Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007, cùng với việc tham gia Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và đàm phán, ký kết Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa ghi nhận mức tăng trưởng nhanh. Thực tiễn này thúc đẩy sự phát triển của ngành dịch vụ logistics nhằm đáp ứng nhu cầu lưu thông hàng hóa trong và ngoài nước. Đồng thời, xu hướng phân công lao động xã hội và chuyên môn hóa sản xuất làm gia tăng nhu cầu thuê ngoài (outsourcing) các hoạt động logistics từ các doanh nghiệp sản xuất và thương mại.

Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ, hạn chế về năng lực tài chính và trình độ quản lý, chủ yếu cung cấp các dịch vụ đơn lẻ hoặc làm đại lý cho các công ty logistics đa quốc gia. Công ty TNHH Giao nhận và Thương mại Bình Phương Lê (thành lập tháng 08/2011) là một doanh nghiệp quy mô nhỏ trong ngành, chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp trong nước và quốc tế. Để duy trì sự tồn tại và phát triển, doanh nghiệp cần phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, nhận diện các yếu tố tác động đến doanh thu và chi phí nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.

Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics tại Công ty TNHH Giao nhận và Thương mại Bình Phương Lê giai đoạn 2013 – 2015, từ đó làm rõ các kết quả đạt được và các hạn chế còn tồn tại.
  2. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ logistics cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của Công ty TNHH Giao nhận và Thương mại Bình Phương Lê.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Giao nhận và Thương mại Bình Phương Lê (trụ sở tại 59B Trần Bình Trọng và Văn phòng đại diện tại Lầu 4, Tòa nhà Lê Trí, 164 Phan Văn Trị, Phường Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015; thời gian thực tập và thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 16/05/2016 đến ngày 07/08/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống lý luận căn bản về dịch vụ logistics và phân tích hoạt động kinh doanh doanh nghiệp:

  • Khái niệm và phân loại logistics: Khái niệm logistics được tiếp cận là quá trình tối ưu hóa về vị trí, thời điểm, vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu của chuỗi cung ứng qua các khâu sản xuất, phân phối đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Phân loại theo hình thức tổ chức gồm 4 cấp độ: Logistics bên thứ nhất (1PL - chủ hàng tự thực hiện), Logistics bên thứ hai (2PL - cung cấp dịch vụ đơn lẻ như vận tải, kho bãi), Logistics bên thứ ba (3PL - quản lý và thực hiện dịch vụ cho từng bộ phận thay chủ hàng), và Logistics bên thứ tư (4PL - tích hợp và vận hành chuỗi giải pháp logistics).
  • Xu hướng và kinh nghiệm quốc tế: Nghiên cứu xu hướng logistics kéo (Pull system) thay thế chuỗi đẩy truyền thống (Push system), ứng dụng công nghệ thông tin và E-logistics. Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển logistics của Singapore thông qua chương trình LEAP năm 1997 với 4 trụ cột (sáng chế kỹ thuật, nhân lực, cơ sở hạ tầng, phương thức kinh doanh) và kinh nghiệm của Trung Quốc về cải cách thể chế hậu gia nhập WTO kết hợp ứng dụng EDI, ERP, MRP, GPS.
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh logistics:
    • Tỷ suất sinh lời trên doanh thu: $\text{ROS} = (\text{Lợi nhuận} / \text{Doanh thu}) \times 100%$
    • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản: $\text{ROA} = (\text{Lợi nhuận} / \text{Tổng tài sản}) \times 100%$
    • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu: $\text{ROE} = (\text{Lợi nhuận} / \text{Vốn chủ sở hữu}) \times 100%$
    • Tỷ suất lợi nhuận trên giá vốn hàng bán: $\text{LN/GVHB} = (\text{Lợi nhuận} / \text{Giá vốn hàng bán}) \times 100%$
    • Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí: $\text{LN/CP} = (\text{Lợi nhuận} / \text{Chi phí}) \times 100%$

