Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, thị trường mở ra nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp trước sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt. Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi các tổ chức kinh tế phải liên tục vận động, tối ưu hóa việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực đầu vào vốn ngày càng khan hiếm. Để duy trì sự tồn tại, tránh nguy cơ giải thể hoặc phá sản, việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trở thành nhiệm vụ mang tính sống còn đối với mỗi doanh nghiệp.

Đối với lĩnh vực phân phối dược phẩm – một ngành kinh doanh có điều kiện và mang tính chất an sinh xã hội cao, áp lực cạnh tranh không chỉ đến từ các nhà thuốc truyền thống mà còn từ sự gia nhập của các hệ thống chuỗi bán lẻ hiện đại. Tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế, nơi được định hướng trở thành trung tâm y tế chuyên sâu của khu vực miền Trung – Tây Nguyên, sự xuất hiện ngày càng nhiều của các công ty dược và cơ sở phân phối thuốc đã làm thay đổi đáng kể cấu trúc thị trường. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Hoàng Thị Phương Thảo (sinh viên chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dược phẩm Thuận Thảo” dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Phương Trung.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược phẩm Thuận Thảo giai đoạn 2015 – 2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
    • Nhiệm vụ 2: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả sử dụng các nguồn lực (vốn, chi phí, lao động, doanh thu, lợi nhuận) tại Công ty TNHH Dược phẩm Thuận Thảo giai đoạn 2015 – 2017.
    • Nhiệm vụ 3: Phân tích các yếu tố môi trường nội bộ và môi trường bên ngoài thông qua ma trận SWOT nhằm làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công ty.
    • Nhiệm vụ 4: Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức và hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Dược phẩm Thuận Thảo.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chỉ tiêu kinh tế, tài chính phản ánh kết quả và hiệu quả kinh doanh thương mại, cùng các giải pháp quản trị doanh nghiệp thương mại dược phẩm.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Dược phẩm Thuận Thảo (địa chỉ trụ sở chính tại 34 Ngô Quyền, Phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế) cùng mạng lưới 4 nhà thuốc trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh dựa trên các nguyên lý căn bản của kinh tế học và quản trị kinh doanh thương mại. Bản chất của kinh doanh thương mại được luận giải qua chu chuyển vốn tuần hoàn của C.Mác: $T - H - T' - H' - T''...$ (trong đó nhà kinh doanh ứng ra số tiền $T$ để mua hàng hóa $H$, sau đó bán ra để thu về lượng tiền $T' = T + \Delta T$ với kỳ vọng giá trị thặng dư $\Delta T > 0$). Quy trình kinh doanh thương mại hoàn chỉnh gồm 8 bước liên kết: nghiên cứu thị trường; huy động và sử dụng các nguồn lực; nghiệp vụ tạo nguồn, mua hàng, dự trữ, bảo quản, vận chuyển; định giá bán hàng hóa; xây dựng mạng lưới phân phối; xúc tiến thương mại và dịch vụ khách hàng; quản trị vốn, chi phí, hàng hóa, nhân sự; và phân tích, đánh giá, điều chỉnh hoạt động kinh doanh.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong công trình được chia thành hai nhóm:

  • Chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối: Doanh thu thuần ($DT = \sum p_{ij} \times q_{ij}$ trừ các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại); Tổng chi phí kinh doanh (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác); Lợi nhuận gộp và Lợi nhuận sau thuế ($LN = Doanh\ thu - Chi\ phí$).
  • Chỉ tiêu hiệu quả tương đối: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS = Lợi\ nhuận\ ròng / Doanh\ thu\ thuần$); Tỷ suất sinh lời trên chi phí ($LN\ ròng / Tổng\ chi\ phí$); Sức sản xuất của vốn kinh doanh ($SSX_{vkd} = Doanh\ thu\ thuần / Tổng\ vốn\ kinh\ doanh$); Sức sinh lời của vốn kinh doanh ($SSL_{vkd} = Tổng\ lợi\ nhuận\ trước\ thuế / Tổng\ vốn\ kinh\ doanh$); Năng suất lao động ($NSLĐ = Tổng\ doanh\ thu / Tổng\ lao\ động$); Sức sinh lợi của lao động ($SSL_{lđ} = Tổng\ lợi\ nhuận / Tổng\ lao\ động$).

