Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt từ khi trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và thực thi các cam kết cắt giảm thuế quan trong khuôn khổ Hiệp định Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA/CEPT), các doanh nghiệp trong nước đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Hoạt động bán hàng giữ vai trò huyết mạch, quyết định sự thành bại và khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp thương mại. Bên cạnh đó, giai đoạn 2019 – 2021 chứng kiến tác động tiêu cực của đại dịch COVID-19 làm đứt gãy các chuỗi cung ứng toàn cầu lẫn nội địa, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc đánh giá và tái cấu trúc phương thức kinh doanh.

Để giải quyết vấn đề thực tiễn trên tại một doanh nghiệp phân phối nguyên liệu chuyên biệt, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trương Quang Bình (Khoa Tài chính - Ngân hàng & Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Quy Nhơn, người hướng dẫn: TS. Trịnh Thị Thúy Hồng, năm 2022) lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Giải pháp hoàn thiện hoạt động bán hàng của Công ty TNHH SAM Việt Nam". Tác giả đã tổng thuật các nghiên cứu đi trước có liên quan như: khuyến nghị chính sách tháo gỡ đứt gãy chuỗi cung ứng của Nhóm nghiên cứu Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; nghiên cứu về xu thế bán hàng trực tuyến của Nguyễn Thị Thu Hồng (2020); luận văn thạc sĩ về hoàn thiện hoạt động bán hàng tại Công ty Sunhouse khu vực Hà Nội của Nguyễn Hồng Quân (2019); và khóa luận nghiên cứu hoạt động bán hàng tại Công ty Phương Nam Digital của Phạm Thị Kim Thoa (2016).

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động bán hàng của Công ty TNHH SAM Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021, từ đó đánh giá những mặt đạt được và những điểm còn hạn chế trong công tác bán hàng.
  3. Đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng của Công ty TNHH SAM Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng tại doanh nghiệp thương mại.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH SAM Việt Nam (trụ sở chính tại Hà Nội và chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, cùng các địa bàn phân phối liên quan).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, phân tích dữ liệu và số liệu thực tế trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận về quản trị bán hàng trong doanh nghiệp thương mại dựa trên các khái niệm kinh điển và các quy định pháp luật chuyên ngành:

  • Khái niệm và bản chất bán hàng: Tác giả dẫn chiếu quan điểm của Philip Kotler (2018) về bán hàng như một hình thức giao tiếp trực tiếp với người mua tiềm năng; định nghĩa của James M. Comer (2008) về bán hàng cá nhân như quá trình tìm hiểu, gợi tạo và đáp ứng nhu cầu vì lợi ích lâu dài của hai bên; quan niệm của Ernest & Richard Ashmun (1973) về tiến trình xác định nhu cầu và thúc đẩy quyết định mua; cùng cách tiếp cận coi bán hàng là khâu chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng sang tiền, khép kín chu chuyển vốn lưu động.
  • Mô hình và quy trình bán hàng: Ứng dụng quy trình bán hàng 7 bước theo David Jobber & Geoff Lancaster (2002) (bao gồm: tìm kiếm thông tin, xử lý thông tin, tiếp cận, tìm kiếm cơ hội, phân tích nhu cầu, đưa giải pháp, đàm phán ký kết); kỹ thuật đặt câu hỏi SPIN (Neil Rackham) với 4 nhóm câu hỏi: Tình huống (Situation), Nhu cầu/Khó khăn (Problem), Ứng dụng/Hậu quả (Implication), và Hiệu quả giải pháp (Need-payoff); quy trình 7 bước kỹ thuật bán hàng cá nhân (thăm dò - sàng lọc, tiếp cận sơ bộ, tiếp cận chính thức, giới thiệu trình diễn, khắc phục ý kiến phản hồi, kết thúc thương vụ, theo dõi duy trì); các dạng kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp; các chính sách hỗ trợ trong phối thức Marketing-mix (giá, phân phối, xúc tiến, chăm sóc sau bán hàng).
  • Khung văn bản quy phạm pháp luật: Do doanh nghiệp kinh doanh nhóm hàng phụ gia và hương liệu thực phẩm, nghiên cứu trích dẫn cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động này tại Việt Nam, bao gồm: Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 (Khoản 1 Điều 38, Điểm b Khoản 1 Điều 40 về thủ tục nhập khẩu); Nghị định số 38/2012/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật An toàn thực phẩm; Thông tư số 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm; Thông tư số 19/2012/TT-BYT về công bố hợp quy; và Thông tư số 27/2012/TT-BYT về quản lý phụ gia thực phẩm.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp nội bộ thu thập từ báo cáo định kỳ của phòng kinh doanh, phòng kế toán của Công ty TNHH SAM Việt Nam, các văn bản quy định nhà nước, sách chuyên khảo, tạp chí kinh tế; dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua báo cáo KPI hàng tháng của nhân viên bán hàng, việc lập danh sách khách hàng doanh nghiệp theo khu vực Bắc - Trung - Nam, lịch hẹn gặp trực tiếp, trao đổi qua điện thoại và thư điện tử.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Tác giả sử dụng phương pháp hệ thống, phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2019, 2020, 2021), kết hợp các công cụ xử lý dữ liệu và bảng tính văn phòng để đánh giá biến động doanh thu, sản lượng, thị trường và chi phí.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về hoạt động bán hàng tại doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý thuyết về hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm, vai trò, ý nghĩa và đặc điểm của hoạt động bán hàng: Khẳng định bán hàng là khâu trung tâm thực hiện chức năng luân chuyển giá trị từ hàng sang tiền; phân tích 5 đặc điểm cốt lõi trong bán hàng hiện đại (khách hàng quyết định thị trường, khách hàng quan tâm đến chất lượng toàn diện, khách hàng đòi hỏi lợi ích vật chất lẫn tinh thần, thị hiếu thay đổi nhanh chóng, và bối cảnh chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế).
  • Nội dung nghiệp vụ hoạt động bán hàng: Đi sâu vào công tác nghiên cứu thị trường (thăm dò, thử nghiệm sản phẩm mới, phân đoạn, dự báo doanh thu qua 3 bước: thu thập, xử lý, ra quyết định); thiết kế kênh bán hàng (trực tiếp qua lực lượng bán hàng của công ty; gián tiếp qua đại lý, nhà bán buôn, nhà bán lẻ); các hình thức bán hàng hiện đại (bán hàng qua điện thoại, bán qua Internet, bán hàng tư vấn); quy trình bán hàng tiêu chuẩn 7 bước; phân phối hàng hóa và các chính sách Marketing-mix hỗ trợ (chính sách giá, điều khoản tín dụng chậm trả như điều kiện chiết khấu thanh toán 1/10, n/20, phương thức vận chuyển đường bộ, đường biển, đường hàng không; các kỹ thuật xúc tiến bán); tổ chức kỹ thuật bán hàng cá nhân và quy trình chăm sóc sau bán hàng (gửi thư cảm ơn, kiểm tra đơn hàng hoàn tất).
  • Nhân tố ảnh hưởng và định hướng hoàn thiện: Phân loại nhân tố chủ quan (giá, chất lượng sản phẩm, tổ chức mạng lưới bán, văn hóa doanh nghiệp, tiềm lực tài chính, con người, tài sản vô hình) và nhân tố khách quan (môi trường vĩ mô gồm văn hóa - xã hội, thể chế pháp luật, kinh tế, cung cầu; môi trường vi mô gồm đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung ứng); thiết lập các chỉ tiêu đánh giá bán hàng theo kết quả (doanh số, chi phí, lợi nhuận) và theo hành vi (hướng khách hàng, hướng hoạt động).