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp từ bên ngoài (văn bản quản lý nhà nước, báo cáo của Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam, số liệu thống kê kinh tế) và tài liệu nội bộ (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, số liệu phòng Kế toán và phòng Hành chính công ty giai đoạn 2013 – 2015).
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối ($\Delta = Y_t - Y_0$) và so sánh số tương đối ($% = (Y_t / Y_0) \times 100%$) để đánh giá biến động qua các năm; phương pháp tỷ trọng để xác định cơ cấu doanh thu, chi phí; phương pháp phân tích - tổng hợp để liên kết các chỉ tiêu tài chính với thực trạng vận hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động logistics

Chương 1 hệ thống hóa lý thuyết về ngành dịch vụ logistics, vai trò đối với nền kinh tế quốc dân và quản trị doanh nghiệp. Tác giả phân tích bối cảnh ngành logistics Việt Nam với hơn 1.200 doanh nghiệp hoạt động chủ yếu tại khu vực TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội, phần lớn làm đại lý hoặc đảm nhận từng công đoạn cho các tập đoàn đa quốc gia. Chương này cũng trình bày chi tiết khung lý thuyết phân tích kinh doanh, vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh trong việc ra quyết định điều hành, cùng hệ thống công thức tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính (ROS, ROA, ROE, LN/GVHB, LN/CP).

Chương 2: Thực trạng kinh doanh logistics tại Công ty Bình Phương Lê

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Giao nhận và Thương mại Bình Phương Lê (BPL Logistics). Về tổ chức bộ máy, công ty gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 5 bộ phận: Phòng Kế toán, Phòng Hành chính (nhân sự), Phòng Chứng từ, Phòng Giao nhận và Phòng Sales. Quy mô nhân sự dao động từ 20 đến 21 nhân viên trong giai đoạn 2013 – 2015.

Chỉ tiêu nhân sự Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Trình độ Đại học (người) 7 10 12
Trình độ Cao đẳng (người) 10 10 7
Trình độ Trung cấp (người) 3 4 2
Tổng số nhân sự (người) 20 21 21
Độ tuổi 22 – 30 năm 2015 (người) - - 17
Độ tuổi 31 – 40 năm 2015 (người) - - 4

Tác giả phân tích kết quả kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp qua 3 năm:

Chỉ tiêu toàn công ty Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
Doanh thu (triệu VNĐ) 3.975,32 4.738,69 5.590,73 +19,20% +17,98%
Chi phí (triệu VNĐ) 2.819,79 3.418,12 3.496,19 +21,22% +2,28%
Lợi nhuận (triệu VNĐ) 1.155,53 1.320,57 2.094,54 +14,28% +58,61%

Về cơ cấu nguồn doanh thu, mảng cung cấp dịch vụ logistics luôn giữ tỷ trọng cao nhất:

  • Năm 2013: 2.485,40 triệu VNĐ (chiếm 62,52% tổng doanh thu).
  • Năm 2014: 2.701,50 triệu VNĐ (chiếm 57,01% tổng doanh thu).
  • Năm 2015: 3.244,60 triệu VNĐ (chiếm 58,04% tổng doanh thu).
  • Hoạt động thương mại (chế biến, xuất khẩu gừng tươi và gừng giống) chiếm từ 32,49% đến 39,66%; doanh thu tài chính chiếm từ 3,33% đến 4,99%.
Cơ cấu dịch vụ logistics Năm 2013 (Tr.VNĐ) Tỷ trọng (%) Năm 2014 (Tr.VNĐ) Tỷ trọng (%) Năm 2015 (Tr.VNĐ) Tỷ trọng (%)
Kê khai hải quan 149,50 6,00% 153,40 5,70% 189,00 5,80%
Xuất nhập khẩu ủy thác 452,90 18,20% 496,30 18,40% 527,80 16,30%
Giao nhận hàng hóa 1.550,90 62,40% 1.713,30 63,40% 2.086,00 64,30%
Đại lý hàng không 130,40 5,20% 142,40 5,30% 206,90 6,40%
Đại lý hãng tàu 201,50 8,10% 196,30 7,30% 234,70 7,20%
Tổng doanh thu dịch vụ 2.485,40 100,00% 2.701,50 100,00% 3.244,60 100,00%