Khung phân tích môi trường kinh doanh sử dụng hai công cụ học thuật kinh điển:

  • Mô hình PEST: Đánh giá 4 nhân tố vĩ mô gồm Chính trị - Pháp luật (Political), Kinh tế (Economics), Văn hóa - Xã hội (Sociocultural), và Công nghệ (Technological).
  • Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter: Phân tích cấu trúc ngành thông qua áp lực từ Nhà cung cấp, Khách hàng, Cạnh tranh nội bộ ngành, Đối thủ tiềm ẩn và Sản phẩm thay thế.

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tác giả sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Dược phẩm Thuận Thảo giai đoạn 2015 – 2017; các văn bản pháp luật, dữ liệu thống kê từ BMI (Business Monitor International) và IMS Health.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối (tốc độ tăng trưởng qua các năm 2016/2015 và 2017/2016) để lượng hóa sự biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận; phương pháp phân tích ma trận SWOT để đối chiếu điểm mạnh, điểm yếu nội tại với cơ hội và thách thức từ môi trường; phương pháp suy luận logic để xây dựng hệ thống giải pháp.

Nguồn dữ liệu thực tế ngành dược ghi nhận: Thị trường dược phẩm Việt Nam năm 2017 đạt quy mô 5,2 tỷ USD, tăng trưởng khoảng 10% so với năm 2016. Chi tiêu bình quân cho tiền thuốc của người Việt tăng từ 9,85 USD (năm 2005) lên 22,25 USD (năm 2010), 37,97 USD (năm 2015) và đạt khoảng 56 USD/người (tương đương 1,3 triệu đồng) vào năm 2017. Theo cấu trúc kênh phân phối của IMS Health, mảng đấu thầu bệnh viện (kênh ETC) chiếm 68% doanh số toàn thị trường, trong khi mảng bán lẻ nhà thuốc (kênh OTC) chiếm 32% doanh số, được phân chia bởi mạng lưới khoảng 57.000 nhà thuốc tư nhân trên cả nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận về hoạt động kinh doanh thương mại và phương pháp luận đánh giá hiệu quả kinh doanh:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của hoạt động thương mại với tư cách là khâu trung gian kết nối sản xuất và tiêu dùng, thực hiện lưu thông hàng hóa nhằm mục đích sinh lời và bảo toàn vốn.
  • Chi tiết hóa 8 nội dung cốt lõi của quy trình kinh doanh thương mại, nhấn mạnh mối quan hệ tương hỗ giữa khâu nghiên cứu thị trường, quản trị chuỗi cung ứng hàng hóa, định giá, thiết kế kênh phân phối và quản trị nhân lực.
  • Phân tích vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp (tạo điều kiện tích lũy vốn, mở rộng thị phần, củng cố vị thế cạnh tranh) và đối với xã hội (tạo việc làm, đóng góp ngân sách, điều hòa quan hệ cung - cầu).
  • Phân tích đặc thù của thị trường dược phẩm: Hàng hóa liên quan trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng con người, chịu sự quản lý chặt chẽ theo Luật Dược; nhu cầu tiêu thụ chịu tác động mạnh bởi yếu tố dịch tễ, thời tiết; chu kỳ nghiên cứu sản phẩm dài và chi phí nghiên cứu lớn dẫn đến giá thuốc mới thường ở mức cao. Khái quát thị trường Thừa Thiên Huế với vai trò trung tâm y tế khu vực nhưng đang chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các đơn vị kinh doanh dược.