Chương 2. Thực trạng hoạt động bán hàng của Công ty TNHH SAM Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích thực tiễn tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2019 – 2021:

  • Giới thiệu chung: Doanh nghiệp sở hữu trụ sở chính tại Hà Nội và 1 chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh. Danh mục sản phẩm cốt lõi gồm các nguyên liệu, phụ gia cao cấp nhập khẩu: hương liệu độc quyền từ hãng Stockmeier (Đức) đạt chứng chỉ FSSC 22000, ISO 22000, ISO 9001, Halal, Kosher; bột phomai Cheddar, Parmesan và bột sữa chua từ Australia; chiết xuất cỏ ngọt Stevia tự nhiên sản xuất tại Đức; bột đậu nành không biến đổi gen từ Áo (đạt chứng chỉ IFS, HACCP); chất chống oxy hóa tự nhiên Tocopherol sản xuất tại Mỹ; chất ổn định Thụy Sĩ dùng cho sữa, kem, chế biến thịt, bánh kẹo; và chất bảo quản tự nhiên sản xuất tại Châu Âu. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường nội địa là Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Tomato T&P.
Tên sản phẩm chính Dòng sản phẩm Đơn vị tính Giá thành báo giá (1.000 VNĐ)
Bột phomai Cheddar Kg 265
Bột phomai Parmesan Kg 250
Bột phomai Cheese Kg 270
Hương liệu Hương cam Kg 170
Hương liệu Hương ổi Kg 165
Hương liệu Hương dâu Kg 215
Bột đậu nành Bột đậu nành Kg 120
Chất chống oxy hóa Chất chống oxy hóa tự nhiên Kg 150
Chất ổn định Chất ổn định Kg 100
Chiết xuất Stevia Chiết xuất Stevia đặc biệt Kg 250
Chất bảo quản Chất bảo quản tự nhiên Kg 175
  • Thực trạng nghiên cứu thị trường và kết quả doanh thu theo vùng: Doanh thu của SAM Việt Nam chủ yếu tập trung tại hai thị trường Miền Bắc và Miền Nam, trong khi Miền Trung chiếm tỷ trọng không đáng kể. Doanh thu thị trường Miền Bắc năm 2020 tăng 2.385 nghìn đồng so với năm 2019 (tương ứng mức tăng 5,5%), năm 2021 tăng 2.839 nghìn đồng so với năm 2020 (tương ứng mức tăng 12,7%, đạt 21.445 nghìn đồng). Việc nghiên cứu thị trường tại Miền Nam và Miền Trung còn triển khai nhỏ lẻ, chưa bài bản.
  • Kênh phân phối và phương thức bán hàng: Doanh nghiệp áp dụng cả hai hệ sinh thái phân phối nhưng có sự chênh lệch lớn. Kênh trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ đạo, đạt trên 90% tổng doanh số bán hàng trong cả giai đoạn 2019 – 2021 (đạt khối lượng 184.362 tấn/doanh thu), trong khi kênh gián tiếp chỉ đạt 18.199. Nguyên nhân do đặc thù sản phẩm phụ gia đòi hỏi thử nghiệm công thức kỹ thuật và do công ty định giá bán cho đại lý ngang bằng giá bán trực tiếp, làm giảm động lực của trung gian. Về phương thức giao dịch, hình thức bán hàng ngoài công ty chiếm tỷ trọng lớn hơn bán tại công ty.
Chỉ tiêu phương thức Năm 2019 (Số tiền) Cơ cấu 2019 (%) Tăng trưởng 2020/2019 (%) Tăng trưởng 2021/2020 (%)
Bán tại Công ty 12.149 33,4% 17% 5%
Bán ngoài Công ty 27.412 66,6% 0% 13%
Tổng cộng 39.561 100% 5% 10%
  • Chính sách bán hàng và xúc tiến: Áp dụng công thức định giá dựa trên chi phí sản xuất, thuế và tỷ lệ lợi nhuận mong muốn; thực hiện chiết khấu thương mại từ 5% đến 10% đối với hợp đồng giá trị lớn và hỗ trợ phí vận chuyển cho khách hàng thân thiết; xúc tiến qua quảng cáo số (Google, Facebook Fanpage), chào hàng mẫu thử nghiệm (sampling) cho phòng R&D của đối tác, và tổ chức hội nghị khách hàng.
  • Đánh giá chung: Công ty đạt ưu thế về chất lượng nguyên liệu đạt chuẩn quốc tế, có phòng thí nghiệm ứng dụng hỗ trợ khách hàng thử nghiệm công thức (tiêu biểu là giải pháp thay thế bột mì bằng nguyên liệu tự nhiên), quản lý tốt đội ngũ bán hàng trực tiếp. Tuy nhiên, tồn tại hạn chế lớn: kênh phân phối gián tiếp hoạt động kém hiệu quả; thị trường miền Trung chưa được đầu tư; công tác xúc tiến trực tuyến còn thụ động; thiếu bộ phận chăm sóc khách hàng độc lập.