Khóa luận phân tích chuyên sâu 3 dịch vụ chính:

  1. Dịch vụ kê khai hải quan: Thực hiện qua quy trình 3 bước (Chuẩn bị chứng từ khai hải quan -> Khai báo hải quan điện tử qua hệ thống VNACCS/VCIS -> Trực tiếp làm việc với hải quan). Doanh thu tăng từ 149,5 triệu VNĐ (2013) lên 189,0 triệu VNĐ (2015).
  2. Dịch vụ xuất nhập khẩu ủy thác: Quy trình gồm 6 bước (Ký kết hợp đồng XNK ủy thác -> Thuê tàu lưu cước -> Làm thủ tục hải quan -> Giao nhận hàng với tàu -> Giải quyết tranh chấp khiếu nại -> Thanh lý hợp đồng). Doanh thu đạt 527,8 triệu VNĐ năm 2015.
  3. Dịch vụ giao nhận hàng hóa: Là nguồn thu lớn nhất. Vận tải đường biển chiếm tỷ trọng 45,1% – 46,8%; vận tải hàng không chiếm 39,4% – 42,4%; các phương thức khác chiếm 12,4% – 13,8%. Quy trình điều vận xe container nội địa gồm 3 bước (Phòng Giao nhận điều hành vận tải xe container -> Lái xe lấy hàng và vận chuyển tới địa điểm chỉ định -> Hoàn thiện hồ sơ).
Cơ cấu dịch vụ giao nhận Năm 2013 (Tr.VNĐ) Tỷ trọng (%) Năm 2014 (Tr.VNĐ) Tỷ trọng (%) Năm 2015 (Tr.VNĐ) Tỷ trọng (%)
Đường biển 725,70 46,80% 794,90 46,40% 941,60 45,10%
Đường hàng không 611,00 39,40% 696,90 40,70% 884,70 42,40%
Phương thức khác 214,10 13,80% 221,60 12,90% 259,70 12,40%
Tổng doanh thu giao nhận 1.550,90 100,00% 1.713,30 100,00% 2.086,00 100,00%

Đánh giá hiệu quả tài chính riêng của hoạt động kinh doanh logistics:

Chỉ tiêu tài chính logistics Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Doanh thu thuần (triệu VNĐ) 2.485,40 2.701,50 3.244,60
Chi phí hoạt động (triệu VNĐ) 1.451,29 1.713,59 2.038,65
Lợi nhuận trước thuế (triệu VNĐ) 1.034,11 987,91 1.205,95
Lợi nhuận ròng / sau thuế (triệu VNĐ) 775,58 740,93 904,46
Tỷ suất ROS (%) 31,21% 27,42% 27,87%
Tỷ suất ROA (%) 11,51% 9,48% 10,44%
Tỷ suất ROE (%) 43,54% 41,59% 43,18%
Tỷ suất LN / GVHB (%) 38,98% 34,26% 35,53%
Tỷ suất LN / Chi phí (%) 53,44% 43,24% 44,37%

Tác giả chỉ ra các hạn chế của công ty: Chưa chủ động được phương tiện vận tải đường bộ container (phải thuê ngoài khi quá tải dẫn đến chi phí tăng cao năm 2014); năng lực ngoại ngữ của nhân viên chưa đồng đều (chủ yếu ở mức đọc hiểu văn bản); hoạt động marketing còn yếu, chưa có bộ phận chuyên trách riêng; khách hàng chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ lẻ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Tây Ninh.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh logistics tại Công ty Bình Phương Lê

