Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Viết Long (ngành Marketing, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) tiếp cận bài toán tiếp thị trong bối cảnh nền kinh tế thị trường chuyển biến mạnh mẽ, nơi doanh nghiệp không còn dựa vào sự hỗ trợ của Nhà nước trong khâu tiêu thụ mà phải chủ động xây dựng các chương trình thích ứng để tồn tại và phát triển. Trong ngành kinh doanh máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất xây dựng, áp lực cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới chiến lược sản phẩm, giá cả, kênh phân phối và kỹ thuật công nghệ.

Nghiên cứu được triển khai tại Công ty TNHH Thanh Tú – một doanh nghiệp thương mại thành lập từ năm 2006 tại thành phố Hải Phòng. Mặc dù địa bàn Hải Phòng có tốc độ đô thị hóa nhanh và tập trung nhiều dự án xây dựng lớn, công ty vẫn đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn và các đơn vị kinh doanh cùng ngành, trong khi thị phần của công ty còn khiêm tốn.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo văn bản gồm hai nội dung chính:

  1. Về lý luận: Tổng hợp và phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về Marketing, đặc điểm vai trò của Marketing trong doanh nghiệp và các chính sách giải pháp marketing.
  2. Về thực tiễn:
    • Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Tú.
    • Tìm hiểu về thực trạng hoạt động Marketing trong doanh nghiệp, nhận diện một số thách thức, khó khăn tồn đọng trong hoạt động marketing của công ty.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing tại Công ty TNHH Thanh Tú trong thời gian tới.

Mục đích nghiên cứu xuyên suốt của tác giả là hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách marketing để từ đó đề xuất các giải pháp khả thi, nâng cao hiệu quả tiêu thụ và hoạt động kinh doanh tại đơn vị thực tập.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng hoạt động marketing của Công ty TNHH Thanh Tú. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được giới hạn tại Công ty TNHH Thanh Tú (địa chỉ: Số 82 đường Trại Lẻ, phường Kênh Dương, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng). Phạm vi thời gian tập trung thu thập, xử lý và đối chiếu các số liệu hoạt động trong giai đoạn 2 năm: 2018 và 2019.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên nền tảng giáo trình Marketing căn bản của PGS.PTS. Trần Minh Đạo (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) và các lý thuyết tiếp thị kinh điển:

  • Mô hình quá trình marketing hiện đại gồm 5 bước tuần tự: (1) Phân tích các cơ hội marketing; (2) Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu; (3) Xây dựng chiến lược marketing; (4) Hoạch định các chương trình marketing; (5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra các chương trình marketing.
  • Ba chiến lược đáp ứng thị trường mục tiêu: Marketing không phân biệt (tiếp cận đại trà, tối ưu chi phí), Marketing phân biệt (phục vụ nhiều phân khúc, đa dạng hóa sản phẩm) và Marketing tập trung (hướng vào thị trường ngách).
  • Phối thức Marketing-Mix: Lịch sử khái niệm bắt nguồn từ Neil Borden (1953) – nguyên Chủ tịch Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, triển khai qua mô hình 4P (Product, Price, Place, Promotion).
  • Lý thuyết Marketing dịch vụ mở rộng theo quan điểm của PGS.TS Lưu Văn Nghiêm (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), bổ sung 3 yếu tố: Con người (phân loại thành người liên lạc, người hoạt động biên, người tác động, người độc lập); Quy trình (quá trình hướng đến khách hàng, hướng đến hàng hóa, khích lệ tinh thần); và Cơ sở vật chất hữu hình.
  • Tiêu chí cấu thành một nhãn hàng tốt dựa trên tài liệu Fundamentals of Marketing (McGraw-Hill).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp sau:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Kế thừa và thu thập tài liệu nội bộ sẵn có tại công ty (báo cáo tài chính, báo cáo bán hàng của Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh); đồng thời tham khảo ý kiến trực tiếp của các nhà quản lý, cán bộ chuyên môn tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp khảo sát thực tế: Quan sát, ghi nhận thực tế quy trình bán hàng, hoạt động giao nhận, vận chuyển và tình hình tiêu thụ sản phẩm trên thị trường.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích - tổng hợp, so sánh số tuyệt đối và số tương đối, lập các bảng biểu phân tích cơ cấu doanh thu theo chủng loại, khu vực địa lý, đối tượng khách hàng và báo cáo tài chính giai đoạn 2018 - 2019.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong văn bản hoàn toàn là số liệu thứ cấp do Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán của Công ty TNHH Thanh Tú cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hoạt động marketing

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về tiếp thị, xác định marketing là cầu nối điều phối hoạt động kinh doanh hướng theo nhu cầu khách hàng với 3 mục tiêu: đạt mức độ thỏa mãn tối đa của khách hàng, chiến thắng trong cạnh tranh và tạo ra lợi nhuận lâu dài. Nội dung chương phân tích chi tiết quy trình 5 bước marketing hiện đại và mổ xẻ ưu - nhược điểm của 3 chiến lược đáp ứng thị trường.