Chương 3. Giải pháp hoàn thiện hoạt động bán hàng của Công ty TNHH SAM Việt Nam

Trên cơ sở định hướng phát triển chung của công ty và định hướng mở rộng kinh doanh, tác giả xây dựng các nhóm giải pháp mang tính định lượng và tác nghiệp:

  • Đẩy mạnh hoạt động bán hàng sang thị trường Quy Nhơn (Bình Định) và Duyên hải Nam Trung Bộ: Đề xuất mở Văn phòng đại diện tại TP. Quy Nhơn nhằm khai thác nhu cầu phụ gia chế biến thực phẩm tại chỗ; lập Bảng 3.1 ước lượng tổng số vốn đầu tư ban đầu của văn phòng đại diện (trang 63); Bảng 3.2 dự kiến chi phí nhân viên bán hàng tại thị trường Quy Nhơn (trang 64); Bảng 3.3 tính toán các tham số của hàm doanh thu thị trường Quy Nhơn (trang 65); và Bảng 3.4 dự toán doanh thu kỳ vọng năm 2022 khi triển khai dự án (trang 65).
  • Phát triển toàn diện hệ thống phân phối và hoàn thiện chính sách bán hàng: Điều chỉnh chính sách giá dành cho trung gian thương mại, tái cấu trúc mức chiết khấu cho đại lý bán buôn/bán lẻ thay vì áp mức giá ngang bằng giá bán trực tiếp; thiết lập danh mục khách hàng trọng điểm; đa dạng hóa điều khoản tín dụng thương mại.
  • Thành lập bộ phận chuyên trách chăm sóc khách hàng: Tách biệt chức năng chăm sóc sau bán hàng khỏi nhân viên kinh doanh thuần túy; xây dựng quy trình tiếp nhận ý kiến phản hồi, kiểm tra đơn hàng, hỗ trợ kỹ thuật và đánh giá định kỳ mức độ hài lòng của đối tác sản xuất thực phẩm.
  • Các giải pháp bổ trợ khác: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bán hàng thông qua đào tạo kỹ năng tư vấn kỹ thuật; đẩy mạnh tiếp thị số và tối ưu hóa hệ thống lưu trữ dữ liệu thông tin khách hàng trên phần mềm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích định lượng từ số liệu thực tế:

  • Khóa luận làm rõ bức tranh kinh doanh của Công ty SAM Việt Nam qua giai đoạn 2019 – 2021 với tổng doanh thu năm 2019 đạt 39.561 nghìn đồng, năm 2020 tăng trưởng 5% và năm 2021 tăng trưởng 10%.
  • Phản ánh chính xác cơ cấu bán hàng theo phương thức giao dịch với tỷ trọng bán ngoài công ty luôn áp đảo (năm 2019 chiếm 66,6% với 27.412 nghìn đồng, bán tại công ty chiếm 33,4% với 12.149 nghìn đồng) và cơ cấu doanh thu theo kênh (kênh trực tiếp chiếm trên 90% tổng sản lượng tiêu thụ, đạt 184.362 tấn/doanh thu so với 18.199 của kênh gián tiếp).
  • Tổng hợp đầy đủ bảng giá 11 nhóm sản phẩm chủ lực (giá dao động từ 100.000 đ/kg đối với chất ổn định đến 270.000 đ/kg đối với Cheese powder) và mức chiết khấu thương mại thực tế từ 5% đến 10%.