Dựa trên các hạn chế đã chỉ ra, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp 1: Hoàn thiện và đa dạng hóa các dịch vụ logistics. Đầu tư mua sắm đầu kéo container nhằm chủ động phương tiện vận tải nội địa, giảm chi phí thuê ngoài; phát triển mạnh dịch vụ gom hàng lẻ (LCL/LCL cargo) - vốn là thế mạnh cạnh tranh của công ty; mở rộng liên kết với các hãng tàu, hãng hàng không quốc tế để cung ứng dịch vụ logistics trọn gói.
  2. Giải pháp 2: Xây dựng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ ngoại thương, cập nhật thay đổi trong biểu thuế và hệ thống VNACCS/VCIS của Tổng cục Hải quan; nâng cao trình độ ngoại ngữ chuyên ngành cho nhân viên; thiết lập chế độ đãi ngộ, khen thưởng để thu hút và giữ chân nhân sự có kinh nghiệm.
  3. Giải pháp 3: Đẩy mạnh hoạt động marketing và thu hút khách hàng. Thành lập phòng Marketing chuyên trách (tách biệt khỏi phòng Sales thuần túy); nâng cấp website công ty (bổ sung giao diện tra cứu lịch trình, bảng giá dịch vụ); đẩy mạnh quảng bá trên các trang vàng, cổng thông tin xuất nhập khẩu; xây dựng chính sách chăm sóc và chiết khấu linh hoạt cho khách hàng truyền thống.
  4. Kiến nghị phía Nhà nước: Đơn giản hóa thủ tục thông quan hải quan; hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông kết nối cụm cảng và khu công nghiệp; có chính sách ưu đãi vốn vay hỗ trợ doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ đổi mới trang thiết bị.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính từ số liệu thực nghiệm của khóa luận:

  • Doanh thu toàn công ty tăng trưởng đều đặn qua các năm: đạt 3.975,32 triệu VNĐ năm 2013, tăng 19,20% lên 4.738,69 triệu VNĐ năm 2014 và tiếp tục tăng 17,98% lên 5.590,73 triệu VNĐ năm 2015. Lợi nhuận sau thuế toàn doanh nghiệp năm 2015 đạt 2.094,54 triệu VNĐ.
  • Hoạt động logistics giữ vai trò trụ cột, mang lại 3.244,60 triệu VNĐ doanh thu năm 2015 (chiếm 58,04% tổng doanh thu). Trong đó, dịch vụ giao nhận hàng hóa đóng góp tỷ trọng cao nhất (64,30% doanh thu dịch vụ, tương đương 2.086,00 triệu VNĐ), kế tiếp là XNK ủy thác (16,30%), kê khai hải quan (5,80%), đại lý hàng không (6,40%) và đại lý hãng tàu (7,20%).
  • Về hiệu quả tài chính mảng logistics: Năm 2014 ghi nhận sự sụt giảm tạm thời của các chỉ số hiệu quả do chi phí thuê ngoài vận tải và giá xăng dầu tăng (lợi nhuận ròng giảm 4,47%, ROS giảm từ 31,21% xuống 27,42%, ROA giảm từ 11,51% xuống 9,48%). Đến năm 2015, hiệu quả tài chính phục hồi với lợi nhuận ròng đạt 904,46 triệu VNĐ (tăng 22,07%), ROE duy trì mức cao 43,18%, cho thấy khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu tốt dù doanh nghiệp sử dụng tỷ lệ đòn bẩy tài chính tương đối lớn.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh thực tế về tình hình vận hành, cơ cấu dịch vụ và các chỉ tiêu tài chính chi tiết của một doanh nghiệp forwarder quy mô nhỏ tại Việt Nam sau thời điểm hội nhập sâu rộng.
  • Chuẩn hóa sơ đồ quy trình 3 nghiệp vụ căn bản (kê khai hải quan, ủy thác XNK, điều vận xe container nội địa) đang áp dụng tại doanh nghiệp.
  • Xây dựng 3 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền với các điều kiện thực hiện và kết quả dự kiến cụ thể, phù hợp với năng lực tài chính và nhân sự của công ty Bình Phương Lê.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi 3 năm (2013 – 2015) tại một doanh nghiệp cụ thể có quy mô 21 nhân sự, chưa phản ánh được toàn diện bức tranh ngành logistics tại khu vực phía Nam.
  • Các đánh giá về sự hài lòng của khách hàng và đối thủ cạnh tranh chủ yếu dựa trên quan sát nội bộ và khảo sát định tính sơ bộ, chưa có dữ liệu khảo sát định lượng diện rộng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng theo dõi và đánh giá hiệu quả kinh tế sau khi công ty Bình Phương Lê thực hiện đầu tư phương tiện vận tải container riêng và thành lập bộ phận Marketing.
  • Nghiên cứu mô hình liên kết chuỗi giữa các doanh nghiệp logistics nhỏ trong nước nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trước sức ép từ các tập đoàn logistics 3PL/4PL đa quốc gia khi các hiệp định thương mại tự do đi vào thực thi đầy đủ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị ngoại thương, Kinh doanh quốc tế, Quản trị kinh doanh và Logistics: Tham khảo phương pháp phân tích báo cáo tài chính kết hợp phân tích chu trình vận hành thực tế tại một công ty giao nhận vận tải vừa và nhỏ.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp logistics nhỏ và vừa: Tham khảo mô hình phân bổ tỷ trọng dịch vụ (hàng lẻ LCL, vận tải biển, hàng không, ủy thác XNK), quy trình luân chuyển chứng từ hải quan và giải pháp tái cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu doanh thu của Công ty Bình Phương Lê gồm những mảng nào và dịch vụ logistics chiếm tỷ trọng bao nhiêu? Doanh thu công ty gồm 3 mảng: Cung cấp dịch vụ logistics, Hoạt động thương mại (xuất khẩu gừng) và Hoạt động tài chính. Trong đó, dịch vụ logistics luôn chiếm tỷ trọng cao nhất: 62,52% (năm 2013), 57,01% (năm 2014) và 58,04% (năm 2015).

