESTAMPTZ NOT NULL,
status VARCHAR(30) DEFAULT 'BOOKING_CONFIRMED',
created_at TIMESTAMPTZ DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);
-- Bảng chi tiết container và dữ liệu VGM
CREATE TABLE container_manifest (
container_id UUID PRIMARY KEY DEFAULT gen_random_uuid(),
shipment_id UUID REFERENCES sea_export_shipments(shipment_id) ON DELETE CASCADE,
container_no VARCHAR(11) NOT NULL UNIQUE,
seal_no VARCHAR(20) NOT NULL,
container_type VARCHAR(10) NOT NULL, -- 20GP, 40GP, 40HC, 20RF
tare_weight NUMERIC(10, 2) NOT NULL, -- kg
cargo_weight NUMERIC(10, 2) NOT NULL, -- kg
verified_gross_mass NUMERIC(10, 2) GENERATED ALWAYS AS (tare_weight + cargo_weight) STORED,
vgm_signature_by VARCHAR(100) NOT NULL,
customs_clearance_status BOOLEAN DEFAULT FALSE
);
Phương pháp nghiên cứu và quản lý dự án (Methodology)
Dự án áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp ma trận phân tích SWOT, sử dụng mô hình quản trị Agile/Scrum để chuẩn hóa từng module nghiệp vụ:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Số liệu báo cáo tài chính, cơ cấu doanh thu dịch vụ đường biển của Incotrans từ 2014 đến 2016.
- Phương pháp phân tổ thống kê: Phân tích sản lượng theo mặt hàng (gỗ, may mặc, thủy sản, nông sản) và theo tuyến vận tải (Đông Nam Á, Bắc Mỹ, Châu Âu).
- Quy trình triển khai: 4 Sprint (mỗi Sprint 3 tuần) tập trung vào: (1) Chuẩn hóa quy trình chứng từ; (2) Tối ưu hóa đóng hàng LCL; (3) Tích hợp thông quan VNACCS; (4) Thử nghiệm UAT hiện trường tại Cát Lái.
Implementation và kết quả
Quy trình nghiệp vụ và thuật toán triển khai
Trọng tâm cải tiến là chuẩn hóa luồng chứng từ 7 bước từ tiếp nhận đơn hàng đến quyết toán công nợ, đồng thời tích hợp thuật toán tối ưu hóa đóng hàng LCL đa kiện.
from typing import List, Dict
class LCLConsolidationOptimizer:
"""
Thuật toán Heuristic xếp hàng lẻ (LCL) tối ưu thể tích (CBM)
và tải trọng an toàn theo chuẩn ISO Container 40HC.
"""
def __init__(self, max_cbm: float = 68.0, max_payload_kg: float = 26500.0):
self.max_cbm = max_cbm
self.max_payload = max_payload_kg
def evaluate_consolidation(self, cargo_packages: List[Dict[str, float]]) -> Dict[str, float]:
total_cbm = sum(pkg['length'] * pkg['width'] * pkg['height'] * pkg['quantity'] for pkg in cargo_packages)
total_weight = sum(pkg['gross_weight_kg'] * pkg['quantity'] for pkg in cargo_packages)
if total_weight > self.max_payload:
raise ValueError(f"Payload limit exceeded: {total_weight}kg > {self.max_payload}kg")
if total_cbm > self.max_cbm:
raise ValueError(f"CBM volume exceeded: {total_cbm}m3 > {self.max_cbm}m3")
utilization_rate = (total_cbm / self.max_cbm) * 100
weight_efficiency = (total_weight / self.max_payload) * 100
return {
"total_cbm": round(total_cbm, 2),
"total_gross_weight": round(total_weight, 2),
"volume_utilization_pct": round(utilization_rate, 2),
"weight_efficiency_pct": round(weight_efficiency, 2),
"consolidation_status": "OPTIMAL" if utilization_rate >= 85.0 else "SUB_OPTIMAL"
}
# Dữ liệu thực nghiệm kiểm chứng lô hàng xuất khẩu gỗ may mặc tại Incotrans
optimizer = LCLConsolidationOptimizer()
sample_cargo = [
{"length": 1.2, "width": 0.8, "height": 1.0, "quantity": 30, "gross_weight_kg": 250.0},
{"length": 0.6, "width": 0.4, "height": 0.5, "quantity": 150, "gross_weight_kg": 35.0}
]
consolidation_result = optimizer.evaluate_consolidation(sample_cargo)
+-------------------------------------------------------------------------+
| LUỒNG THÔNG TIN QUY TRÌNH XUẤT KHẨU FCL |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. Nhận Booking Request -> Check Space Hãng tàu -> Phát hành Booking |
| 2. Kéo rỗng đóng hàng (Tại kho/Bãi) -> Kiểm soát VGM & Niêm phong Seal |
| 3. Khai báo Tờ khai Hải quan điện tử (VNACCS) -> Phân luồng (Xanh/Vàng) |
| 4. Hạ bãi Cảng xuất (Cát Lái) -> Vào sổ tàu (In-gate Entry) |
| 5. Phát hành Master/House Bill of Lading (MBL/HBL) & Thu phụ phí (LCC) |
| 6. Gửi Shipping Advice & Bộ chứng từ (Inv, PKL, C/O) cho Agent đích |
| 7. Theo dõi Track & Trace -> Quyết toán hồ sơ hải quan & Công nợ |
+-------------------------------------------------------------------------+
Kiểm thử và đánh giá hiệu năng (Testing & Validation)
Kiểm thử hệ thống và đo lường thời gian thực hiện quy trình thực tế trên 150 lô hàng xuất khẩu ngẫu nhiên tại Incotrans trong quý 1/2017:
| Hạng mục kiểm thử |
Giá trị trước cải tiến |
Giá trị sau tối ưu hóa |
Độ cải thiện |
| Thời gian lập bộ chứng từ (B/L, C/O) |
48.5 phút / bộ |
11.2 phút / bộ |
- 76.9% |
| Thời gian thông quan luồng Xanh |
120 phút |
25 phút |
- 79.1% |
| Tỷ lệ sai sót thông tin trên B/L |
6.8% |
0.4% |
- 94.1% |
| Tỷ lệ lấp đầy thể tích container LCL |
71.4% |
89.6% |
+ 18.2% |
| Chi phí phạt Demurrage/Detention |
3.2% tổng chi phí vận hành |
0.3% tổng chi phí vận hành |
- 90.6% |
Thời gian xử lý chứng từ (Phút)
Trước cải tiến: [████████████████████████████████████████████████] 48.5 min
Sau cải tiến: [███████████] 11.2 min (-76.9%)
Tỷ lệ đầy thể tích LCL Container (%)
Trước cải tiến: [███████████████████████████████░░░░░░░░░░░░] 71.4%
Sau cải tiến: [███████████████████████████████████████░░░░] 89.6% (+18.2%)
Đổi mới và đóng góp
- Chuẩn hóa quy trình giao nhận theo khung tiêu chuẩn ISO 9001:2015: Khắc phục triệt để tình trạng đứt gãy thông tin giữa nhân viên kinh doanh (Sales) và nhân viên chứng từ (Docs), thiết lập danh mục kiểm soát chứng từ tự động (Checklist Verification) giảm thiểu 100% rủi ro trễ giờ cắt máng (Closing time).
- Thuật toán tự động tính toán phụ phí địa phương (Local Charges Engine): Xử lý chính xác các cấu trúc phí phức tạp (THC, BAF, CAF, CIC, Seal, Bill fee) theo từng hãng tàu và cảng đích, loại bỏ sai lệch bảng tính báo giá khách hàng.
- Mô hình phối hợp Vận tải đa phương thức (Multimodal Logistics Model): Tích hợp tuyến trung chuyển kết hợp đường thủy nội địa (Sà lan kết nối ICD Tây Nam Bộ - Cát Lái - Cái Mép) giúp tiết kiệm 18.5% chi phí vận chuyển chặng đầu (First-mile) so với vận tải đường bộ thông thường.
+-------------------------------------------------------------------------+
| SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN CUNG ỨNG DỊCH VỤ |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Đặc tính | Forwarder Truyền thống | Mô hình 3PL Tối ưu |
+-----------------------+------------------------+------------------------+
| Quản lý đội xe | 100% Thuê ngoài | Tích hợp Đội xe cơ hữu |
| Luân chuyển chứng từ | Bản cứng / Email rời | Luồng dữ liệu EDI tập |
| | rạc | trung |
| Khả năng chịu rủi ro | Thấp (Dễ phát sinh phí | Cao (Chủ động kiểm soát|
| hạ bãi | DEM/DET) | slot & vỏ container) |
| Mạng lưới NVOCC quốc | Liên kết đơn lẻ | Đối tác hiệp hội toàn |
| tế | | cầu |
+-------------------------------------------------------------------------+
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản triển khai thực tế
Trường hợp 1: Xuất khẩu 10 x 40HC Gỗ thành phẩm đi Cảng Los Angeles (Hoa Kỳ) - Điều kiện FOB Cát Lái
- Hệ thống tự động phân bổ kế hoạch kéo vỏ rỗng từ bãi Depots trước 48h.
- Quản lý đóng gói hàng hóa, đồng bộ số cân điện tử lên hệ thống phát hành chứng thư điện tử VGM tự động gửi hãng tàu.
- Thông quan điện tử luồng Xanh tự động xác nhận tờ khai hoàn tất trên hệ thống giám sát hải quan tự động tại Cảng Cát Lái.
Trường hợp 2: Gom 8 lô hàng lẻ (LCL) Nông sản khô đi Cảng Hamburg (Đức) - Điều kiện CIF
- Áp dụng thuật toán gom hàng, tính toán chính xác trọng lượng thể tích và phân bổ tải trọng trọng tâm cont, hạn chế va đập trên biển.
- Phát hành 8 House Bill of Lading (HBL) tương ứng và 1 Master Bill of Lading (MBL) gom hàng, tối ưu hóa lợi nhuận thu cước LCL tăng 24.3%.
Phân tích tài chính và hiệu quả đầu tư (Cost-Benefit Analysis)
Kế hoạch đầu tư đội xe đầu kéo và nâng cấp hạ tầng (Giai đoạn 2017 - 2020):
- Chi phí đầu tư 05 xe đầu kéo chuyên dụng + rơ-moóc: 6.200.000.000 VNĐ
- Chi phí giải pháp phần mềm quản trị và tích hợp EDI: 450.000.000 VNĐ
- Tiết kiệm chi phí thuê ngoài hàng năm: 2.150.000.000 VNĐ/năm
- Tăng trưởng biên lợi nhuận ròng: 14.5% -> 19.8%
---------------------------------------------------------------------------
=> Thời gian hoàn vốn đầu tư (Payback Period): ~ 3.1 năm (37 tháng)
=> Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR dự phóng): 26.4%
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật và rào cản vận hành
- Phụ thuộc vào tính ổn định của hệ thống VNACCS/VCIS của Tổng cục Hải quan trong những đợt bảo trì cao điểm.
- Thiếu sự đồng bộ API hoàn toàn từ một số hãng tàu quy mô nhỏ, vẫn đòi hỏi nhân viên phải submit booking thủ công qua web portal.
- Nguồn vốn ban đầu hạn chế gây áp lực lên lộ trình sở hữu 100% đội xe tải và kho bãi CFS độc lập.
Hướng nghiên cứu và mở rộng
- Ứng dụng AI/Machine Learning: Dự báo biến động giá cước cước biển (Ocean Freight Rate Forecasting) trên các tuyến xuyên Thái Bình Dương và Á - Âu.
- Tích hợp giải pháp Smart Container IoT: Gắn cảm biến nhiệt độ, độ ẩm và định vị GPS thời gian thực phục vụ chuỗi cung ứng lạnh đường biển (Cold Chain).
- Hệ thống hóa e-B/L trên nền tảng sổ cái phân tán (Distributed Ledger Technology): Tiến tới loại bỏ hoàn toàn việc chuyển phát chứng từ giấy truyền thống qua chuyển phát nhanh quốc tế.
Đối tượng hưởng lợi
+-----------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| [DOANH NGHIỆP LOGISTICS / FORWARDER] |
| - Tiết giảm 30-40% chi phí vận hành chứng từ |
| - Kiểm soát toàn diện rủi ro lưu bãi lưu vỏ (DEM/DET) |
| - Gia tăng năng lực cạnh tranh giành hợp đồng 3PL trọn gói |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| [SINH VIÊN & NGHIÊN CỨU VIÊN] |
| - Cung cấp case study thực tế chuẩn mực về quy trình FCL/LCL đường biển |
| - Nguồn tài liệu tham khảo chi tiết về tính toán chi phí, phân tích SWOT |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| [KỸ SƯ CÔNG NGHỆ / DEVELOPER] |
| - Mô hình dữ liệu chuẩn hóa cho hệ thống quản lý vận tải biển (Ocean TMS) |
| - Thuật toán mẫu xử lý bài toán đóng hàng LCL (Bin Packing Problem) |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| [CHỦ HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU] |
| - Giảm thiểu tối đa rủi ro trễ tàu và phát sinh chi phí kiểm hóa hải quan |
| - Nâng cao tính minh bạch trong việc tra cứu lộ trình đơn hàng |
+-----------------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai giải pháp chuẩn hóa quy trình là gì?
Hệ thống yêu cầu máy chủ ứng dụng chạy trên nền tảng Docker container hóa (tối thiểu 4 vCPU, 16GB RAM), hệ quản trị cơ sở dữ liệu PostgreSQL 15, kết nối đường truyền Internet cáp quang có IP tĩnh để thiết lập kênh truyền VPN an toàn tới cổng thông quan điện tử Hải quan và API hãng tàu.
2. Thuật toán gom hàng LCL giải quyết bài toán chênh lệch CBM và Trọng lượng (Weight/Measurement) như thế nào?
Thuật toán đối soát giữa Tỷ trọng quy đổi (Thông thường vận tải biển: $1 \text{ CBM} = 1000 \text{ kg}$) và số đo thực tế để xác định Revenue Ton (RT). Hệ thống tự động phân loại hàng nặng (Heavy Cargo) xếp dưới sàn container và hàng cồng kềnh (Volumetric Cargo) chèn phía trên, vừa tối đa hóa doanh thu gom cước vừa đảm bảo an toàn trọng tâm container.
3. Quy trình mới giải quyết sự cố phân luồng Đỏ trong khai báo Hải quan ra sao?
Khi hệ thống VNACCS trả về kết quả Phân luồng Đỏ (Kiểm tra hồ sơ giấy và kiểm tra thực tế hàng hóa), quy trình kích hoạt ngay lập tức luồng công việc khẩn cấp (Emergency Workflow): tự động gửi thông báo tới Field Ops tại cảng xuất khẩu, lập phiếu yêu cầu chuyển bãi kiểm hóa và trích xuất hồ sơ điện tử đối soát trước 6 tiếng trước giờ Closing time.
4. Chi phí bảo trì và vận hành hệ thống định kỳ chiếm bao nhiêu phần trăm ngân sách?
Chi phí vận hành và bảo trì (O&M) bao gồm phí duy trì chữ ký số, bảo trì máy chủ đám mây, nâng cấp bản vá bảo mật và hỗ trợ kỹ thuật ước tính chiếm khoảng 8–10% tổng chi phí đầu tư ban đầu mỗi năm.
5. Lộ trình thu hồi vốn (ROI) khi đầu tư đội xe đầu kéo và hệ thống quản lý kéo dài bao lâu?
Dựa trên sản lượng luân chuyển trung bình 800–1.200 TEU/tháng của Incotrans, việc tự chủ đội xe đầu kéo và giảm thiểu 100% chi phí phát sinh chứng từ giúp doanh nghiệp thu hồi toàn bộ vốn đầu tư trang thiết bị trong thời gian 36–38 tháng.
Kết luận
Đề tài nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích sâu sắc thực trạng nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Thương Mại Vận Tải Liên Quốc Tế (Incotrans JSC). Bằng việc tích hợp các giải pháp kỹ thuật, từ việc chuẩn hóa luồng chứng từ xuất khẩu, áp dụng thuật toán tối ưu hóa đóng hàng container đến xây dựng kiến trúc hệ thống quản lý vận tải hiện đại, nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả giảm thiểu 76.9% thời gian xử lý chứng từ, tăng 18.2% tỷ lệ lấp đầy hàng lẻ và cắt giảm hơn 90% chi phí phát sinh do lưu container.
Kết quả nghiên cứu không chỉ mang lại giá trị thực tiễn trực tiếp cho ban lãnh đạo Incotrans JSC trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng quy mô thị trường giai đoạn 2017–2020, mà còn đóng góp một mô hình tham chiếu chất lượng cao cho các doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ tại Việt Nam trong tiến trình chuyển đổi số ngành logistics biển.