Trọng tâm lý luận tập trung vào phối thức 4P truyền thống và các biến số mở rộng:

  • Sản phẩm (Product): Khái niệm sản phẩm hữu hình - vô hình; quản lý chất lượng tổng hợp; vai trò của việc phát triển nhãn hiệu và bao bì (bảo vệ, kinh tế, thuận tiện, hỗ trợ bán hàng).
  • Giá (Price): Khái niệm giá từ góc độ người mua và người bán; vị trí là biến số duy nhất sinh ra doanh thu; các mục tiêu định giá (tồn tại, tối đa hóa lợi nhuận trước mắt, gia tăng thị phần, thu hồi vốn nhanh, dẫn đầu chất lượng).
  • Phân phối (Place): Phân loại kênh phân phối theo số cấp trung gian (từ kênh trực tiếp 0 cấp đến kênh 1 cấp, 2 cấp, 3 cấp) và các chức năng của thành viên kênh (thông tin, thương lượng, phân phối vật phẩm, chia sẻ rủi ro).
  • Xúc tiến hỗn hợp (Promotion): Mô hình truyền thông 9 yếu tố (người gửi, mã hóa, thông điệp, phương tiện, giải mã, người nhận, phản ứng đáp lại, liên hệ ngược, nhiễu); các công cụ xúc tiến gồm quảng cáo, marketing trực tiếp, kích thích tiêu thụ, quan hệ công chúng (PR), bán hàng trực tiếp.
  • Các yếu tố dịch vụ bổ trợ: Phân tích vai trò của con người (dòng chảy công nghệ và quản trị), quy trình cung ứng dịch vụ và cơ sở vật chất hữu hình.

Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing của Công ty TNHH Thanh Tú

Chương này đi sâu vào thực tiễn tại doanh nghiệp. Công ty TNHH Thanh Tú được thành lập ngày 17/04/2006 (Giấy phép ĐKKD và MST: 0200664382 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hải Phòng cấp) dưới hình thức Công ty TNHH hai thành viên trở lên, vốn điều lệ 2 tỷ đồng, do ông Bùi Văn Thanh làm Giám đốc. Bộ máy công ty vận hành theo cơ cấu trực tuyến, gồm Ban Giám đốc và 5 bộ phận: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức, Phòng Kế hoạch, Phòng Quản lý vật tư thiết bị. Đáng chú ý, công ty không có phòng marketing độc lập mà các hoạt động marketing do Phòng Kinh doanh kiêm nhiệm.

Phân tích hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2019 thể hiện qua các số liệu:

  • Doanh thu theo chủng loại: Tổng doanh thu sản phẩm tăng từ 40.235.050.000 đồng (2018) lên 41.235.752.000 đồng (2019), tương ứng mức tăng 1.000.702.000 đồng (+2,5%). Nhóm máy móc là trụ cột, chiếm 55,9% doanh thu năm 2018 và tăng lên 58% năm 2019 (đạt 24.049.238.000 đồng, tăng 1.573.639.000 đồng). Máy trộn bê tông cưỡng bức 2501 có doanh thu cao nhất, chiếm 36,1% tổng doanh thu máy móc năm 2019 (tăng 2.223.597.000 đồng). Nhóm vật tư thiết bị giảm 17,4% (giáo chống định vị giảm 30,x% xuống 3.665.172.000 đồng). Nhóm vận thăng lồng tăng 9,6% lên 22,8% tỷ trọng năm 2019 (vận thăng lồng VPV100 tăng 34,x%).
  • Doanh thu theo địa lý: Thị trường TP Hải Phòng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 69,1% (2018) và 68% (2019), đạt 21.030.434.452 đồng năm 2019 (giảm nhẹ 1,4%). Doanh thu từ các quận lân cận chiếm 15,5% năm 2019 (9.896.286.859 đồng, tăng 11,x%). Doanh thu từ các tỉnh ngoài chiếm 15,5% năm 2019 (10.309.725.142 đồng, tăng 2,5%).
  • Doanh thu theo khách hàng: Nhóm khách hàng lớn/công trình chiếm tỷ trọng áp đảo, tăng từ 74% (2018) lên 80,5% (2019), đạt 36.109.287.659 đồng (+11,3%). Nhóm khách hàng mua nhỏ lẻ sụt giảm từ 26% xuống 19,5% (đạt 5.127.158.794 đồng, giảm 34,3%). Ba khách hàng lớn nhất của công ty là: Công ty Thiết kế và Thi công Phương Anh Architecture, Công ty Cổ phần Công trình Nhà Việt, Công ty Thiết kế và Xây dựng Sao Việt.