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược phẩm Thuận Thảo

Chương 2 phản ánh chi tiết cơ cấu tổ chức, phương thức vận hành và các chỉ số kinh tế thực tế của công ty:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Dược phẩm Thuận Thảo được cấp mã số thuế 3300375213 vào ngày 17/06/2005; trụ sở chính đặt tại số 34 Ngô Quyền, Phường Vĩnh Ninh, TP. Huế. Doanh nghiệp có quy mô 4 nhà thuốc bán lẻ trực thuộc: Nhà thuốc số 1 (2A Trần Cao Vân), Nhà thuốc số 2 (Ki-ốt 2 Chợ Cống), Nhà thuốc số 4 (39 Phạm Thị Liên), Nhà thuốc số 5 (112A khu tập thể Đống Đa).
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc) chỉ đạo 3 phòng chức năng: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, cùng Bộ phận kho và các nhà thuốc trực thuộc.
  • Nguồn lực doanh nghiệp:
    • Vốn điều lệ đạt 4,5 tỷ đồng do 6 cá nhân góp vốn:
STT Tên thành viên góp vốn Giá trị vốn góp (triệu đồng) Tỷ lệ vốn góp (%)
1 Nguyễn Thị Phương Danh 2.500 55,56
2 Trương Suối 1.000 22,22
3 Trương Quang Thuận 400 8,89
4 Trương Nguyễn Phương Thảo 200 4,44
5 Trương Thị Phương Chi 200 4,44
6 Huỳnh Quang Huy 200 4,44
Tổng Vốn điều lệ 4.500 100,00
  • Cơ cấu lao động: Tổng số nhân sự là 31 người. Đội ngũ có độ tuổi trẻ, có bằng cấp chuyên môn y dược. Phân bổ nhân sự: Ban Giám đốc (2 người), Phòng Tài chính - Kế toán (5 người), Phòng Tổ chức - Hành chính (2 người), Phòng Kinh doanh (18 người, bao gồm 15 trình dược viên phụ trách các tuyến thị trường), Bộ phận kho (4 người).
  • Đặc điểm kinh doanh và thị trường:
    • Danh mục mặt hàng gồm 6 nhóm chính: Nhóm thuốc kháng sinh (chủ lực là viên Cephalosporin), nhóm xương khớp, nhóm da liễu, thực phẩm chức năng, nhóm chăm sóc sức khỏe - sắc đẹp, và nhóm dụng cụ y tế.
    • Mạng lưới phân phối kết hợp 2 kênh: Kênh trực tiếp (bán lẻ qua 4 nhà thuốc) và kênh gián tiếp (phân phối sỉ đến các nhà thuốc tư nhân như Bảo Hưng, Tâm Phú, Vĩnh Phước; các bệnh viện và cơ sở y tế như BV Mắt Huế, Khoa Dược BV Trung ương Huế, TTYT Nam Đông, Phong Điền, Hương Trà; các công ty thương mại như Phong Hà, Khôi Nguyên).
    • Chính sách giá: Áp dụng công thức $Giá\ bán\ ra = Giá\ nhập\ vào + Chi\ phí\ lưu\ thông + %\ Lãi\ dự\ kiến$. Mức hoa hồng đại lý áp dụng từ 5% đến 10% trên doanh số. Doanh nghiệp chấp nhận bán hòa vốn hoặc bán lỗ đối với các lô hàng cận hạn dùng để thu hồi vốn.
  • Phân tích hiệu quả tài chính giai đoạn 2015 – 2017:
    • Doanh thu và lợi nhuận: Doanh thu năm 2015 đạt trên 50 tỷ đồng; năm 2016 sụt giảm mạnh xuống 34,452 tỷ đồng (giảm 30,80% so với 2015); năm 2017 tiếp tục giảm 6,44% so với 2016. Lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt khoảng 112 triệu đồng; năm 2016 đạt 100,956 triệu đồng (giảm 10,99% so với 2015); năm 2017 giảm 9,30% (tương ứng giảm 9,2 triệu đồng so với 2016), đạt mức 91,756 triệu đồng. Sự sụt giảm trong năm 2017 chịu tác động tiêu cực từ tâm lý hoang mang của thị trường sau sự cố VN Pharma nhập thuốc giả, kết hợp với áp lực cạnh tranh gay gắt trên địa bàn.
    • Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Năm 2015 đạt 0,0022%; năm 2016 tăng lên 0,0029%; năm 2017 giảm nhẹ xuống 0,0028%.
    • Hiệu quả chi phí: Công ty hoàn toàn không phát sinh chi phí tài chính trong cả 3 năm (chi phí lãi vay bằng 0). Chỉ số hiệu quả sử dụng chi phí (Doanh thu / Tổng chi phí) qua các năm 2015, 2016, 2017 lần lượt đạt 1,0029; 1,0037 và 1,0035 lần. Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí lần lượt là 0,0022; 0,0029 và 0,0028.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược phẩm Thuận Thảo

Chương này hoạch định định hướng phát triển, phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT) và đề xuất 9 nhóm giải pháp quản trị:

  1. Nâng cao chất lượng nghiên cứu thị trường: Thu thập có hệ thống dữ liệu về biến động mô hình bệnh tật, nhu cầu sử dụng thực phẩm chức năng và chính sách giá của đối thủ trên địa bàn Thừa Thiên Huế.
  2. Giải pháp về sản phẩm: Đa dạng hóa danh mục tân dược, tối ưu cơ cấu nhóm kháng sinh Cephalosporin chủ lực, đẩy mạnh kinh doanh thực phẩm chức năng và vật tư tiêu hao; sàng lọc định kỳ để loại bỏ các mặt hàng có tốc độ luân chuyển chậm.
  3. Giải pháp về giá: Xây dựng chính sách giá bán buôn linh hoạt theo quy mô đơn hàng; áp dụng tỷ lệ chiết khấu thương mại lũy tiến để kích thích các nhà thuốc tư nhân và cơ sở khám chữa bệnh mua khối lượng lớn.
  4. Giải pháp về kênh phân phối: Củng cố quan hệ cung ứng với các trung tâm y tế tuyến huyện (Phong Điền, Nam Đông, Hương Trà), mở rộng hợp đồng cung ứng cho hệ thống phòng khám tư nhân và hiện đại hóa 4 nhà thuốc bán lẻ của công ty.
  5. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động; rà soát quy trình quản lý công nợ, quy định chặt chẽ thời gian thanh toán gối đầu đối với các khách hàng tổ chức nhằm hạn chế nợ đọng kéo dài.
  6. Giảm chi phí kinh doanh: Tối ưu hóa chi phí vận chuyển, bốc dỡ; thực hiện nghiêm ngặt quy trình bảo quản kho dược để giảm tỷ lệ hao hụt, hư hỏng và hạn chế rủi ro hàng hết hạn sử dụng.
  7. Tăng cường các hoạt động xúc tiến: Thiết kế chương trình chăm sóc khách hàng truyền thống, tham gia các hội nghị giới thiệu thuốc chuyên ngành, cung cấp tài liệu dược lý định kỳ cho đội ngũ bác sĩ và dược sĩ.
  8. Giải pháp về nguồn nhân lực: Bồi dưỡng kiến thức dược lâm sàng và kỹ năng đàm phán thương mại cho 15 trình dược viên; áp dụng cơ chế đánh giá hiệu quả công việc gắn liền doanh số bán và thu hồi công nợ.
  9. Ứng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh: Triển khai hệ thống phần mềm quản lý đơn hàng trực tuyến, kết nối dữ liệu giữa các nhà thuốc bán lẻ với bộ phận kho trung tâm để quản trị tồn kho theo thời gian thực.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh tài chính - kinh doanh của Công ty TNHH Dược phẩm Thuận Thảo qua giai đoạn 2015 – 2017:

Chỉ tiêu tài chính Đơn vị tính Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Vốn điều lệ Triệu đồng 4.500 4.500 4.500
Tổng số lao động Người 31 31 31
Số lượng nhà thuốc bán lẻ Cơ sở 4 4 4
Doanh thu thuần Triệu đồng > 50.000 34.452 Giảm 6,44% so với 2016
Tốc độ tăng trưởng doanh thu % - -30,80 -6,44
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng ~ 112 100,956 91,756
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận % - -10,99 -9,30
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) % 0,0022 0,0029 0,0028
Chi phí tài chính phát sinh Đồng 0 0 0
Hiệu quả sử dụng chi phí (Doanh thu/Chi phí) Lần 1,0029 1,0037 1,0035

Các kết quả và đóng góp chính của đề tài bao gồm:

  • Về mặt thực tiễn phân tích: Công trình đã chỉ ra được sự suy giảm liên tục về quy mô doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp trong 3 năm liên tiếp. Tác giả đã bóc tách rõ nguyên nhân khách quan (sự chững lại của nền kinh tế, cạnh tranh gia tăng, cú sốc tâm lý thị trường từ vụ án thuốc giả VN Pharma năm 2017) và nguyên nhân chủ quan (chậm đổi mới danh mục mặt hàng, cơ chế xúc tiến bán hàng còn đơn điệu, công tác dự báo thị trường chưa sát thực tế).
  • Về mặt giải pháp đề xuất: Đề tài đã xây dựng hệ thống 9 nhóm giải pháp đồng bộ từ sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến đến quản trị vốn, chi phí và nguồn nhân lực. Điểm nhấn là đề xuất ứng dụng thương mại điện tử và hiện đại hóa quản trị kho hàng dược phẩm nhằm thích ứng với sự phát triển của công nghệ.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Cung cấp nguồn tư liệu phân tích thực chứng về hoạt động quản trị của một doanh nghiệp phân phối dược phẩm tư nhân quy mô vừa và nhỏ tại khu vực miền Trung, làm căn cứ tham khảo trực tiếp cho Ban Giám đốc Công ty Thuận Thảo trong việc điều hành kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế nhất định do tác giả tự xác định và xuất phát từ giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế về nguồn dữ liệu: Nghiên cứu chủ yếu dựa vào các số liệu thứ cấp thu thập trong phạm vi 3 năm (2015 – 2017) từ các báo cáo kế toán nội bộ của công ty. Khóa luận chưa triển khai khảo sát sơ cấp quy mô lớn đối với các bác sĩ, dược sĩ, chủ nhà thuốc tư nhân và người tiêu dùng để đo lường mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ và chính sách giá.
  • Hạn chế về phạm vi không gian: Mẫu nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại dược phẩm cụ thể trên địa bàn Thừa Thiên Huế, do đó một số phát hiện và đề xuất mang tính đặc thù địa phương, chưa bao quát được toàn diện bối cảnh cạnh tranh của chuỗi phân phối dược phẩm tại các đô thị lớn.
  • Hạn chế chủ quan: Như tác giả đã trình bày trong lời mở đầu, do thời gian thực tập có hạn, trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên còn hạn chế nên việc phân tích sâu các biến số tài chính chuyên sâu (như chu chuyển dòng tiền tự do, phân tích rủi ro thanh khoản chi tiết) chưa được đào sâu triệt để.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi thu thập dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn dài hơn để đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp sau các biến động lớn của thị trường dược phẩm.
  • Kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng sơ cấp (phát phiếu điều tra, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến) để xác định các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp dược phẩm của các bệnh viện và hiệu thuốc tư nhân.
  • Nghiên cứu sâu tác động của các chính sách đấu thầu thuốc quốc gia và mô hình liên kết chuỗi bán lẻ hiện đại đối với các công ty phân phối dược phẩm truyền thống cấp tỉnh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Phương Thảo là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Marketing thương mại, Kinh tế đầu tư; học viên và nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực quản trị phân phối dược phẩm; các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành bán buôn, bán lẻ vật tư y tế.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Hệ thống phương pháp luận và các công thức tính toán chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh thương mại (phần 1.5 của Chương 1).
    • Phương thức mô tả và phân tích quy trình phân phối dược phẩm kết hợp giữa kênh trực tiếp (nhà thuốc cơ sở) và kênh gián tiếp (bệnh viện, trung tâm y tế, đại lý bán sỉ) tại Chương 2.
    • Bảng tổng hợp dữ liệu thực tế về cơ cấu vốn điều lệ, mô hình tổ chức bộ máy trực tuyến - chức năng, và định mức phân bổ nhân sự (đặc biệt là tỷ lệ 15 trình dược viên trong cơ cấu 31 lao động của công ty).
    • Cách tiếp cận phân tích ma trận SWOT kết hợp với quy trình 9 bước đề xuất giải pháp quản trị thương mại tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu vốn điều lệ và danh sách thành viên góp vốn tại Công ty TNHH Dược phẩm Thuận Thảo được phân bổ như thế nào? Công ty có vốn điều lệ là 4,5 tỷ đồng do 6 thành viên đóng góp. Cụ thể: bà Nguyễn Thị Phương Danh đóng góp 2,5 tỷ đồng (chiếm 55,56% vốn điều lệ - cổ đông lớn nhất); ông Trương Suối đóng góp 1,0 tỷ đồng (chiếm 22,22%); ông Trương Quang Thuận đóng góp 400 triệu đồng (chiếm 8,89%); ba cá nhân còn lại gồm bà Trương Nguyễn Phương Thảo, bà Trương Thị Phương Chi và ông Huỳnh Quang Huy mỗi người đóng góp 200 triệu đồng (mỗi người sở hữu 4,44% vốn điều lệ).

