mở đầu và kết luận, Luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan về hoạt động KH&CN trong các đại học theo mô hình đại học nghiên cứu. Chƣơng 2: Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Giải pháp tổ chức hoạt động KH&CN tại Trƣờng Đại học Công nghệ, ĐHQGHN theo mô hình đại học nghiên cứu. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ THEO MÔ HÌNH ĐẠI HỌC NGHIÊN CỨU 1.
Các khái niệm sử dụng trong luận văn 1. Khái niệm “Quản lý” và “Tổ chức” Quản lý là một hoạt động đặc biệt của con ngƣời, giúp con ngƣời đạt đƣợc những mục tiêu mà họ không thể đạt đƣợc với tƣ cách những cá thể đơn lẻ. Hoạt động quản lý chỉ nảy sinh khi có tổ chức. Một tổ chức là cấu trúc của những ngƣời tập hợp lại thành nhóm, hoạt động theo lý tƣởng, theo mục tiêu xác định có tính chất bền vững lâu dài mà từng thành viên khi hoạt động đơn lẻ không thể thực hiện đƣợc lý tƣởng, mục tiêu đó [tr147,11].
Theo Henri Fayol, tác giả ngƣời Pháp (1841-1952): “Quản lý biết đƣợc chính xác điều bạn muốn ngƣời khác làm, và sau đó hiểu đƣợc rằng họ đã hoàn thành công việc bằng phƣơng pháp tốt nhất và rẻ nhất” [12]. Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: hoạt động quản lý là các tác động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức thông qua các chức kế hoạch hóa - tổ chức - chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra [tr9- 12]. Trong quá trình quản lý, khi kế hoạch đƣợc lập xong, việc chuyển hóa các ý tƣởng thành hiện thực chính là tổ chức (organizing). Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành xây dựng các bộ phận, các phòng ban cùng công việc của chúng và sau đó là vấn đề nhân sự.
Có thể xem xét khái niệm tổ chức ở ba phƣơng diện: về phƣơng diện danh từ, một “tổ chức” là tập hợp những nhóm ngƣời hoạt động có cùng lý tƣởng, mục tiêu; về phƣơng diện động từ, “tổ chức” là việc điều hành, phối hợp các cá nhân, đơn vị triển khai các hoạt động theo phƣơng thức đã lựa chọn (ví dụ ở trƣờng đại học, đó là việc tổ chức hoạt động dạy- học, hoạt động nghiên cứu, hoạt động sản xuất thử nghiệm.); về phƣơng diện tính từ: tổ chức là tính kỷ luật, kỷ cƣơng, tính nề nếp của những ngƣời có cùng lý tƣởng, mục tiêu (tính tổ chức), và chính điều này sẽ làm nên sức mạnh của một tổ chức [tr 149,11]. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhƣ vậy có thể thấy, đối với tổ chức là một trƣờng đại học sẽ đƣợc đặc trƣng bởi các tiêu chí: sứ mệnh, tầm nhìn và mục tiêu chiến lƣợc; quy mô; cấu trúc và nội dung công việc; điều kiện tồn tại và phát triển của nhà trƣờng.2 Khái niệm “Hoạt động khoa học & công nghệ” Theo Luật KH&CN (Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành từ 01/1/2014): Hoạt động KH&CN đƣợc định nghĩa là hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ KH&CN, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo khác nhằm phát triển khoa học công nghệ. Bên cạnh đó các hoạt động này cần đƣợc tổ chức theo một trật tự khoa học. Vũ Cao Đàm đã tổng hợp và mô tả hoạt động KH&CN nhƣ hình 1.1 dƣới đây [6]: FR AR D T TD STS Hình 1.1 Sơ đồ định nghĩa hoạt động KH&CN Trong đó: AR :Applied Research - Nghiên cứu ứng dụng.
D :Technological Experimental Development, gọi tắt là Development - triển khai FR :Fundamental Research - Nghiên cứu cơ bản T :Transfer - chuyển giao TD :Technology Development - Phát triển công nghệ trong sản xuất. STS :Scientific and technological Services - Dịch vụ khoa học và công nghệ. Theo UNESCO: không thể định nghĩa một cách trực tiếp về KH&CN, do đó họ đo lƣờng hoạt động này thông qua 3 nhóm chỉ số: • Các chỉ số đầu vào - Input indicators • Các chỉ số đầu ra - Output indicators • Các chỉ số ảnh hƣởng - Impact indicators 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Inputs (đầu vào) Blackbox (hộp đen) Out puts (đầu ra) Human resources Publications (nguồn nhân lực) Science & (Công bố) Technology Expenditure (Patents) (chi phí) Bằng phát minh Hình 1.2 Sơ đồ mô tả các đại lƣợng đo lƣờng trong hoạt động KH&CN nguồn UNESCO Dựa trên hệ thống tiêu chuẩn từ mức cơ sở, mức quốc gia, mức khu vực, với sự đồng thuận cao, UNESCO đã đƣa ra khái niệm về hoạt động KH&CN, đƣợc mô tả qua hình vẽ 1.3 Hình mô tả hoạt động KH&CN Nguồn: UNESCO Trong đó: I :Inovation - Sáng tạo đổi mới R&D :Research and Experimental Development -Nghiên cứu và Phát triển thực nghiệm 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com STS :Scientific and technological Services - Dịch vụ khoa học và công nghệ STA :Scientific and technological Activities-Hoạt động khoa học và công nghệ STET :Scientific and Technological Education and Training - Khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo rộng rãi ở bậc thứ ba (sau trung học). Industrial+Admin and other sup: Công nghiệp, quản trị và các hoạt động khác.
Theo UNESCO, các hoạt động cụ thể tạo nên chuỗi các hoạt động KH&CN này đƣợc định nghĩa chi tiết nhƣ sau: a. Hoạt động KH&CN (STA): đƣợc định nghĩa là tất cả các hoạt động có tính hệ thống gắn (liên quan) chặt chẽ với việc sản sinh, thúc đẩy tiến bộ, truyền bá và ứng dụng tri thức KH&CN trên tất cả các lĩnh vực của KH&CN, gồm các khoa học tự nhiên, engineering và công nghệ, các khoa học y học và nông nghiệp cũng nhƣ khoa học xã hội và nhân văn. Hoạt động Giáo dục và đào tạo KH và CN (STET) rộng rãi ở bậc đào tạo thứ ba (bậc sau trung học): có thể đƣợc định nghĩa là tất cả các hoạt động cấu thành từ giáo dục và đào tạo đặc biệt không phải đại học, giáo dục đào tạo có học vị của đại học, đào tạo sau đại học và đào tạo nâng cao và đào tạo tại chức có tổ chức cho các nhà khoa học và kỹ sƣ. Nghiên cứu và triển khai thực nghiệm (R&D) - Nghiên cứu cơ bản: là các công việc thực nghiệm hay lý thuyết thực hiện trƣớc tiên là nhằm thu đƣợc tri thức mới về nền tảng cơ bản của các hiện tƣợng và các sự kiện có thể quan sát đƣợc mà không có dự kiến bất cứ ứng dụng hay sử dụng nào.
Có thể hiểu một cách thô thiển thì nghiên cứu cơ bản là nghiên cứu không đặt ra mục đích. - Nghiên cứu ứng dụng (Applied research): cũng là sự khảo sát (nghiên cứu) có tính độc đáo (nguyên bản) thực hiện nhằm mục đích thu nhận tri thức mới. Tuy nhiên, nó trƣớc tiên đƣợc hƣớng tới một mục tiêu hay mục đích thực tiễn cụ thể. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com VD của hoạt động R&D: Công bố các phát hiện trong nghiên cứu trên các tạp chí khoa học; tổ chức các hội nghị khoa học; phản biện khoa học; chế tạo các sản phẩm mẫu và các nhà máy sản xuất thử… - Phát triển thực nghiệm: là công việc có tính hệ thống, dựa trên những tri thức đã có thu đƣợc từ nghiên cứu và/hoặc kinh nghiệm thực tiễn, đƣợc định hƣớng nhằm sản sinh ra các vật liệu, sản phẩm hay thiết bị mới, nhằm thiết lập các quá trình, hệ thống và dịch vụ mới, hay nhằm cải thiện một cách căn bản những thứ đã đƣợc sản xuất và thiết lập.