2. Trong cơ cấu dịch vụ logistics của công ty, phương thức vận tải nào chiếm tỷ trọng lớn nhất? Hoạt động giao nhận hàng hóa chiếm trên 62% tổng doanh thu dịch vụ. Trong đó, vận tải đường biển luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất qua các năm (46,8% năm 2013; 46,4% năm 2014; 45,1% năm 2015), tiếp theo là vận tải đường hàng không (39,4% đến 42,4%) và các phương thức vận tải nội địa khác (12,4% đến 13,8%).

3. Tại sao năm 2014 lợi nhuận mảng logistics của công ty lại sụt giảm dù doanh thu vẫn tăng? Năm 2014, doanh thu logistics tăng 8,69% nhưng chi phí tăng mạnh 18,07% do lượng hàng hóa tăng đột biến trong khi công ty thiếu phương tiện vận tải chuyên dụng, phải thuê ngoài xe tải và xe container nội địa với chi phí cao, cộng với biến động tăng của giá xăng dầu, khiến lợi nhuận sau thuế giảm 4,47% (từ 775,58 triệu VNĐ xuống 740,93 triệu VNĐ).

4. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tổng tài sản (ROA) của hoạt động logistics tại công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2013 – 2015? Tỷ suất ROE đạt 43,54% (2013), giảm xuống 41,59% (2014) và phục hồi lên 43,18% (2015). Tỷ suất ROA đạt 11,51% (2013), giảm xuống 9,48% (2014) và tăng lên 10,44% (2015). ROE cao vượt trội so với ROA phản ánh nguồn vốn tự có của công ty còn thấp và doanh nghiệp hoạt động chủ yếu dựa trên vốn vay và nguồn vốn huy động bên ngoài.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện hoạt động logistics tại công ty Bình Phương Lê? Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính: Đa dạng hóa dịch vụ kết hợp đầu tư phương tiện đầu kéo container riêng; Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ hải quan và năng lực ngoại ngữ cho nhân sự; Thành lập phòng Marketing chuyên trách để tối ưu hóa website và mở rộng mạng lưới khách hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng Loan đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics tại Công ty TNHH Giao nhận và Thương mại Bình Phương Lê giai đoạn 2013 – 2015. Nghiên cứu làm rõ cơ cấu doanh thu, biến động các chỉ tiêu tài chính và quy trình nghiệp vụ giao nhận, khai báo hải quan tại một doanh nghiệp forwarder quy mô nhỏ. Hệ thống 3 nhóm giải pháp và kiến nghị chính sách được xây dựng bám sát số liệu thực nghiệm, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho công tác quản trị và tối ưu hóa chi phí vận hành logistics.