2. Diễn biến doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2015 – 2017 biến động ra sao và nguyên nhân chính là gì? Cả doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty đều có xu hướng giảm sút liên tục. Doanh thu từ mức trên 50 tỷ đồng năm 2015 giảm 30,80% xuống còn 34,452 tỷ đồng năm 2016, và tiếp tục giảm 6,44% trong năm 2017. Lợi nhuận sau thuế từ mức khoảng 112 triệu đồng năm 2015 giảm 10,99% còn 100,956 triệu đồng năm 2016, và tiếp tục giảm 9,30% còn 91,756 triệu đồng năm 2017. Nguyên nhân chính do sự cạnh tranh gia tăng từ các cơ sở phân phối mới, nền kinh tế chững lại, công ty chậm đổi mới mặt hàng đáp ứng nhu cầu thị trường, và đặc biệt là sự cố tiêu cực từ vụ việc VN Pharma nhập thuốc giả năm 2017 gây tâm lý hoang mang cho người tiêu dùng toàn ngành.

3. Mạng lưới phân phối của Công ty Dược phẩm Thuận Thảo được tổ chức theo những kênh nào? Công ty tổ chức mạng lưới bán hàng theo hai kênh: Kênh phân phối trực tiếp qua hệ thống 4 nhà thuốc bán lẻ thuộc sở hữu của công ty tại TP. Huế (Nhà thuốc số 1, 2, 4, 5); Kênh phân phối gián tiếp cung ứng sản phẩm tới các nhà thuốc tư nhân (Bảo Hưng, Tâm Phú, Vĩnh Phước...), các cơ sở y tế nhà nước (Khoa Dược Bệnh viện Trung ương Huế, Bệnh viện Mắt Huế, Trung tâm y tế huyện Nam Đông, Phong Điền, TX Hương Trà) và các công ty trung gian thương mại (Phong Hà, Khôi Nguyên).

4. Quy mô và cơ cấu lực lượng lao động của công ty có đặc điểm gì nổi bật? Tổng số lao động của công ty là 31 người, lực lượng lao động đa phần trẻ tuổi và có bằng cấp chuyên môn y dược từ dược tá trở lên. Bộ máy được bố trí tập trung cao độ cho hoạt động thương mại: Phòng Kinh doanh chiếm số lượng áp đảo với 18 người (trong đó có 15 trình dược viên trực tiếp phụ trách các địa bàn), tiếp đến là Phòng Tài chính - Kế toán (5 người), Bộ phận kho (4 người), Phòng Tổ chức - Hành chính (2 người) và Ban Giám đốc (2 người).

5. Nhóm sản phẩm nào đóng vai trò chủ lực trong hoạt động kinh doanh của công ty và nguyên tắc định giá bán được áp dụng ra sao? Nhóm thuốc kháng sinh (chủ lực là viên Cephalosporin) là mặt hàng kinh doanh cốt lõi của công ty trong danh mục gồm thuốc điều trị da liễu, cơ xương khớp, thực phẩm chức năng và vật tư y tế. Về nguyên tắc định giá, công ty áp dụng công thức: $Giá\ bán\ ra = Giá\ nhập\ vào + Chi\ phí\ lưu\ thông + %\ Lãi\ dự\ kiến$. Đối với các sản phẩm làm đại lý, công ty bán theo giá chỉ định của nhà sản xuất và hưởng chiết khấu hoa hồng từ 5% đến 10% doanh số; với các lô hàng sắp hết hạn sử dụng, công ty chấp nhận bán giá hòa vốn hoặc chịu lỗ để giải phóng hàng tồn và quay vòng vốn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Phương Thảo đã phản ánh một cách toàn diện và chân thực bức tranh hoạt động kinh doanh cùng các chỉ số hiệu quả tài chính tại Công ty TNHH Dược phẩm Thuận Thảo giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua việc kết hợp cơ sở lý thuyết kinh doanh thương mại với các số liệu thứ cấp thực tế, đề tài đã làm rõ thực trạng suy giảm doanh thu, lợi nhuận cũng như những áp lực cạnh tranh gay gắt mà một doanh nghiệp phân phối dược địa phương phải đối mặt. Hệ thống 9 nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình mang tính thực tiễn cao, tập trung giải quyết đồng bộ các mắt xích từ nghiên cứu thị trường, quản trị kênh phân phối, tối ưu hóa chi phí đến ứng dụng công nghệ thông tin. Đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc, có giá trị ứng dụng cụ thể cho doanh nghiệp nghiên cứu và cung cấp tư liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh.