Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế tại Việt Nam, ngành xây dựng cùng thị trường cung ứng vật liệu xây dựng giữ vai trò huyết mạch đối với quá trình đô thị hóa và xây dựng kết cấu hạ tầng. Sự gia tăng nhanh chóng của các dự án công trình đô thị, nhà ở và hạ tầng kỹ thuật kéo theo nhu cầu tiêu thụ vật liệu xây dựng ngày càng lớn. Tuy nhiên, sự tham gia của hàng loạt doanh nghiệp sản xuất và phân phối thương mại đã tạo nên môi trường cạnh tranh khốc liệt. Để tồn tại và khẳng định chỗ đứng trên thị trường, các doanh nghiệp buộc phải tối ưu hóa nguồn lực, kiểm soát chi phí đầu vào, hạ giá thành, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm thỏa mãn tốt nhất yêu cầu của khách hàng.

Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Hoàng Gia 686 hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và kinh doanh bán buôn vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Nhằm đưa sản phẩm tiếp cận hiệu quả mạng lưới nhà thầu và các đối tác thương mại, công ty đã chú trọng đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến, định giá và mở rộng mạng lưới phân phối. Đề tài khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Ngọc Thạch tập trung nghiên cứu, đánh giá toàn diện hoạt động marketing của công ty để tìm ra những điểm hạn chế, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách marketing-mix cho mảng kinh doanh cốt lõi này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách marketing và marketing-mix trong hoạt động của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách marketing mảng bán buôn vật liệu xây dựng tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Hoàng Gia 686 giai đoạn 2020 – 2022, chỉ rõ những kết quả đạt được cùng các tồn tại cần khắc phục.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện chính sách marketing mảng bán buôn vật liệu xây dựng tại doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu hướng tới việc trả lời 7 câu hỏi khoa học do tác giả đặt ra:

  • Khái niệm và vai trò của marketing, marketing-mix trong doanh nghiệp là gì?
  • Nội dung của chính sách marketing trong doanh nghiệp bao gồm những bộ phận nào?
  • Những nhân tố vi mô và vĩ mô nào ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách marketing của doanh nghiệp?
  • Tình hình tổng quan của Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Hoàng Gia 686 về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 cùng các cơ hội và thách thức ra sao?
  • Thực trạng triển khai chính sách marketing mảng bán buôn vật liệu xây dựng tại công ty đang diễn ra cụ thể như thế nào?
  • Những thành tựu và hạn chế còn tồn tại trong chính sách marketing của công ty là gì, nguyên nhân từ đâu?
  • Các giải pháp nào là phù hợp để nâng cao hiệu quả chính sách marketing mảng bán buôn vật liệu xây dựng tại doanh nghiệp?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách marketing mảng bán buôn vật liệu xây dựng tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Hoàng Gia 686.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Hoàng Gia 686 (Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, thu thập và xử lý các thông tin thứ cấp cùng dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 2020 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống giáo trình và công trình kinh điển về quản trị tiếp thị:

  • Khái niệm Marketing: Được kế thừa từ các định nghĩa chuẩn hóa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 1985), Christian Grönroos (1990), Philip Kotler & Gary Armstrong (1994) và Giáo trình Marketing căn bản của PGS.TS. Trần Minh Đạo (2008, 2012). Marketing được nhìn nhận là quá trình tạo dựng, truyền tải giá trị để thỏa mãn nhu cầu khách hàng và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
  • Khái niệm và mô hình Marketing-mix (4P): Kế thừa thuật ngữ do Neil Borden đề xuất (1953) cùng khung phối thức 4P kinh điển (Sản phẩm - Product, Giá cả - Price, Phân phối - Place, Xúc tiến hỗn hợp - Promotion).
  • Tiến trình nghiên cứu thị trường (STP): Tập trung vào ba khâu gồm phân khúc thị trường (theo các tiêu thức địa lý, hành vi, nhân khẩu học), lựa chọn thị trường mục tiêu (thông qua 3 chiến lược: marketing không phân biệt, marketing có phân biệt, marketing tập trung) và định vị sản phẩm dựa trên lợi thế cạnh tranh.
  • Các công thức định giá toán học: Tác giả viện dẫn phương pháp định giá cộng lãi vào chi phí: $$P = Z + L_m$$ (với $P$ là giá bán đơn vị, $Z$ là giá thành toàn bộ, $L_m$ là lợi nhuận mục tiêu); cùng phương pháp định giá trên cơ sở phân tích điểm hòa vốn: $$Q_{HV} = \frac{FC}{P - AVC}$$ (với $Q_{HV}$ là khối lượng sản phẩm hòa vốn, $FC$ là tổng chi phí cố định, $P$ là giá bán đơn vị, $AVC$ là chi phí biến đổi bình quân).
  • Khung phân tích môi trường marketing: Bao gồm các nhân tố vi mô (nội bộ doanh nghiệp, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, công chúng, 5 nhóm thị trường khách hàng) và môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa, công nghệ, nhân khẩu học).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp tiếp cận logic và phân tích tổng hợp: Hệ thống hóa tài liệu học thuật, giáo trình chuyên ngành và các văn bản báo cáo nội bộ của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích thống kê mô tả: So sánh số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối nhằm đánh giá biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2020 – 2022.
  • Phương pháp quan sát thực tế và tham vấn ý kiến: Thu thập dữ liệu trực tiếp trong quá trình thực tập tại công ty kết hợp lấy ý kiến chuyên môn của cán bộ phòng Kinh doanh.
  • Phương pháp điều tra khảo sát khách hàng: Thực hiện thu thập ý kiến đánh giá của khách hàng về sản phẩm của công ty (kết quả được tổng hợp tại Bảng 2.5 trong văn bản).

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu được từ hoạt động quan sát thực tế tại trụ sở, các cuộc trao đổi với phòng ban chuyên môn và phiếu điều tra khách hàng.
  • Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ pháp lý, sơ đồ tổ chức, báo cáo tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 do phòng Kế toán - Tài chính, phòng Quản lý nhân sự và phòng Kinh doanh Công ty Hoàng Gia 686 cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách marketing trong doanh nghiệp

Chương này tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm, vai trò và nội dung cấu thành chính sách marketing trong doanh nghiệp thương mại:

  • Vai trò của marketing và marketing-mix: Đóng vai trò cầu nối gắn kết hoạt động sản xuất kinh doanh với biến động thị trường, giúp doanh nghiệp phát hiện nhu cầu tiềm ẩn, thúc đẩy nghiên cứu phát triển sản phẩm mới và tạo dựng lòng trung thành của khách hàng. Marketing-mix đảm bảo tính đồng bộ từ khâu thiết kế sản phẩm, xác lập mức giá, phân phối hàng hóa đến truyền thông quảng bá.
  • Nghiên cứu thị trường và chiến lược định vị: Làm rõ 3 biến số nền tảng gồm phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu (phân tích ưu - nhược điểm của marketing không phân biệt, marketing phân biệt và marketing tập trung) và định vị sản phẩm bằng các thuộc tính khác biệt (giá thành, chất lượng, dịch vụ khách hàng).
  • Nội dung phối thức Marketing-mix (4P):
    • Chính sách sản phẩm: Phân tích 3 cấp độ cấu thành (sản phẩm cốt lõi, sản phẩm hiện thực, sản phẩm hoàn thiện/bổ sung); vòng đời sản phẩm qua 4 giai đoạn (triển khai, tăng trưởng, bão hòa, suy thoái); các quyết định về nhãn hiệu hàng hóa, quy cách đóng gói bao bì 3 lớp (bao bì trực tiếp, bao bì bảo vệ lớp ngoài, bao bì vận chuyển); cơ cấu danh mục sản phẩm (chiều dài, bề rộng, chiều sâu, mức độ hài hòa) và quy trình 6 bước thiết kế sản phẩm mới.
    • Chính sách giá: Tiếp cận khái niệm giá từ góc độ người mua và người bán; trình bày các phương pháp định giá (theo chi phí, phân tích điểm hòa vốn, giá trị cảm nhận, định giá theo giá hiện hành); các chiến lược định giá (giá cao ngắn hạn/dài hạn, giá thấp xâm nhập/lâu dài, định giá theo thị trường, phân hóa giá); cùng các chính sách phân biệt giá (theo chất lượng, đối tượng, địa điểm, thời gian, phương thức thanh toán, khối lượng mua).
    • Chính sách phân phối: Khái niệm kênh phân phối, vai trò của các mắt xích trung gian (đại lý, trung gian bán buôn, bán lẻ, người tiêu dùng); cấu trúc kênh (chiều dọc, chiều ngang, cấu trúc chính, cấu trúc phụ); phân biệt kênh phân phối trực tiếp và kênh phân phối gián tiếp; các khâu quản trị kênh (tuyển chọn, kích thích, đánh giá thành viên) và các quyết định logistics (xử lý đơn hàng, kho bãi dự trữ, mức tồn trữ an toàn, lựa chọn phương thức vận tải).
    • Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Phân tích 5 công cụ cốt lõi gồm Quảng cáo (xác lập mục tiêu, ngân sách, thông điệp, lựa chọn kênh truyền thông, đánh giá theo doanh số bán tăng thêm); Quan hệ công chúng - PR (với 3 đặc tính: độ tin cậy cao, tiếp cận khách hàng tự nhiên, cung cấp thông tin chi tiết); Bán hàng cá nhân; Marketing trực tiếp; và Khuyến mại/xúc tiến bán trong ngắn hạn.
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Phân tích chi tiết tác động của môi trường vi mô (nội bộ các phòng ban, nhà cung ứng nguyên vật liệu, đối thủ cạnh tranh, các nhóm công chúng, 5 nhóm khách hàng mục tiêu) và môi trường vĩ mô (chu kỳ kinh tế, khung khổ pháp lý - thể chế, chuẩn mực văn hóa xã hội, sự phát triển công nghệ và các biến số nhân khẩu học).

Chương 2: Phân tích thực trạng chính sách marketing mảng bán buôn vật liệu xây dựng tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Hoàng Gia 686

Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh và thực tế triển khai 4P mảng bán buôn vật liệu xây dựng của doanh nghiệp:

  • Quá trình phát triển và tư cách pháp nhân: Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Hoàng Gia 686 thành lập ngày 13/01/2016 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 3702430538 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp (cơ quan quản lý thuế là Chi cục Thuế Thành phố Thủ Dầu Một). Trụ sở đặt tại số 86, khu phố 3, đường DB12, Phường Hoà Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương; người đại diện pháp luật là ông Hoàng Minh Dương. Quá trình phát triển trải qua 3 giai đoạn: 2016 – 2018 (giai đoạn sơ khai, quy mô ban đầu chỉ gồm 10 nhân sự, vốn hạn chế, năng lực quay vòng vốn thấp); 2019 – 2021 (chuyên nghiệp hóa tổ chức, tuyển thêm nhân sự kỹ thuật, kế toán, vận tải, hợp tác cùng các đội thi công lớn); 2022 đến nay (hoạt động kinh doanh ổn định, năng lực đấu thầu và cân đối dự án được cải thiện).
  • Ngành nghề kinh doanh và đối tác: Công ty đăng ký hoạt động trên 9 nhóm ngành nghề kinh tế, trong đó mảng bán buôn vật liệu xây dựng và thiết bị lắp đặt (mã ngành 4663) là lĩnh vực then chốt.
Mã ngành Tên ngành nghề kinh doanh Chi tiết hoạt động
4101 Xây dựng nhà để ở Xây dựng nhà một hộ, nhiều hộ; tu sửa và cải tạo nhà đang ở
4102 Xây dựng nhà không để ở Nhà xưởng, nhà máy, bệnh viện, trường học, khách sạn, nhà hàng, trung tâm thương mại...
4663 Bán buôn vật liệu xây dựng Bán buôn xi măng, sắt, thép, cát, đá và thiết bị lắp đặt khác
4933 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ Phục vụ vận chuyển vật liệu xây dựng và vận tải hàng hóa
5510 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày Hoạt động kinh doanh lưu trú
5610 Nhà hàng và ăn uống lưu động Dịch vụ cung cấp suất ăn, dịch vụ nhà hàng
5630 Dịch vụ phục vụ đồ uống Cung cấp đồ uống (trừ quầy bar, vũ trường)
6820 Hoạt động kinh doanh bất động sản Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất
8299 Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác Dịch vụ trông giữ xe, nạo vét cống rãnh, hút hầm cầu...

Đối tác cung ứng vật tư của công ty là các đơn vị đầu ngành:

  • Xi măng: Hợp tác lâu năm với Công ty Xi măng Việt Nam VICEM, Công ty Cổ phần Xi măng VICEM Hà Tiên, Công ty Cổ phần Xi măng VICEM Bút Sơn.

  • Sắt, thép: Ký kết hợp đồng cung ứng với Tập đoàn Thép Việt Nhật, Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát, Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên, Công ty Cổ phần Sản xuất Thép Việt Mỹ.

  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Vận hành theo mô hình chức năng, đứng đầu là Ban Giám đốc điều hành toàn diện, hỗ trợ bởi 7 phòng ban chuyên môn:

    1. Phòng Kế hoạch và Chiến lược
    2. Phòng Kinh doanh
    3. Phòng Marketing
    4. Phòng Kế toán và Tài chính
    5. Phòng Quản lý nhân sự
    6. Phòng Kỹ thuật
    7. Phòng Dịch vụ khách hàng
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022: Tác giả trích xuất bảng kết quả kinh doanh (Bảng 2.2 trong khóa luận) phản ánh biến động tài chính của công ty:

STT Chỉ tiêu So sánh 2021/2020 (Số tương đối %) So sánh 2022/2021
1 Doanh thu bán hàng và CCDV +143,96% Có biến động theo thị trường
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0% (Giá trị = 0) 0% (Giá trị = 0)
3 Doanh thu thuần về BH và CCDV +143,96% Có biến động theo thị trường
4 Giá vốn hàng bán +149,89% Phản ánh biến động chi phí nhập kho
5 Lợi nhuận gộp về BH và CCDV +68,34% Tăng trưởng theo quy mô tiêu thụ
6 Doanh thu hoạt động tài chính +258,64% Phản ánh nguồn thu tài chính tăng
7 Chi phí tài chính +100,00% Phục vụ vốn lưu động vay ngoài
8 Chi phí bán hàng -73,54% Tiết giảm chi phí tiếp thị trực tiếp
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp Ghi nhận phát sinh thực tế Tối ưu hóa bộ máy quản lý
  • Thực trạng chính sách Marketing mảng bán buôn vật liệu xây dựng:
    • Nghiên cứu thị trường: Đã lập bảng điều tra khảo sát đánh giá của khách hàng về sản phẩm (Bảng 2.5), tuy nhiên hoạt động thu thập thông tin còn mang tính định kỳ, chưa có hệ thống dữ liệu số hóa liên tục về đối thủ cạnh tranh.
    • Chính sách sản phẩm: Cung ứng danh mục đa dạng (xi măng, sắt, thép, cát, đá) từ các thương hiệu lớn; đảm bảo tỷ lệ thất thoát khi giao nhận ở mức rất nhỏ, cam kết đúng tiêu chuẩn kỹ thuật công trình.
    • Chính sách giá: Áp dụng phương pháp định giá theo chi phí kết hợp bám sát giá thị trường; có chính sách phân biệt giá theo sản lượng đặt hàng và điều kiện thanh toán ngắn hạn.
    • Chính sách phân phối: Vận hành đồng thời kênh phân phối trực tiếp (từ kho/nhà sản xuất giao thẳng cho nhà thầu tại chân công trình) và kênh phân phối gián tiếp (qua hệ thống đại lý bán lẻ). Tận dụng đội xe tải của công ty (mã ngành 4933) để chủ động thời gian vận chuyển.
    • Chính sách xúc tiến: Hoạt động PR thể hiện qua việc đăng bài giới thiệu trên Tạp chí Xây dựng (năm 2022), tham gia Triển lãm Xây dựng (năm 2023), tài trợ Quỹ phòng chống thiên tai tỉnh Bình Dương; kênh bán hàng cá nhân do phòng Kinh doanh đảm nhiệm trực tiếp.
  • Đánh giá tổng hợp:
    • Kết quả đạt được: Giữ vững uy tín nguồn hàng chính hãng từ các thương hiệu lớn (VICEM, Hòa Phát, Việt Nhật), tỷ lệ hao hụt hàng hóa thấp, tiến độ giao hàng nhanh, doanh thu thuần năm 2021 tăng 143,96% so với năm 2020.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Hoạt động marketing mảng bán buôn vẫn phụ thuộc phần lớn vào các mối quan hệ truyền thống; ngân sách cho marketing số còn rất thấp; website và mạng xã hội chưa được khai thác để tiếp cận khách hàng tiềm năng; chi phí bán hàng năm 2021 bị cắt giảm mạnh (-73,54%) dẫn đến hạn chế trong việc mở rộng thị trường mới.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện chính sách marketing mảng bán buôn vật liệu xây dựng tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Hoàng Gia 686

Trên cơ sở mục tiêu phát triển kinh doanh của công ty trong giai đoạn tới, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp marketing-mix:

  • Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Tăng cường khâu kiểm định chất lượng vật liệu khi nhập kho từ các nhà sản xuất; đa dạng hóa thêm các chủng loại phụ gia xây dựng và quy cách thép, xi măng nhằm phục vụ các gói thầu chuyên biệt; hoàn thiện dịch vụ kỹ thuật hỗ trợ kiểm tra mác xi măng và độ đàn hồi của thép trực tiếp tại công trường.
  • Hoàn thiện chính sách giá: Xây dựng biểu chiết khấu thanh toán bậc thang rõ ràng hơn cho khách hàng mua buôn khối lượng lớn; áp dụng các mức hỗ trợ giá vận chuyển tùy theo cung đường giao nhận bằng xe tải của công ty; thiết lập cơ chế định giá linh hoạt ứng phó kịp thời với các biến động giá thép và giá phôi nguyên liệu từ các nhà máy lớn.
  • Hoàn thiện chính sách phân phối: Nâng cao năng lực điều phối của đội xe vận tải bộ, giảm thiểu thời gian chờ xếp dỡ tại kho bãi; mở rộng mạng lưới liên kết với các cửa hàng vật liệu xây dựng bán lẻ vệ tinh tại các huyện, thị xã thuộc Bình Dương và khu vực lân cận; thiết lập hệ thống theo dõi đơn hàng đồng bộ giữa phòng Kinh doanh và bộ phận kho vận.
  • Hoàn thiện chính sách xúc tiến hỗn hợp:
    • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số: Xây dựng và chuẩn hóa website bán hàng chuyên nghiệp của công ty; lập và quản trị trang bán hàng trên mạng xã hội Facebook nhằm tương tác thường xuyên với các chủ thầu xây dựng.
    • Khai thác kênh thương mại điện tử: Thử nghiệm phân phối một số mặt hàng vật liệu phù hợp (như xi măng đóng bao, thiết bị lắp đặt) trên sàn thương mại điện tử Shopee (như các mô hình ví dụ minh họa trong khóa luận).
    • Tiếp tục duy trì công tác tài trợ an sinh xã hội tại địa phương, tham gia các kỳ triển lãm vật liệu xây dựng thường niên để quảng bá thương hiệu.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả số liệu thực tế: Khóa luận trích xuất các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh có thực tại doanh nghiệp, phản ánh mức tăng trưởng doanh thu bán hàng và CCDV năm 2021 đạt 143,96% so với năm 2020; lợi nhuận gộp tăng 68,34%; giá vốn hàng bán tăng 149,89%; doanh thu tài chính tăng 258,64% và chi phí bán hàng giảm 73,54%.
  • Đóng góp thực tiễn của giải pháp: Đề tài đã chỉ ra sự cần thiết của việc hiện đại hóa kênh truyền thông cho một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng truyền thống; cụ thể hóa các giải pháp ứng dụng mạng xã hội (Facebook), website doanh nghiệp và sàn thương mại điện tử (Shopee) vào ngành hàng bán buôn vật liệu.
  • Đóng góp về mặt quản trị: Hệ thống hóa toàn bộ danh mục 9 ngành nghề kinh doanh, sơ đồ tổ chức 7 phòng ban chức năng và cơ chế hợp tác với mạng lưới nhà cung cấp cấp 1 (VICEM Hà Tiên, VICEM Bút Sơn, Hòa Phát, Thép Việt Nhật, Gang Thép Thái Nguyên, Thép Việt Mỹ), tạo tiền đề cho việc xây dựng chiến lược liên minh phân phối bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Về phạm vi dữ liệu: Báo cáo tài chính và kết quả kinh doanh tổng hợp trong văn bản chỉ tập trung sâu vào giai đoạn 2020 – 2022; chưa bao quát trọn vẹn số liệu quyết toán tài chính của năm 2023.
    • Về tính đại diện: Nghiên cứu được thực hiện dưới dạng nghiên cứu tình huống (case study) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Hoàng Gia 686) trên địa bàn tỉnh Bình Dương, do đó một số giải pháp mang tính đặc thù nội bộ, chưa được đối sánh đa chiều với các đối thủ cạnh tranh quy mô lớn trên toàn quốc.
    • Về kiểm chứng giải pháp: Các mô hình marketing trực tuyến (Shopee, Facebook, Website) mới dừng lại ở mức đề xuất giải pháp và hình ảnh minh họa, chưa có dữ liệu đo lường thực nghiệm về chi phí chuyển đổi đơn hàng bán buôn qua mạng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Thu thập và phân tích chuỗi dữ liệu kinh doanh cập nhật đến các năm 2023 – 2024 để đánh giá sự phục hồi của thị trường vật liệu xây dựng sau đại dịch.
    • Mở rộng khảo sát định lượng chuyên sâu về hành vi mua sắm B2B của các tổng thầu xây dựng đối với các kênh đặt hàng vật liệu trực tuyến.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Quản trị thương mại cần tài liệu tham khảo về cấu trúc đề tài khóa luận thực tập doanh nghiệp thương mại bán buôn (mô hình B2B).
    • Các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng, xây lắp công trình muốn tìm hiểu kinh nghiệm thiết lập chính sách 4P và chuyển đổi kênh tiếp thị số.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Khung hệ thống hóa cơ sở lý luận về 4P và các phương pháp định giá toán học (định giá hòa vốn, định giá theo chi phí) tại Chương 1.
    • Thực tiễn xây dựng danh mục ngành nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý và mạng lưới đối tác cung ứng vật liệu quy chuẩn tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Hoàng Gia 686 được thành lập vào ngày nào, trụ sở chính đặt ở đâu? Công ty được thành lập theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 3702430538 cấp ngày 13 tháng 01 năm 2016; có trụ sở chính tại Số 86, khu phố 3, đường DB12, Phường Hoà Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam; do ông Hoàng Minh Dương làm người đại diện pháp luật.

  2. Những thương hiệu xi măng và sắt thép chủ yếu nào được công ty phân phối ra thị trường? Đối với xi măng, công ty hợp tác phân phối sản phẩm từ Công ty Xi măng Việt Nam VICEM, Công ty Cổ phần Xi măng VICEM Hà Tiên và Công ty Cổ phần Xi măng VICEM Bút Sơn. Đối với sắt thép, công ty ký hợp đồng với Tập đoàn Thép Việt Nhật, Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát, Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên và Công ty Cổ phần Sản xuất Thép Việt Mỹ.

  3. Tình hình tăng trưởng doanh thu thuần và lợi nhuận gộp của công ty năm 2021 so với năm 2020 biến động ra sao? Theo Bảng kết quả kinh doanh 2020 – 2022 (Bảng 2.2), năm 2021 doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng 143,96% so với năm 2020; lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 68,34%; giá vốn hàng bán tăng 149,89%; trong khi chi phí bán hàng giảm 73,54%.

  4. Tác giả đề xuất những công cụ tiếp thị trực tuyến cụ thể nào cho chính sách xúc tiến ở Chương 3? Tác giả đề xuất xây dựng website bán hàng riêng cho công ty, thiết lập trang bán hàng trên mạng xã hội Facebook và triển khai gian hàng giới thiệu/bán sản phẩm vật liệu xây dựng (như xi măng) trên sàn thương mại điện tử Shopee.

  5. Bộ máy quản trị của Công ty Hoàng Gia 686 gồm những phòng ban chức năng nào? Dưới quyền chỉ đạo của Ban Giám đốc, cơ cấu quản lý của công ty bao gồm 7 phòng chức năng: Phòng Kế hoạch và Chiến lược, Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing, Phòng Kế toán và Tài chính, Phòng Quản lý nhân sự, Phòng Kỹ thuật và Phòng Dịch vụ khách hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Ngọc Thạch đã hoàn thành nhiệm vụ hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách marketing-mix và phân tích sâu sát thực tiễn kinh doanh bán buôn vật liệu xây dựng tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Hoàng Gia 686 giai đoạn 2020 – 2022. Nghiên cứu đã làm rõ những điểm mạnh về năng lực phân phối nguồn hàng chính hãng từ các thương hiệu lớn như VICEM hay Hòa Phát, đồng thời nhận diện chuẩn xác các điểm nghẽn trong công tác truyền thông tiếp thị số của doanh nghiệp. Các giải pháp 4P đề xuất tại Chương 3 mang tính thực tiễn cao, kết hợp hài hòa giữa việc phát huy năng lực logistics tự có với việc mở rộng kênh bán hàng trực tuyến nhằm nâng cao hiệu quả thương mại tại địa bàn tỉnh Bình Dương.