Giải pháp và đóng góp của đề tài:

  • Đưa ra phương án khả thi về việc mở rộng địa bàn kinh doanh sang thị trường Quy Nhơn, đi kèm bảng dự toán chi tiết về vốn đầu tư ban đầu, chi phí nhân sự và mô hình hàm doanh thu ước tính cho năm 2022.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn của hệ thống phân phối gián tiếp: chỉ ra rằng việc áp dụng chính sách giá bán ngang bằng giá xuất xưởng cho cả đại lý lẫn người mua cuối đã triệt tiêu biên lợi nhuận của trung gian, giải thích nguyên nhân kênh gián tiếp chỉ chiếm dưới 10% doanh số.
  • Đề xuất giải pháp mang tính tổ chức: kiến nghị thành lập bộ phận chăm sóc khách hàng chuyên biệt nhằm khắc phục tình trạng nhân viên kinh doanh bỏ qua khâu hậu mãi sau khi ký hợp đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong khung thời gian 2019 – 2021, giai đoạn chịu sự can thiệp bất thường của dịch bệnh COVID-19, dẫn đến một số biến số thị trường chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ kinh doanh thông thường.
  • Nghiên cứu thực trạng tập trung chính vào khu vực Miền Bắc và văn phòng Hà Nội; dữ liệu khảo sát khách hàng tại Miền Trung và Miền Nam còn mang tính khái quát, chưa có khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi định lượng chuẩn hóa.
  • Mô hình hàm dự báo doanh thu và chi phí thành lập văn phòng đại diện tại Quy Nhơn trong Chương 3 được xây dựng dựa trên các tham số giả định sơ bộ, chưa tính toán chi tiết yếu tố lạm phát và biến động giá nguyên liệu nhập khẩu quốc tế.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát thực tế đến các cụm công nghiệp chế biến thực phẩm tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
  • Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm chuyên biệt quản trị quan hệ khách hàng (CRM) để chuẩn hóa quy trình 7 bước bán hàng và đo lường hành vi khách hàng B2B đối với sản phẩm phụ gia công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Đối tượng sử dụng tài liệu:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Bán hàng, Kinh doanh Thương mại và Marketing đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài bán hàng B2B (doanh nghiệp với doanh nghiệp).
  • Cán bộ quản lý kinh doanh, chuyên viên phát triển thị trường tại các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hóa chất, hương liệu, phụ gia thực phẩm và nguyên liệu công nghiệp.

Nội dung đáng tham khảo:

  • Quy trình bán hàng kỹ thuật 7 bước gắn liền với sản phẩm đòi hỏi kiểm định mẫu và tư vấn công thức (gửi mẫu thử, điều chỉnh vị, công bố hợp quy).
  • Hệ thống dữ liệu thực tế về danh mục chứng chỉ chất lượng quốc tế (FSSC 22000, ISO 22000, Halal, Kosher, Non GMO) cùng cơ cấu báo giá các dòng phụ gia thực phẩm nhập khẩu từ Đức, Thụy Sĩ, Mỹ, Áo, Australia.
  • Khung phương pháp tính toán dự toán vốn đầu tư ban đầu, chi phí nhân sự và ước lượng hàm doanh thu khi mở rộng văn phòng đại diện sang thị trường địa phương mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH SAM Việt Nam kinh doanh những dòng sản phẩm chính nào và có xuất xứ từ đâu?
Công ty chuyên cung cấp các mặt hàng hương liệu và phụ gia thực phẩm nhập khẩu cao cấp, bao gồm: hương liệu ngọt/mặn phân phối độc quyền từ hãng Stockmeier (Đức); bột phomai (Cheddar, Parmesan, Cream Cheese, Marscarpone) và bột sữa chua từ Australia; chiết xuất cỏ ngọt Stevia tự nhiên sản xuất tại Đức; bột đậu nành không biến đổi gen từ Áo; chất chống oxy hóa tự nhiên Tocopherol từ Mỹ; hỗn hợp chất ổn định cho sữa, kem, thịt, bánh kẹo từ Thụy Sĩ; và chất bảo quản tự nhiên sản xuất tại Châu Âu.

2. Vì sao kênh bán hàng trực tiếp của công ty chiếm tới hơn 90% doanh thu trong khi kênh gián tiếp đạt hiệu quả rất thấp?
Nguyên nhân xuất phát từ hai yếu tố: thứ nhất, do tính chất đặc thù kỹ thuật của nguyên liệu thực phẩm, khách hàng công nghiệp bắt buộc phải trải qua khâu thử nghiệm mẫu mã, phân tích ứng dụng công thức nên đội ngũ kinh doanh trực tiếp của công ty đáp ứng tốt hơn đại lý trung gian; thứ hai, công ty áp dụng chính sách bán cho đại lý với giá ngang bằng giá bán trực tiếp cho khách hàng sử dụng, khiến trung gian không có biên lợi nhuận thỏa đáng để duy trì đẩy hàng.

3. Công ty SAM Việt Nam áp dụng chính sách giá và chiết khấu bán hàng như thế nào?
Giá bán được xác định theo công thức: Giá = Chi phí sản xuất + % Lợi nhuận mong muốn + Thuế. Về chính sách hỗ trợ bán, công ty áp dụng mức chiết khấu thương mại từ 5% đến 10% đối với các khách hàng ký kết hợp đồng có giá trị lớn; áp dụng chiết khấu thanh toán để khuyến khích thanh toán trước hạn; đồng thời hỗ trợ giảm chi phí vận chuyển cho nhóm đối tác lâu năm.

4. Tác giả đề xuất phương án cụ thể nào để phát triển thị trường bán hàng sang khu vực Quy Nhơn?
Tác giả đề xuất thành lập Văn phòng đại diện tại TP. Quy Nhơn, đồng thời lượng hóa giải pháp bằng cách lập bảng tính chi tiết: ước lượng tổng số vốn đầu tư ban đầu cho văn phòng (Bảng 3.1); dự kiến chi phí nhân viên bán hàng tại địa bàn (Bảng 3.2); tính toán các tham số của hàm doanh thu thị trường Quy Nhơn (Bảng 3.3); và lập bảng dự toán doanh thu dự kiến thực hiện trong năm 2022 (Bảng 3.4).

5. Hoạt động nghiên cứu thị trường của Công ty SAM Việt Nam được thực hiện qua các bước nào?
Công tác nghiên cứu thị trường tại SAM Việt Nam gồm 3 bước: Bước 1 là thu thập thông tin (thông tin thứ cấp từ báo cáo KPI hàng tháng gửi qua email/excel, dữ liệu lịch sử giao dịch và cơ quan nhà nước; thông tin sơ cấp qua phân chia danh bạ doanh nghiệp Bắc - Trung - Nam, đặt lịch hẹn trực tiếp, gọi điện thoại, email); Bước 2 là xử lý thông tin (sử dụng Excel, phân loại nhu cầu thực tế - tiềm ẩn, lập bảng so sánh); Bước 3 là ra quyết định lựa chọn thị trường mục tiêu và cơ cấu sản phẩm phù hợp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Quang Bình đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận về quản trị bán hàng và phản ánh trung thực thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH SAM Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021. Đề tài làm rõ nét đặc thù của hoạt động thương mại B2B trong ngành hương liệu, phụ gia thực phẩm, chỉ ra sự chênh lệch lớn giữa kênh bán trực tiếp và gián tiếp cùng sự bất cân xứng giữa các thị trường vùng miền. Hệ thống giải pháp đề xuất, trọng tâm là phương án mở rộng thị trường sang Quy Nhơn với các bảng dự toán chi phí và hàm doanh thu cụ thể, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị bán hàng của doanh nghiệp.