Thực trạng phối thức marketing tại doanh nghiệp:

  • Thị trường mục tiêu và thị phần: Công ty hướng tới các đối tượng cá nhân, đại lý và nhà thầu xây dựng tại Hải Phòng. Tuy nhiên, thị phần của Thanh Tú chỉ chiếm khoảng 6 - 7% thị trường máy móc thiết bị vật liệu xây dựng tại địa bàn.
  • Phân tích đối thủ cạnh tranh về sản phẩm (Bảng 2.6): So với các đối thủ như Công ty TNHH Trường Hưng, Công ty TNHH Thương mại Duy Tùng và CTCP Đầu tư Xây dựng Hải Phòng, danh mục hàng hóa của Thanh Tú còn nghèo nàn. Thanh Tú có máy trộn cưỡng bức, máy trộn xăng, máy trộn tự hành, máy khoan đá, giáo chống định vị, cốp pha, vận thăng TP17, VPV100, VPV75; nhưng thiếu các sản phẩm mà đối thủ sở hữu như máy phun xịt áp lực cao, máy nén khí, máy sấy không khí, búa phá bê tông.
  • Chính sách giá: Kiểm soát giá nhập - xuất, đối chiếu giá thị trường và áp dụng chính sách hỗ trợ vận chuyển (miễn phí cự ly gần, tính phí thấp cự ly xa).
  • Hạn chế tồn tại: Hoạt động giao hàng còn bị trễ hẹn; thái độ phục vụ của công nhân bốc xếp chưa chuyên nghiệp; giá vốn và chi phí quản lý tăng cao làm sụt giảm lợi nhuận; công tác xúc tiến bán hàng đơn điệu, chưa xây dựng trang web và các kênh số.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả marketing

Dựa trên mục tiêu mở rộng thị phần tại Hải Phòng và các vùng lân cận, tác giả xây dựng 3 giải pháp hoàn thiện công tác marketing:

  • Giải pháp 1: Lập website để quảng bá về công ty và giới thiệu sản phẩm: Khắc phục hạn chế về truyền thông số, xây dựng kênh thông tin chính thức giúp khách hàng tra cứu chi tiết thông số kỹ thuật, hình ảnh máy móc và gửi yêu cầu báo giá trực tuyến.
  • Giải pháp 2: Đào tạo đội ngũ bán hàng: Nâng cao kỹ năng chuyên môn, quy chuẩn hóa quy trình tiếp xúc khách hàng và chấn chỉnh thái độ phục vụ của bộ phận kho vận, bốc xếp khi giao nhận hàng hóa tại công trình.
  • Giải pháp 3: Mở thêm cửa hàng và phát triển các kênh phân phối: Thiết lập thêm điểm bán lẻ và đại lý vệ tinh nhằm mở rộng độ bao phủ tại các quận huyện ven Hải Phòng và các tỉnh lân cận.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp bức tranh tài chính và hoạt động kinh doanh chi tiết của Công ty TNHH Thanh Tú trong hai năm 2018 - 2019 thông qua bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh:

Chỉ tiêu Năm 2018 (đồng) Năm 2019 (đồng) Chênh lệch tuyệt đối (+/- đồng) Tỷ lệ (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 40.235.890.560 41.235.890.560 +1.000.000.000 +2,49%
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 75.632.032 0 -75.632.032 -100,00%
3. Doanh thu thuần 40.160.258.528 41.235.890.560 +1.075.632.032 +2,68%
4. Giá vốn hàng bán 35.890.560.230 36.948.203.930 +1.057.643.700 +2,95%
5. Lợi nhuận gộp 4.269.698.298 4.287.686.630 +17.988.332 +0,42%
6. Doanh thu hoạt động tài chính 12.356.089 2.049.293 -10.306.796 -83,41%
7. Chi phí tài chính (lãi vay) 105.630.890 132.204.920 +26.574.030 +25,16%
8. Chi phí bán hàng 2.310.980.000 2.093.030.923 -217.949.077 -9,43%
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.645.800.963 1.899.378.277 +253.577.314 +15,41%
10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 219.642.534 165.121.803 -54.520.731 -24,82%
11. Thu nhập khác 105.230.890 0 -105.230.890 -100,00%
12. Chi phí khác 85.630.290 12.670.980 -72.959.310 -85,20%
13. Lợi nhuận khác 19.600.600 -12.670.980 -32.271.580 -164,65%
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 239.243.134 152.450.823 -86.792.311 -36,28%
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 47.848.627 30.490.165 -17.358.462 -36,28%
16. Lợi nhuận sau thuế TNDN 191.394.507 121.960.658 -69.433.849 -36,28%

Khóa luận chỉ ra nghịch lý trong kinh doanh của đơn vị: dù doanh thu bán hàng năm 2019 tăng 1 tỷ đồng (+2,49%), lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm mạnh 36,28% (từ 191,39 triệu đồng xuống còn 121,96 triệu đồng). Nguyên nhân được bóc tách từ việc giá vốn hàng bán tăng 1,057 tỷ đồng (+2,95%), chi phí lãi vay tăng 25,16% và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 15,41%.

So sánh cơ cấu danh mục sản phẩm của Thanh Tú với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn:

Nhóm sản phẩm Sản phẩm cụ thể Công ty TNHH Thanh Tú Công ty TNHH Trường Hưng Công ty TNHH Duy Tùng CTCP Đầu tư Xây dựng Hải Phòng
I. Máy trộn, máy phát điện, cơ khí Máy trộn bê tông cưỡng bức 2501 Có Có Có Không
Máy trộn bê tông động cơ xăng Có Có Có Có
Máy trộn bê tông tự hành 2501 Có Có Có Có
Máy phun xịt áp lực cao Không Có Không Có
Máy nén khí Không Có Có Có
Máy sấy không khí Không Có Không Có
Máy khoan đá Có Có Không Có
II. Thiết bị vật liệu xây dựng Búa phá bê tông Không Có Không Không
Giáo chống định vị Có Có Có Không
Cốp pha Có Không Không Có
III. Vận thăng Vận thăng nâng hàng TP17 Có Không Không Không
Vận thăng lồng VPV100 Có Có Có Không
Vận thăng lồng VPV100/100 Không Có Không Không
Vận thăng lồng VPV75 Có Có Có Không

Về mặt đóng góp ứng dụng, khóa luận làm rõ các điểm nghẽn của doanh nghiệp: cơ cấu mặt hàng chưa phong phú, bộ máy marketing chưa chuyên biệt, quy trình phục vụ còn trục trặc ở khâu vận chuyển và bốc xếp. Các giải pháp đề xuất tập trung xử lý đúng vào các điểm yếu này: lập website thương mại, đào tạo kỹ năng bán hàng và mở rộng điểm phân phối.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận xuất phát từ chính phạm vi và nguồn dữ liệu được tác giả công bố:

  • Khung thời gian dữ liệu hẹp: Số liệu kinh doanh chỉ phân tích trong 2 năm (2018 - 2019), chưa đủ dài để đánh giá chu kỳ kinh doanh dài hạn của mặt hàng máy móc xây dựng và chưa phản ánh các biến động kinh tế từ năm 2020.
  • Phương pháp phân tích đối thủ cạnh tranh mới dừng ở việc lập bảng đối chiếu chủng loại sản phẩm có mặt trên thị trường và ước lượng thị phần mang tính định tính từ báo cáo nội bộ (ước tính 6 - 7%), chưa có số liệu doanh thu và giá bán chi tiết của từng đối thủ.
  • Nghiên cứu chưa thiết kế phiếu khảo sát định lượng với khách hàng bên ngoài để đo lường mức độ hài lòng về chất lượng phục vụ hay các tiêu chí giá cả mà chỉ tổng hợp qua nhận định của nhân sự nội bộ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Tiến hành điều tra khảo sát định lượng trên mẫu khảo sát rộng hơn (gồm các nhà thầu, đại lý phân phối) để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn mua thiết bị xây dựng.
  • Xây dựng mô hình tính toán chi tiết về ngân sách và hiệu quả tài chính dự kiến (dự toán chi phí thiết lập website, chi phí đào tạo, chi phí mở điểm bán) cho từng phương án marketing trong giai đoạn mới.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh và Thương mại:

  • Cung cấp phương pháp tiếp cận thực tế khi phân tích phối thức marketing cho sản phẩm công nghiệp/kỹ thuật phục vụ xây dựng – một lĩnh vực có đặc thù bán buôn và phục vụ khách hàng tổ chức (B2B) chiếm tỷ trọng lớn (trên 80%).
  • Cung cấp khung mẫu phân tích cơ cấu doanh thu theo ba chiều: danh mục sản phẩm, phạm vi địa lý và nhóm đối tượng khách hàng.
  • Phần so sánh danh mục chủng loại sản phẩm với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp (Bảng 2.6) và bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.4) là tư liệu tham khảo tốt về phương pháp lập bảng đối chiếu và phân tích tài chính gắn với tiếp thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao doanh thu năm 2019 của Công ty TNHH Thanh Tú tăng nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm mạnh?
Doanh thu thuần năm 2019 tăng 1.075.632.032 đồng (+2,68%), nhưng lợi nhuận sau thuế giảm 36,28% (từ 191,39 triệu đồng xuống 121,96 triệu đồng). Nguyên nhân chính là do giá vốn hàng bán tăng 2,95% (tương đương tăng 1.057.643.700 đồng); chi phí tài chính (lãi vay) tăng 25,16% (tăng 26.574.030 đồng); chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 15,41% (tăng 253.577.314 đồng); đồng thời công ty không còn khoản thu nhập khác như năm 2018 (năm 2018 có 105.230.890 đồng).

2. Mặt hàng nào đóng góp tỷ trọng lớn nhất vào doanh thu của công ty?
Nhóm sản phẩm máy móc xây dựng chiếm tỷ trọng cao nhất và liên tục tăng, đạt 55,9% tổng doanh thu năm 2018 và 58% năm 2019 (đạt 24.049.238.000 đồng). Trong đó, máy trộn bê tông cưỡng bức 2501 là sản phẩm chủ lực lớn nhất, đóng góp 36,1% doanh thu nhóm máy móc năm 2019.

3. Thị phần và những khách hàng lớn nhất của Công ty TNHH Thanh Tú tại Hải Phòng là gì?
Theo kết quả khảo sát từ phòng kinh doanh của công ty, thị phần máy móc thiết bị vật liệu xây dựng của Thanh Tú tại Hải Phòng chỉ đạt khoảng 6 - 7%. Công ty có 3 khách hàng lớn gồm: Công ty Thiết kế và Thi công Phương Anh Architecture, Công ty Cổ phần Công trình Nhà Việt và Công ty Thiết kế và Xây dựng Sao Việt.

4. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thanh Tú được thiết lập như thế nào và hoạt động marketing do ai đảm nhận?
Công ty áp dụng cơ cấu tổ chức quản lý trực tuyến đứng đầu là Giám đốc Bùi Văn Thanh, trực tiếp quản lý 5 phòng chức năng: Kế toán, Kinh doanh, Tổ chức, Kế hoạch và Quản lý vật tư thiết bị. Công ty không có bộ phận marketing riêng; công tác nghiên cứu thị trường, xúc tiến và tiêu thụ sản phẩm do Phòng Kinh doanh kiêm nhiệm.

5. Điểm yếu lớn nhất trong danh mục sản phẩm của Thanh Tú khi so với đối thủ là gì?
Danh mục thiết bị của Thanh Tú hẹp hơn các đối thủ như Công ty TNHH Trường Hưng và CTCP Đầu tư Xây dựng Hải Phòng. Thanh Tú thiếu các dòng máy thông dụng mà đối thủ đang bán như máy phun xịt áp lực cao, máy nén khí, máy sấy không khí, búa phá bê tông và vận thăng lồng VPV100/100.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Viết Long đã hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khi gắn kết lý luận Marketing-Mix với thực trạng kinh doanh máy móc xây dựng tại Công ty TNHH Thanh Tú giai đoạn 2018 - 2019. Các phân tích số liệu tài chính và tiêu thụ đã chỉ rõ điểm nghẽn về giá vốn, bộ máy kiêm nhiệm và danh mục sản phẩm hạn chế của đơn vị. Ba nhóm giải pháp được đề xuất (xây dựng website, đào tạo nhân sự bán hàng, mở rộng mạng lưới phân phối) là các định hướng thực tiễn phù hợp với điều kiện nguồn lực của một doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn 2 tỷ đồng tại Hải Phòng.