- KH&CN, giáo dục và đào tạo rộng rãi ở bậc thứ ba (sau trung học)- STET: Trong các đơn vị, tổ chức giáo dục đại học, nghiên cứu và giảng dạy luôn luôn liên kết rất chặt chẽ với nhau, vì phần lớn đội ngũ giảng viên đều làm cả hai việc, cũng nhƣ nhiều thiết bị cũng phục vụ cả hai mục đích. Vì các kết quả nghiên cứu đƣợc đƣa vào giảng dạy và vì thông tin và kinh nghiệm thu đƣợc trong giảng dạy thƣờng kết quả thành một nguồn đầu vào cho nghiên cứu nên rất khó xác định (định nghĩa) điểm kết thúc của các hoạt động nghiên cứu và giảng dạy của đội ngũ giảng viên và sinh viên của họ cũng nhƣ điểm khởi đầu của các hoạt động R&D, và ngƣợc lại. Những yếu tố mới lạ của các hoạt động đó phân biệt các hoạt động R&D với hoạt động giảng dạy thƣờng ngày và các hoạt động khác có liên quan đến công trình nghiên cứu phát triển. Dịch vụ KH&CN (STS): Là bất cứ hoạt động nào liên quan tới nghiên cứu khoa học và phát triển thực nghiệm và đóng góp vào việc sản sinh, truyền bá và ứng dụng tri thức KH&CN.
- Dịch vụ KH&CN do thƣ viện lƣu giữ, các trung tâm thông tin và tƣ liệu, các bộ phận tham chiếu, các trung tâm hội nghị khoa học, ngân hàng dữ liệu và các bộ phận (phòng, ban) xử lý thông tin cung cấp. - Công việc có tính hệ thống về việc dịch và biên tập các sách và tạp chí KH&CN. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Khảo sát địa hình, địa chất và thủy văn; quan sát (quan trắc) khí tƣợng và địa chấn; Khảo sát thổ nhƣỡng và thực vật; nguồn lợi cá và đời sống hoang dã; kiểm thử thƣờng xuyên đất đai (thổ nhƣỡng), khí quyển và nƣớc; kiểm tra và giám sát thƣờng xuyên mức phóng xạ. - Việc thu thập thông tin về các hiện tƣợng con ngƣời, xã hội, kinh tế và văn hóa v.v… - Kiểm thử, tiêu chuẩn hóa, giám sát: kiểm đếm và thử, bằng các phƣơng pháp đã đƣợc thừa nhận đối với các vật liệu, sản phẩm, thiết bị và quá trình cùng với việc lắp đặt và bảo trì theo các chuẩn; và các chuẩn đo đạc.
- Các việc liên quan đến bằng sáng chế, cấp phép. - Công việc thƣờng xuyên về tƣ vấn giúp họ cho khách hàng là những ngƣời dùng hoặc tổ chức độc lập tận dụng khoa học, công nghệ thông tin và quản lý. Sáng tạo đổi mới (Inovations): Là việc thực hiện một sản phẩm (hàng hóa hoặc dịch vụ) mới hay đƣợc cải thiện một cách đáng kể, hoặc một quá (quy) trình, một phƣơng pháp tiếp thị mới, hoặc một phƣơng pháp tổ chức mới trong thực tiễn kinh doanh, trong tổ chức nơi làm việc hay các quan hệ đối ngoại. Các tiêu chuẩn nhận biết R&D trong dịch vụ: - Gắn với các phòng thí nghiệm nghiên cứu công.
- Có sự tham gia của đội ngũ nghiên cứu là nghiên cứu sinh hoặc những ngƣời có học vị.